Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Toàn huyện bao gồm 27 xã và 01 thị trấn. Huyện có tổng diện tích tự

nhiên 30.261,34 ha, cách thành phố Việt Trì 56 km về phía Tây Bắc, có Quốc

lộ 2, Quốc lộ 70 và các Đƣờng tỉnh lộ chạy qua địa bàn huyện tạo điều kiện

thuận lợi cho việc giao lƣu kinh tế - văn hoá giữa các địa phƣơng trong và

ngồi huyện. Thị trấn Đoan Hùng có diện tích 513,91 ha là trung tâm kinh tế,

chính trị, văn hố xã hội của huyện.

2.1.1.2. Địa hình, địa mạo

Huyện Đoan Hùng là huyện miền núi của tỉnh nên địa hình tƣơng đối

phức tạp, có hƣớng dốc thấp dần từ Tây Bắc xuống Đơng Nam. Địa hình, địa

mạo của huyện chia làm 2 dạng chính:

- Địa hình đồng bằng phù sa: Đây là dải đất tƣơng đối bằng phẳng đƣợc

bồi đắp bởi sông Chảy - sông Lô tập trung ở ven sơng, độ dốc thƣờng dƣới 30,

còn một phần là dải đất phù sa cổ có địa hình lƣợn sóng độ dốc từ 30 - 50.

- Địa hình đồi núi: Đây là dạng địa hình đặc trƣng ở hầu hết các xã trên

địa bàn huyện. Địa hình, địa mạo ở đây chủ yếu là đồi núi, độ dốc lớn từ 150 250 và trên 250.

2.1.1.3. Khí hậu

Đoan Hùng thuộc vùng trung du Bắc bộ chịu ảnh hƣởng của khí hậu

nhiệt đới gió mùa.

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,1 0C, mùa nóng nhiệt độ từ

270C-280C, mùa lạnh trung bình là 15 0C-160C.

- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm là: 1.878 mm, năm cao nhất là 2.300

mm, năm thấp nhất là 1.250 mm, mƣa tập trung từ tháng 4 - 10 chiếm khoảng

90% lƣợng mƣa cả năm.

- Độ ẩm khơng khí bình qn năm là: 85%.

- Lƣợng bốc hơi bình quân năm là: 1.176 mm.



35



- Các yếu tố khác nhƣ: Bão, sƣơng muối ít ảnh hƣởng đến sản suất và

đời sống của nhân dân. Tuy nhiên một số năm gần đây thƣờng xuất hiện mƣa

lớn gây lũ quét ở các xã vùng thƣợng huyện và lụt lội ở các xã ven sông thiệt

hại cục bộ một số xã, nhất là các xã ven sông.

2.1.1.4. Thủy văn

Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hƣởng chủ yếu của hệ thống sông

Chảy và sông Lô:

Sông Lô chảy qua huyện từ xã Chí Đám đến xã Vụ Quang với chiều

dài 25 km. Lƣu lƣợng dòng chảy trung bình nhiều năm là 1.020 m3/s (Trạm

Vụ Quang), lƣu lƣợng dòng chảy vào mùa lũ cao, cao nhất vào tháng 7 là

2950 m3/s, mùa khô rất thấp, thấp nhất vào tháng 3 chỉ khoảng 234 m3/s.

Sơng Lơ đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nƣớc sinh hoạt và sản

xuất, đồng thời cũng cung cấp lƣợng phù sa phục vụ việc cải tạo đồng ruộng.

- Sông Chảy là một nhánh của sông Lô chảy qua địa bàn huyện bắt

đầu từ xã Đông Khê đến Thị trấn Đoan Hùng đổ ra sơng Lơ, có chiều dài 22

km. Lƣu lƣợng dòng chảy phụ thuộc vào lƣợng mƣa hàng năm. Sơng Chảy

cũng góp phần tích cực vào việc tƣới, tiêu và bồi đắp phù sa cho đồng ruộng.

2.1.1.5. Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên rừng

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm ngày 01/01/2016 và kết quả rà sốt 3

loại rừng diện tích đất rừng của Đoan Hùng có 12.990,07 ha. Trong đó diện tích

rừng phòng hộ là 193,50 ha, chiếm 1,49% tổng diện tích rừng của huyện (tập

trung chủ yếu ở xã Quế Lâm, Ngọc Quan, Hùng Long, Vụ Quang); rừng đặc

dụng 600,62 ha, chiếm 4.62% (xã Vân Đồn, Tiêu Sơn, Minh Tiến, Minh Phú,

Chân Mộng); rừng sản xuất 12.199,51 ha, chiếm 93,89% tổng diện tích rừng và

đƣợc phân bố ở 28 xã thị trấn.



36



* Tài nguyên đất

Đất đai của huyện Đoan Hùng đƣợc chia làm 2 nhóm chính:

Nhóm đất đồng bằng - dốc ruộng chiếm 18,64% tổng diện tích tự nhiên

(Trong đó: Nhóm đất phù sa chiếm 6,64% tổng diện tích tự nhiên; Nhóm đất

glây chiếm 6,56% tổng diện tích tự nhiên; Nhóm đất xám, chiếm 5,42% tổng

diện tích tự nhiên). Phân bố trên tất cả các xã dọc theo hai bên sông Lô và

sông Chảy. Khả năng thâm canh của đất rất cao, trồng ba vụ rất tốt, điểm hạn

chế lớn nhất của đơn vị đất này là một phần diện tích đất ngồi đê và một

phần diện tích đất thấp trong đê thƣờng bị ngập nƣớc vào mùa mƣa không thể

sản xuất đƣợc.

Nhóm đất đồi núi chiếm 66,33% diện tích tự nhiên của huyện (Trong

đó: nhóm đất xám chiếm khoảng 19.572,52 ha; nhóm đất tầng mỏng chiếm

khoảng 1,90% diện tích tự nhiên).

* Tài nguyên nƣớc

Tài nguyên nƣớc của huyện Đoan Hùng đƣợc cung cấp chủ yếu bởi 2

nguồn chính là nƣớc mặt và nƣớc ngầm.

- Nƣớc mặt: Chịu ảnh hƣởng bởi sông Chảy - sơng Lơ là chính. Ngồi

ra thơng qua các ao hồ, kênh mƣơng cũng góp phần tích cực trong việc cung

cấp nƣớc phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn toàn huyện.

- Nƣớc ngầm: Nguồn nƣớc ngầm đƣợc khai thác sử dụng cho việc sinh

hoạt của nhân dân trong huyện bằng giếng khoan. Chất lƣợng nƣớc phụ thuộc

vào độ sâu của giếng khoan.

* Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản ở Đoan Hùng chủ yếu là cát, sỏi, đá xây dựng trên sông

Chảy, sông Lô, tập trung ở các xã Chí Đám, Thị trấn Đoan Hùng, Sóc Đăng,

Hữu Đô, Đại Nghĩa, Phú Thứ, Hùng Long, Vụ Quang, Đông Khê, Quế Lâm,

Nghinh Xuyên, Hùng Quan, Phƣơng Trung, Phong Phú và Vân Du lƣợng cát

khai thác chủ yếu sử dụng san lấp mặt bằng và các cơng trình xây dựng.



37



Ngồi ra còn các khống sản khác là fenspat, cao lanh, than bùn ở xã

Nghinh Xuyên, Chí Đám, Tây Cốc, Tiêu Sơn hiện đang đƣợc các công ty,

đơn vị trong và ngoài huyện khai thác đạt hiệu quả.

* Tài nguyên nhân văn

Đoan Hùng là vùng đất có truyền thống văn hố, truyền thống yêu nƣớc và

cách mạng với lịch sử 70 năm thành thành lập và phát triển Đảng bộ huyện.

Nhân dân Đoan Hùng đã tạo dựng đƣợc nhiều cơng trình văn hóa có ý nghĩa

lịch sử nhƣ Đình Cả, Chùa Chí Đám,… Tƣợng đài Chiến thắng sơng Lơ. Các

dân tộc trong huyện có tinh thần đồn kết u q hƣơng, có đức tính cần cù,

chăm chỉ, nỗ lực vƣợt qua mọi khó khăn để vững bƣớc đi lên. Đó là những

nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hƣớng tới sự phát triển kinh tế xã hội,

trong xu hƣớng hội nhập với cả nƣớc, khu vực và quốc tế, thuận lợi để Đảng

bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong huyện vững bƣớc đi lên trong sự

nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố xây dựng huyện giàu, đẹp, văn minh.



2.1.2. Các đặc điểm kinh tế, xã hội

2.1.2.1. Về kinh tế

Trong những năm qua, nền kinh tế huyện có những bƣớc tăng trƣởng

đáng kể và đúng hƣớng, tuy nhiên lĩnh vực kinh tế nông, lâm, ngƣ nghiệp vẫn

chiếm tỷ trọng cao, nhƣng có chiều hƣớng giảm, cơ cấu kinh tế của vùng có

sự chuyển dịch theo hƣớng tiến bộ, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện và ngày

một nâng cao.

Trong giai đoạn 2014 - 2016, mức độ tăng trƣởng kinh tế tồn huyện

bình qn đạt 7,42%/năm, vƣợt kế hoạch đề ra, trong đó nơng lâm ngƣ nghiệp

chiếm tỷ trọng lớn 49,2%; Thƣơng mại, dịch vụ chiếm 32,2% và còn lại là

cơng nghiệp, TTCN. Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch đáng kể

theo hƣớng giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản và tăng tỷ trọng các ngành

TMDV. Nông nghiệp từ chỗ sản xuất lúa trên diện rộng, chạy theo số lƣợng,

lấn áp nhiều cây trồng vật nuôi khác, đã phân bố lại diện tích, bố trí lại mùa



38



vụ theo hƣớng giảm diện tích lúa để đa dạng hóa cây trồng vật ni khác hợp

sinh thái và cho giá trị kinh tế cao hơn nhƣ cây bƣởi, nhãn, thanh long …

Diện tích lúa giảm, nhƣng sản lƣợng vẫn tăng nhờ tổ chức chuyên canh và

thâm canh hợp lý.

+ Nông lâm, ngƣ nghiệp

Trong giai đoạn 2014 - 2016, sản xuất từ ngành trồng trọt và chăn nuôi

vẫn chiếm tỷ trọng cao do đặc thù là huyện miền núi, diện tích mặt nƣớc ni

trồng của huyện còn hạn chế, trong những năm qua sự phát triển không ngừng

của các ngành nông lâm mà đặc biệt là các mơ hình trang trại hộ gia đình,

trồng và phát triển cây bƣởi đặc sản của huyện gia tăng hàng năm đã làm cho

tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm đáng kể, cuộc sống ngƣời dân trong huyện đi

vào ổn định và trên đà phát triển làm giàu.

Tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2016 đạt 150.724 triệu đồng

chiếm 35% giá trị sản xuất nông nghiệp, giá trị thu đƣợc bao gồm sản phẩm

của các loại cây trồng nhƣ cây lƣơng thực, cây công nghiệp và cây ăn quả,đặc

biệt là trồng bƣởi. Tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2016 đạt

124.234 triệu đồng, chiếm 29% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, đặc biệt

là chăn ni lợn, bên cạnh đó tăng cƣờng quy mơ chăn nuôi gia súc, gia cầm ..

Hàng năm huyện đều tiến hành triển khai trồng mới từ 600 – 700 ha

gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Các loại cây

trồng chủ yếu của huyện là chè, sơn, các loại cây nguyên liệu cho

ngành giấy… Trung bình mỗi năm, tạo công ăn việc làm cho khoảng 6

– 9 nghìn lƣợt lao động tham gia, góp phần tích cực vào cơng tác xóa

đói giảm nghèo của địa phƣơng.

+ Cơng nghiệp, TTCN:

Chủ yếu tập chung vào ngành TTCN nông thôn ở vùng có lợi thế về

điều kiện tự nhiên tiềm năng về TTCN, tình hình sản xuất cơng nghiệp,

TTCN và xây dựng vẫn ổn định và phát triển, nhất là chế biến lâm sản (gỗ).



39



Số hộ sản xuất công nghiệp là 550 hộ (tăng so với cùng kỳ), chủ yếu là sản

xuất nhỏ lẻ nhƣ: Sản xuất chè khô, say xát gạo ngơ, xẻ gỗ, may mặc...khuyến

khích các DN đầu tƣ mở rộng quy mô sản xuất,đổi mới công nghệ, củng cố và

phát triển TTCN, khuyến khích sản xuất liên kết theo nhóm, cụm; khuyến

khích các DN đầu tƣ vào các ngành TTCN truyền thống tại địa phƣơng.

+ Nghành thƣơng mại, dịch vụ:

Chƣơng trình phát triển thƣơng mại, dịch vụ đã đƣợc quan tâm phát

triển nhƣng nhìn chung, giá trị ngành còn thấp, chiếm tỷ trọng hạn chế trong

cơ cấu kinh tế, quy mơ còn manh mún, nhỏ lẻ, khơng có sản phẩm chủ đạo,

chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và thế mạnh của huyện.

Cơ cấu ngành kinh tế của huyện giai đoạn 2014-2016 nhƣ sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2014-2016.



( Đơn vị tính: Tỷ đồng )

2014



2015





Chỉ tiêu

Giá trị



cấu



2016





Giá trị



%



cấu



So sánh %





Giá trị



%



cấu

%



2015/ 2016/



Bình



2014



2015



quân



1,02



1,01



1,015



I. Tổng giá trị

sản xuất (GO):

1.1.Nông,



813,45



100



827,68



100



840,02



100



448,18



55,1



441,56 53,35 438,21 52,17



0,99



0,99



0,99



99,84



12,27 103,28 12,48 112,75 13,42



1,03



1,01



1,02



265,43 32,63 282,84 34,17 289,06 34,41



1,07



1,02



1,04



lâm



ngƣ nghiệp

1.2. CN, TTCN,

xây dựng

1.3.Thƣơng mại,

dịch vụ



(Nguồn: Phòng LĐ,TB&XH huyện)



40



Năm 2017 là năm đi đƣợc nửa chặng đƣờng thực hiện các chỉ tiêu mà

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XII đặt ra. Một số chỉ tiêu kinh tế

ƣớc tính hết năm 2017 đạt đƣợc nhƣ sau:

- Tốc độ phát triển kinh tế: 7,58%/năm.

- Tổng giá trị sản xuất: 908,00 tỷ đồng.

- Tổng sản lƣợng lƣơng thực: 47.514,2 tấn.

- Cơ cấu kinh tế:

+ Ngành nông, lâm, ngƣ nghiệp: 47,47%.

+ Ngành công nghiệp, TTCN: 19,49%.

+ Ngành thƣơng mại, dịch vụ: 33,04%.

2.1.2.2. Về văn hóa - xã hội

* Dân số, lao động

Dân số huyện Đoan Hùng tính đến năm 2016 có 113.865 ngƣời và

30.781 hộ, mật độ dân số 359 ngƣời/km2. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là

1,33. Số ngƣời trong độ tuổi lao động của huyện tính đến năm 2016 là 61.794

ngƣời, chiếm 54,16% dân số. Dân cƣ huyện phân bố không đều, có sự chênh

lệch lớn về mật độ dân cƣ giữa các xã, trong đó mật độ dân cƣ lớn thƣờng tập

chung ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội phát triển nhƣ: Tây Cốc, Chí Đám,

Sóc Đăng …

Lao động của huyện chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Theo số liệu báo

cáo của Đề án phát triển nguồn nhân lực huyện Đoan Hùng giai đoạn 20142017 thì chất lƣợng nguồn nhân lực, số lao động trên địa bàn huyện tham gia

đào tạo, bồi dƣỡng trong đó đào tạo nghề dài hạn cho 3.849 ngƣời, GQVL

cho gần 19 nghìn lao động. Nhƣ vậy cần phải có chính sách đào tạo, nâng cao

trình độ chun mơn để tạo việc làm trong thời gian tới theo kịp với sự nghiệp

CNH-HĐH đất nƣớc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×