Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.24: Ảnh hưởng của trình độ chuyên môn kỹ thuật đến việc làm của thanh niên nông thôn

Bảng 3.24: Ảnh hưởng của trình độ chuyên môn kỹ thuật đến việc làm của thanh niên nông thôn

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



Bảng 3.17: Số lượng lao động thanh niên có việc làm trong các trang trại

Năm 2014



TT



1

2



Trang trại



Chăn nuôi

Trồng bƣởi

đặc sản



Số

trang

trại



Số TNNT

có việc

làm

(ngƣời)



Năm 2015

Tỷ lệ

TNNT có

việc làm so Số trang

với tổng

trại

TN

NT(%)



Năm 2016



Số TNNT

có việc

làm

(ngƣời)



Tỷ lệ

TNNT có

việc làm

so với

tổng TN

NT(%)



Số trang

trại



Số TNNT

có việc

làm

(ngƣời)



Tỷ lệ

TNNTcó

việc làm

so với

tổng

TNNT

(%)



Số LĐTN

có việc làm

năm 2015

so với năm

2014 (lần)



Số LĐTN có

việc làm năm

2016 so với

năm 2015 (%)



3



54



45,3



4



68



46,8



5



75



47,2



1,08



1,1



2



21



41,9



3



29



42,6



4



37



43,5



1



1,2



4



92



52,7



4



95



53,2



6



113



54,8



1,13



1



9



167



46,6



11



192



47,5



15



225



49



1,12



1,1



Chăn ni,



3



trồng trọt,

SXKD tổng

hợp



Tổng



(Nguồn: Số liệu thu thập tại Phòng NN&PTNT huyện Đoan Hùng)



71



Qua bảng số liệu trên, cho ta thấy số trang trại của huyện tăng đều qua

3 năm và số lao động đƣợc tạo việc làm từ các trang trại cũng tăng hàng năm.

- Hộ gia đình: Cùng với các tổ chức trong mạng lƣới tạo việc làm cho

thanh niên thì các hộ gia đình cùng đóng góp một vai trò quan trọng. Hộ gia

đình là một nhân tố quan trọng tạo việc làm cho ngƣời lao động trên tất cả các

lĩnh vực nông - lâm nghiệp; công nghiệp, TTCN và thƣơng mại, dịch vụ.

Hàng năm các hộ nông dân thƣờng có thanh niên đến độ tuổi lao động và số

thanh niên chuyển đổi nghề nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp hoặc đi

làm, học tập, công tác ở xa quê. Song đối với những lao động còn lại ở nơng

thơn thì hộ gia đình cũng là nơi tạo việc làm cho LĐNT, nhƣ lao động làm

việc trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, TTCN, xây dựng cơ bản và

thƣơng mại, dịch vụ. Qua khảo sát điều tra tại huyện Đoan Hùng, tỷ lệ sinh

dân số tự nhiên của huyện là 1,33%/năm, điều này cho thấy, hàng năm cứ có

khoảng trung bình 1.431 lao động đến độ tuổi lao động; số lao động này đƣợc

tạo việc làm đầu tiên là tại các hộ gia đình, sau đó chuyển đổi thì chuyển sang

các kênh khác để đƣợc tạo việc làm và qua 3 năm các hộ gia đình trong huyện

đã tạo việc làm cho lao động thanh niên nhƣ sau:



72



Bảng 3.18: Số lao động thanh niên có việc làm trong hộ gia đình

Năm 2014



TT



Hộ gia đình



Năm 2015

Tỷ lệ



Năm 2016

Tỷ lệ

LĐTN có

việc làm

so với

tổng LĐ

hộ (%)



Số gia

đình

(hộ)



Số

LĐTN

có việc

làm

(ngƣời)



Tỷ lệ

LĐTN

có việc

làm so

với tổng

LĐ hộ

(%)



LĐ có

việc

làm

năm

2015 so

với

2014

(lần)



LĐ có

việc làm

năm

2016 so

với 2015

(lần)



Số



Số LĐTN



gia



có việc



đình



làm



(hộ)



(ngƣời)



7



84



42,3



7



86



43,8



8



91



45,2



1,02



1,06



2



21



41,9



3



29



42,6



4



37



43,5



1



1,2



4



92



52,7



4



95



53,2



6



113



54,8



1,13



1



9



167



46,6



11



192



47,5



15



225



49



1,12



1,1



LĐTN có



Số gia



việc làm so



đình



với tổng



(hộ)



LĐ hộ (%)



Số

LĐTNcó

việc làm

(ngƣời)



Hộ gia đình sản



1



xuất nơng - lâm

nghiệp

Hộ gia đình SX



2



cơng nghiệp - tiểu

thủ CN



3



Hộ gia đình làm

thƣơng mại, DV

Khác



(Nguồn: Số liệu thu thập tại Phòng NN&PTNT , Huyện đồn Đoan Hùng)



73



Qua bảng số liệu cho thấy, tỷ lệ hộ gia đình và lao động thanh niên

tham gia lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, hay tốc độ tạo việc làm của hộ gia

đình trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chậm hơn lĩnh vực công nghiệp và

TMDV.

Điều đó chứng tỏ nền kinh tế của huyện sản xuất nông nghiệp vẫn

chiếm tỷ lệ lớn và số lao động đƣợc tạo việc làm nhiều trong lĩnh vực nông

nghiệp. Qua phỏng vấn các lao động thanh niên cho thấy, đa số thanh niên

đến độ tuổi lao động đều có nguyện vọng đi học tiếp từ trung cấp chuyên

nghiệp đến đại học hoặc đi tìm kiếm việc làm tại các thành phố lớn, trung tâm

đô thị, do vậy mà tỷ lệ thanh niên tham gia lĩnh vực sản xuất nơng nghiệp

ngày càng giảm, bình qn giảm từ 9 - 11%/năm.

* Các DN mở rộng đầu tƣ quy mô SXKD, tạo ra nhiều chỗ làm mới để

thu hút ngƣời lao động, đồng thời tổ chức, liên kết tổ chức dạy, tập huấn nghề

nghiệp, kỹ thuật cho ngƣời lao động nhằm mục đích vừa sử dụng ngƣời lao

động vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trực tiếp của DN, vừa chuyển lao

động cho các DN khác hoặc xuất khẩu lao động.

Đoan Hùng là huyện rộng, dân số đông, ngành nghề khá đa dạng, đặc biệt là

có tiềm năng kinh tế rừng nên đã thu hút rất đông DN, đặc biệt là các DN chế

biến lâm sản. Theo kết quả điều tra thực tế tốc độ tăng số lƣợng DN của

huyện trong 3 năm qua rất nhanh, bình quân 14,9% tƣơng ứng với mỗi năm,

tồn huyện có thêm trên 14 DN đƣợc thành lập mới, trong đó tăng nhanh ở

lĩnh vực chế biến lâm sản, nghề TTCN.



74



Bảng 3.19: Số LĐTN có việc làm trong các Doanh nghiệp trên địa bàn huyện

Năm 2014



Số



TT



DN



Năm 2015



LĐTN



LĐTN



có việc

làm



có việc

làm



năm

Số

2015 so

có việc

lƣợng có việc

với

DN

làm

làm

so với

so với

năm

(ngƣời) tổng

(ngƣời) tổng

2014

LĐTN

LĐTN (lần)

(%)

(%)



năm

2016 so

với

năm

2015

(lần)



Tỷ lệ

LĐTN



Tỷ lệ

LĐTN





Số

việc

lƣợng có việc làm so lƣợng

DN

với

DN

làm

Số



LĐTN



(ngƣời)



tổng

LĐTN

(%)



Năm 2016



Số

LĐTN





việc

làm



Tỷ lệ

LĐTN

Số

LĐTN





việc

làm



1



DN chế biến lâm sản



90



900



78,3



132



1320



79,86



174



1740



81,3



1,47



1,32



2



DN cơ khí



5



123



91,4



7



196



89,74



7



196



87,7



1,59



1



3



DN may



4



168



94,2



5



191



95,3



8



269



93,5



1,14



1,41



2



13



45,2



2



13



48,7



2



13



50,4



1



1



101



1.204



69,5



146



1.720



70,2



191



2.218



70,5



1,49



1,06



4



DN SX hàng

tiểu thủ CN



Tổng



(Nguồn: Số liệu khảo sát tại huyện Đoan Hùng năm 2016)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.24: Ảnh hưởng của trình độ chuyên môn kỹ thuật đến việc làm của thanh niên nông thôn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×