Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Một số nguyên nhân khác như: Diện tích đất canh tác cho người lao động ít và ngày càng bị thu hẹp, manh mún và phân tán trong khi số lao động không những không thay đổi mà còn tăng lên, trong khi thời gian cần thiết để tiến hành lao động sản xuất th...

- Một số nguyên nhân khác như: Diện tích đất canh tác cho người lao động ít và ngày càng bị thu hẹp, manh mún và phân tán trong khi số lao động không những không thay đổi mà còn tăng lên, trong khi thời gian cần thiết để tiến hành lao động sản xuất th...

Tải bản đầy đủ - 0trang

75



* Các KCN: Thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, quyết định của UBND tỉnh về việc quy hoạch các khu, cụm cơng nghiệp,

xây dựng chính sách cởi mở, thơng thống để thu hút các DN trong và ngồi địa bàn tỉnh đầu tƣ xây dựng nhà máy, xí nghiệp ,

tạo việc làm cho lao động trên địa bàn tỉnh. Huyện Đoan Hùng đã tiến hành quy hoạch và xây dựng 2 KCN tập trung của huyện

là KCN Sóc Đăng, KCN Ngọc Quan, đồng thời chỉ đạo tất cả 28 xã, thị trấn, mỗi cơ sở quy hoạch từ 5 đến 10ha để xây dựng

cụm công nghiệp của xã.

Bảng 3.20: Số lao động thanh niên có việc làm trong các khu cơng nghiệp của huyện



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số

DN



Số

LĐTN

có việc

làm

(ngƣời)



Tỷ lệ

LĐTN có

việc làm

so với

tổng

LĐTN

(%)



LĐTN

có việc

làm năm

2015 so

với 2014

(lần)



LĐTN có

việc làm

năm 2016

so với

2015 (lần)



TT



DN trong KCN



Số

DN



Số

LĐTN

có việc

làm

(ngƣời)



1



DN giày da



1



1.500



54,9



2



1.525



56,79



2



1.484



70,51



1,02



0,97



2



DN SX đồ gỗ



1



62



78,3



1



62



77,64



1



52



81,24



1



0,84



3



DN cơ khí



1



15



91,4



1



20



89,74



1



10



87,65



1,33



0,5



Tổng



3



1.577



84



4



1.607



87



4



1.546



89,7



1,07



1



Tỷ lệ LĐTN

có việc làm

so với tổng

LĐTN (%)



Số

Số LĐTN

có việc

DN

làm

(ngƣời)



Tỷ lệ

LĐTN

có việc

làm so

với tổng

LĐTN

(%)



(Nguồn: Số liệu khảo sát tại huyện Đoan Hùng năm 2016)



76



Qua bảng ta thấy, số lƣợng DN ở các KCN trong huyện tăng lên hàng

năm. Cùng với việc tăng số lƣợng DN trong KCN, các DN trong KCN cũng

tăng cƣờng đầu tƣ mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra việc làm mới thu hút thêm

ngƣời lao động, do vậy làm cho lao động trong KCN từ năm 2014 đến năm

2016 tăng lên hàng năm. Năm 2015 so với năm 2014 tăng 18% tƣơng ứng với

tăng việc làm mới cho 325 lao động, năm 2016 so với năm 2015, tăng 14%

tƣơng ứng với tăng 303 lao động. Ngành tạo ra đƣợc nhiều việc là nghề may

mặc và giày da.

*Các làng nghề: Trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết số

01/NQ-TU năm 2011 của Ban thƣờng vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về việc khuyến

khích phát triển nghề và làng nghề truyền thống. Huyện Đoan Hùng đã tích

cực triển khai và thu đƣợc kết quả khả quan. Đến nay tồn huyện đã có 5 làng

nghề, thu hút, GQVL cho trên 450 lao động.

Qua bảng số liệu điều tra trên, ta thấy số lao động đƣợc các làng nghề

tạo ra việc làm cho lao động hàng năm có tốc độ tăng trên 10% tƣơng ứng với

trên 110 lao động. Trung bình số tỷ lệ lao động thanh niên đƣợc tạo việc làm

trong các làng nghề là từ 53 đến 55% và năm 2016 số lao động thanh niên

đƣợc tạo việc làm tại các làng nghề tăng 2% so với năm 2014 là do hai

nguyên nhân: một là do các làng nghề đã mở rộng quy mô sản xuất, để tạo

thêm việc làm mới cho ngƣời lao động, nguyên nhân thứ hai là do suy thoái

nền kinh tế, nhiều lao động tại các KCN các thành phố lớn thất nghiệp về

nông thôn nên gia nhập vào các làng nghề. Cụ thể năm 2015 so với năm 2014

làng nghề tạo việc làm cho 230 lao động, năm 2016 so với năm 2015 làng

nghề tạo thêm việc làm cho 168 lao động, qua 2 năm đã tạo thêm việc làm

mới cho 398 lao động. Các làng nghề tạo đƣợc nhiều việc làm cho ngƣời lao

động là làng nghề chế biến lâm sản, làng nghề hoa cây cảnh,...



77



Bảng 3.21: Số lao động thanh niên có việc làm trong các làng nghề



Năm 2014



TT



Làng nghề



1



Mộc



2

3



Hoa, cây



Năm 2015



Năm 2016



Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

LĐTN

LĐTN

LĐTN

LĐTN có LĐTN có

Số lao

Số lao

Số







việc làm

việc làm

động

động

Số

LĐTN

việc

Số

việc

Số

việc

năm

năm

TN có

TN có

làng có việc làm

làng

làm

làng

làm so

2015/2014 2016/2015

việc

việc

nghề

làm

so với nghề

so với nghề

với

(lần)

(lần)

làm

làm

(ngƣời) tổng

tổng

tổng

(ngƣời)

(ngƣời)

LĐTN

LĐTN

LĐTN

(%)

(%)

(%)

2

863

59,8

2

1.537

60,2

2

1.618

64,3

1,82

0,61

1



123



59,8



1



125



60,3



1



131



61,3



2,42



0,31



Chè



2



1.534



43,9



2



1.523



44,1



2



1.513



45,4



1,62



0,71



Tổng



5



2.520



53,1



5



3.185



53,84



5



3.262



55,2



2,62



0,21



cảnh



(Nguồn: Số liệu khảo sát tại huyện Đoan Hùng năm 2016)



78



3.1.2.5. Chương trình đưa TNNT đi làm việc có thời hạn ở nước ngồi (gọi tắt

là xuất khẩu lao động)

Qua số liệu thời gian từ năm 2014-2016, huyện Đoan Hùng đã có 210

lao động TNNT đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngồi nhƣ sang các nƣớc: Đài

Loan , Nhật Bản, Hàn Quốc, và một số nƣớc khác; số lao động đi Malaysia có

xu hƣớng tăng ở năm 2014 là 31 và năm 2016 là 47 ngƣời. Điều đấy cho thấy

việc giảm dần do không đáp ứng nhu cầu của ngƣời lao động, chủ yếu họ đi

Hàn Quốc, ARập, Đài Loan (Trung Quốc) và Nhật Bản. Xuất khẩu lao động

là mơ hình tạo việc làm cho ngƣời TNNT đƣợc rất nhiều địa phƣơng áp dụng

và đạt hiệu quả cao, vừa tạo việc làm trực tiếp cho lao động đi xuất khẩu vừa

thu đƣợc ngoại tệ về đầu tƣ trở lại cho gia đình và địa phƣơng đó tạo việc làm

gián tiếp cho nhiều lao động khác ở địa phƣơng. Tình hình TNNT xuất khẩu

lao động nhƣ sau:

Bảng 3.22: Tình hình thanh niên nơng thơn xuất khẩu lao động qua các năm



(Đơn vị tính: Ngƣời )

Xuất khẩu lao động đến các nƣớc

Năm



Tổng

cộng



LB



Hàn



Nhật



Đài



Nga



Quốc



Bản



Loan



Trung

Đơng



Mala

ysia



Sin

gap

o



A



Khá



Rập



c



2014



57



1



3



1



17



1



31



0



1



2



2015



61



1



7



1



21



0



28



2



0



1



2016



92



2



5



7



23



2



47



0



6



0



Cộng



210



4



15



9



61



3



106



2



7



3



(Nguồn: phòng LĐ,TB&XH huyện Đoan Hùng)

Hiện tại trên địa bàn huyện có 21/27 xã có thanh niên tham gia XKLĐ.

XKLĐ trên địa bàn huyện vẫn còn thấp, chƣa hiệu quả, có thực trạng này là



79



do một số nguyên nhân nhƣ: Trƣớc hết là do nguyên nhân khách quan tình

hình kinh tế thời gian qua XKLĐ có nhiều biến động bất ổn cả về kinh tế và

chính trị do đó hoạt động có bị chững lại, tiếp đến là do khơng có sự kiểm tra

giám sát tốt các DN hoạt động xuất khẩu nên có một số cơng ty lừa đảo làm

mất lòng tin của ngƣời dân vào hoạt động xuất khẩu làm giảm cầu lao động

cho hoạt động xuất khẩu. Bên cạnh đó, cơng tác tuyên truyền, phổ biến các

chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc về xuất khẩu lao động ở một số

địa phƣơng chƣa thƣờng xuyên, chƣa đầy đủ. Bản thân ngƣời lao động đòi hỏi

phải có trình độ chun mơn nhất định và có ngoại ngữ, trong khi lao động

TNNT đa số chƣa qua đào tạo, vì vậy vẫn còn nhiều lao động khơng thể đáp

ứng với đòi hỏi của thị trƣờng, nhất là ngoại ngữ, tác phong công nghiệp

trong công nghệ sản xuất hiện đại. Đây cũng là một trong những hạn chế của

LĐNT nói chung và lao động ở huyện Đoan Hùng nói riêng, qua đó để các

cấp chính quyền hiểu rõ thêm và có những biện pháp trong chính sách xuất

khẩu lao động nhằm GQVL cho LĐNT, và là một trong những kênh quan

trọng thu hút ngoại tệ về địa phƣơng.



* Thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn

Qua phỏng vấn các cán bộ của phòng LĐ,TB&XH, trung tâm dạy nghề

huyện, Huyện đồn Đoan Hùng, và các phòng ban liên quan (tổng số là 40

phiếu) thu đƣợc những kết quả nhƣ sau:

36/40 ý kiến đánh giá việc phát triển công tác tạo việc làm cho TNNT

trên địa bàn huyện là rất cần thiết. Tuy nhiên, công tác tạo việc làm cho

TNNT của huyện đƣợc đánh giá rất hiệu quả còn ở mức thấp 09/40 phiếu

(22,5%), còn lại là mức hiệu quả 28/40 phiếu (70%) và chƣa hiệu quả 03/40

phiếu (7,5%). Khi đƣợc hỏi về chính sách tạo việc làm và GQVL ở huyện

diễn ra nhƣ thế nào có gặp trở ngại gì khơng thì các ý kiến trả lời là luôn chú

trọng và quan tâm đến công tác GQVL cho đối tƣợng TNNT nhƣng do nhận



80



thức của ngƣời dân còn kém nên việc này diễn ra chậm, đặc biệt hiện nay có

nhiều chƣơng trình ƣu đãi cho ngƣời lao động khu vực nông thôn nhƣng do

thanh niên ở đây e ngại đi xa nên mỗi năm có rất ít ngƣời tham gia.

Trong các kết quả đƣợc hỏi về chính sách hỗ trợ giúp tạo việc làm cho

TNNT, chủ yếu tập trung vào hỗ trợ vốn vay, tƣ vấn hƣớng nghiệp, dạy nghề

cho TNNT.



3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho thanh niên nông thôn

tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

3.1.3. 1. Về Vốn

Vốn là yêu cầu thiết yếu nhất cho việc SXKD và nó xuất phát từ 2 nguồn

chính là: Vốn tự có và vốn vay ngân hàng. Với đặc thù lứa tuổi còn trẻ nên đa số

TNNT đều rất hạn chế về vốn tự có và có nhu cầu rất lớn về vốn vay ngân hàng.

Những năm gần đây, mạng lƣới ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

thôn, ngân hàng chính sách xã hội, quỹ tín dụng nhân dân đã phát triển và giải

quyết phần nào nhu cầu thiếu vốn của ngƣời sản xuất cũng nhƣ các nhu cầu

vốn của TNNT. Tuy nhiên, số cơ sở cung cấp tín dụng vẫn chƣa đáp ứng

đƣợc các nhu cầu vay vốn của thanh niên. Nhu cầu các vốn vay của nhiều hộ

chƣa đƣợc đáp ứng, ở phạm vi này phục vụ chủ yếu là các tổ chức tài chính vi

mơ của các đoàn thể xã hội hay tổ chức nƣớc ngoài. Số tổ chức này cũng chỉ

phát triển ở một số địa phƣơng nhất định.

Qua điều tra thực tế, trong tổng số 80 lao động TNNT đƣợc hỏi thì có

73 ngƣời có nhu cầu vay vốn để SXKD, trong đó có 64 ngƣời chƣa đƣợc tiếp

cận vay vồn và chỉ có 9 ngƣời trả lời đã đƣợc vay vốn. Tuy nhiên, thời gian mà

các ngân hàng cho thanh niên vay ƣu đãi không dài, nguồn này chủ yếu thông

qua các tổ chức chính trị xã hội nhƣ đồn thanh niên, hội nông dân, hội liên

hiệp phụ nữ... nhƣng với số tiền khơng nhiều, nên chƣa phát huy đƣợc nguồn

lực có sẵn tại địa phƣơng, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu cần vốn của thanh niên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Một số nguyên nhân khác như: Diện tích đất canh tác cho người lao động ít và ngày càng bị thu hẹp, manh mún và phân tán trong khi số lao động không những không thay đổi mà còn tăng lên, trong khi thời gian cần thiết để tiến hành lao động sản xuất th...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×