Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



Các huyện ngoại thành Hà Nội có lợi thế lớn về nguồn nƣớc mặt và

nƣớc ngần, vùng có lƣợng mƣa lớn từ 900-1300 mm/năm. Nguồn nƣớc phong

phú cùng với đất phù sa màu mỡ là những điều kiện thuân lợi để phát triển

nông nghiệp, trồng các cây lƣơng thực.

Nƣớc sông chƣa nhiều phù sa, giàu chất dinh dƣỡng, song thủy chế thất

thƣờng, cùng với lƣợng mƣa phân bố không đồng đều có thể dẫn đến lũ lụt và

vỡ đê

2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội

Kinh tế công nghiệp

Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, đến nay các huyện ngoại thành

Hà Nội đã có nhiều khu cơng nghiệp đƣợc Thủ tƣơng chính phủ cho phép

thành lập trong đó 14 khu công nghiệp đã cơ bản lấp đầy và đi vào hoạt động.

Các khu công nghiệp trên địa bàn các huyện ngoại thành Hà Nội đã thu hút

đƣợc 654 dự án đầu tƣ, có 312 dự án nƣớc ngồi, nhiều dự án của các tập

đoàn hàng đầu thế giới: Canon, Panasonic, Meiko, Marumishu.

Hiện nay, nhiều ngành công nghiệp trên địa bàn các huyện ngoại thành

Hà Nội đang gặp khó khăn giảm sản lƣợng, lắp ráp ô tô giảm 33%, máy công

vụ giảm 43,2%; sản xuất động cơ điện giảm 23,6%. Tỷ lệ sản phẩm tồn kho ở

mức cao, vật liệu xây dựng tồn kho 15%, hàng gia dụng 10%, hàng cơ điện

23%.

Kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ diễn ra thuận lợi. Tổng diện tích

gieo trồng lúa tăng 1% so với kế hoạch năm 2016. Giá trị tăng thêm của

ngành nông nghiệp ƣớc tăng 3,5% so với năm 2015. Hệ thống cơng trình thủy

lợi, đề điều ổn định.

Công tác bảo dƣỡng, kiểm tra hệ thống tƣới tiêu đƣợc duy trì thƣờng

xun, nhờ đó đảm bảo tiêu thốt nƣớc, khơng xảy ra ngập úng. Cơng tác ứng

dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nông nghiệp ngày càng đẩy mạnh, hệ



44



thống phun sƣơng, điều hòa khơng khí nhà kính, máy tƣới nƣớc đƣợc đầu tƣ

đồng bộ để phát triển các trang trại trồng rau sạch, cây ăn quả sạch theo tiêu

chuẩn VietGap, Global Gap...

2.1.3. Đặc điểm về văn hóa – xã hội

Dân số

Dân cƣ các huyện ngoại thành Hà Nội đến năm 2016 là gần 3,6 triêu

ngƣời, số lƣợng dân số bình quân hàng năm tăng 150 ngƣời, các huyện ngoại

thành Hà Nội hiện có mật độ dân số khá lớn. Đây vừa là lợi thế về nguồn lao

động trong khai thác các nguồn lực tự nhiên, vừa là thách thức tạo nên áp lực

lớn về lao động và việc làm trong khu vực .

Giáo dục

Các huyện ngoại thành Hà Nội có nhiều trƣờng đại học, viện nghiên

cứu, hệ thống đào tạo nghề với cán bộ khoa học kỹ thuật đông đảo phục vụ

trực tiếp cho sản xuất kinh doanh. Đây là điều kiện thuận lợi cho đào tạo nâng

ca chất lƣợng nguồn lao động.

Mặc dù, theo thống kê tỷ lệ lao động chƣa qua đào tạo của các huyện

ngoại thành Hà Nội thấp hơn các vùng khác trên địa bàn cả nƣớc song vẫn ở

mức cao khoảng 47,5%.

Các chính sách văn hóa

Các huyện ngoại thành Hà Nội ngày càng quan tâm, chăm lo đời sống

cho các đối tƣợng chính sách, ngƣời có cơng, ngƣời cao tuổi, hộ nghèo, đối

tƣợng bảo trợ xã hội, thăm và tặng quá các dịp tết, giải quyết chế độ ƣu đãi

đối với ngƣời có cơng, qn nhân, viên chức cơng an, quốc phòng. Vận động

xây dựng Quỹ đền ơn đáp nghĩa, năm 2016 đạt 65,45 tỷ đồng, tặng 8.430 sổ

tiết kiệm cho ngƣời có cơng (đạt 220% kế hoạch).

Kế hoạch hỗ trợ thoát nghèo và trợ cấp bảo trợ xã hội đƣợc thực hiện

tốt, đã cấp thẻ BHYT miễn phí cho 376 nghìn ngƣời nghèo và đối tƣợng bảo



45



trợ xã hội. Năm 2016, các huyện ngoại thành Hà Nội đã hỗ trợ 10,8 nghìn hộ

thốt nghèo (đạt 73,2% kế hoạch)

2.1.4. Đánh giá những cơ hội và thách thức từ tình hình kinh tế xã hội đối

với đào tạo nghề cho lao động nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội

Cơ hội

Nằm ở vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa

học và đầu mối giao thơng quan trọng của cả nƣớc. Điều nay tạo ta những

thuận lợi trong việc tiếp cận các hình thức đào tạo nghề của ngƣời lao động

nơng thơn các huyện ngoại thành.

Có nhiều trƣờng đại học, viện nghiên cứu, hệ thống đào tạo nghề uy tín

hàng đầu cả nƣớc, chất lƣợng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đây là điều

kiện thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông

thôn.

Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm trên địa bàn ngày càng

đƣợc quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho các huyện ngoại thành trên địa bàn

giảm dần tỷ lệ lao động chƣa qua đào tạo.

Tình hình kinh tế tiếp tục phát triển, điều này giúp tăng nguồn thu ngân

sách nhà nƣớc tạo điều kiện cho chính quyền các cấp có thêm nguồn thu để

đầu tƣ dạy nghề cho lao động nông thôn.

Thách thức

Điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp song

đặc điểm thời tiết cũng gây không ít khó khăn cho phát triển kinh tế: Nhiệt độ

thấp vào mùa khô, kèm theo ẩm ƣớt, mƣa phùn, thiếu ánh sáng làm hạn chế

sinh trƣởng và phát triển của cây trồng, tạo điều kiện cho sâu bệnh sinh

trƣởng và phá hoại mùa màng. Mƣa tập trung kèm theo bão lớn gây thiệt hại

cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Bên cạnh đó, việc biến đổi khí hậu

những năm gần đây: nguồn nƣớc sơng ngòi xu hƣớng khơ kiệt vào mùa đông,



46



lũ mạnh vào mùa mƣa đạt ra yêu cầu cấp thiết cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

phát triển ngành nghề nông thôn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, tạo sự

phát triển ổn định. Điều này đặt ra những thách thức cho công tác đào tạo

nghề lao động nông thôn để đáp ứng các yêu cầu của chuyển dịch, phát triển

kinh tế khu vực nông thôn các huyên ngoại thành Hà Nội

Mật độ dân cƣ đứng hàng đầu cả nƣớc, tăng trƣởng dân số nhanh qua

các năm, điều này tạo sức ép lớn cho việc mở rộng quy mô các lớp đào tạo

nghề để đáp ứng đầy đủ nhu cầu đƣợc đào tạo của lao đông nông thôn.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát

Dựa trên báo cáo đơn vị tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn 6

năm (2010-2015) của Sở lao động thƣơng binh và xã hội, gồm có: 86 đơn vị

thuộc 7 huyện ngoại thành Hà Nội, trong giới hạn nghiên cứu, tác giả lựa chọn

điểm nghiên cứu tại ba huyện ngoại thành gồm có Đơng Anh, Sóc Sơn, Gia

Lâm, và lựa chọn 06 đơn vị đào tạo nghề tại ba huyện nói trên, cụ thể nhƣ sau:

Bảng 2.1: Danh sách các đơn vị nghiên cứu

Tên trƣờng



Huyện



Địa chỉ



Đông



Tổ 45, thị trấn Đông Anh, thành phố Hà



Trƣờng Cao đẳng nghề Thăng Long



Anh



Nội



Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật



Đông



Tổ 58, Thị trấn Đông Anh, huyện Đông



Công nghệ



Anh



Anh, thành phố Hà Nội



Trƣờng Cao đẳng Điện lực miền Bắc



Sóc Sơn



Tân Dân, Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Xã Minh Trí, huyện Sóc Sơn, thành phố



Trƣờng Cao đẳng nghề FLC



Sóc Sơn



Trƣờng Cao đẳng nghề Kỹ thuật Mỹ nghệ Việt Nam



Xã Dƣơng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố

Gia Lâm



Trƣờng Trung cấp nghề Cơ khí Xây

dựng



Hà Nội

Hà Nội

Số 73 Đƣờng Cổ Bi, Gia Lâm, thành phố



Gia Lâm



Hà Nội



47



Đối tƣợng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên, ngƣời học tại các cơ sở

đào tạo nghề cho lao động nông thôn khu vực ngoại thành Hà Nội.

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

a. Thu thập số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu đƣợc thu thập từ số

liệu Sở lao động thƣơng binh & Xã Hội kèm theo Báo cáo kết quả thực hiện

đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn 6 năm (2010 – 2015) dự kiến kế

hoạch giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Ban chỉ đạo

Hà Nội.

b. Thu thập số liệu sơ cấp

Công việc thu thập số liệu sơ cấp đƣợc thực hiện tại 06 trƣờng đào tạo

nghề trên địa bàn ba huyện nghiên cứu, danh sách các trƣờng đƣợc khảo sát

đƣợc trình bày tại bảng 2.1. Trong đó, mỗi trƣờng đƣợc lựa chọn khảo sát các

đối tƣợng bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên: 10 phiếu/trƣờng, ngƣời học tại

các cơ sở đào tạo nghề: 30 phiếu/ trƣờng. Bên cạnh đó, tại các trƣờng, tác giả

cũng liên hệ để khảo sát các doanh nghiệp, có hợp tác với các nhà trƣờng

trong công tác đào tạo, để lấy ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về thực trạng

chất lƣợng công tác đào tạo nghề của nhà trƣờng, với số lƣợng doanh nghiệp

khảo sát là 18 doanh nghiệp, với mỗi doanh nghiệp khảo sát 02 lãnh đạo của

doanh nghiệp.

Nhƣ vậy, tổng số phiếu khảo sát đƣợc phát ra tại các trƣờng là 240

phiếu, và số phiếu phát ra tại các doanh nghiệp là 36 phiếu. Tuy nhiên, số

lƣợng phiếu khảo sát hợp lệ thu về tại các trƣờng là 214 phiếu, trong đó có 60

phiếu của đơi ngũ cán bộ, giảng viên, và 154 phiếu của các học viên, và 34

phiếu hợp lệ đối với đối tƣợng khảo sát là lãnh đạo doanh nghiệp.



48



2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

2.2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu:

Tồn bộ số liệu thu thập đƣợc xử lý với sự hỗ trợ của máy tính để tính

tốn tổng hợp các chỉ tiêu cần thiết bằng excel.

2.2.3.2. Phương pháp phân tích đánh giá:

- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Thông qua các số liệu thống kê có thể

phán ánh thực trạng, tình hình thực tế đào tạo nghề nơng nghiệp cho ngƣời

nông dân trên địa bàn nghiên cứu

- Phƣơng pháp thống kê so sánh: Phƣơng pháp này đƣợc dùng để so

sánh giữa các mơ hình đào tạo nghề cho nơng dân để từ đó tìm ra mơ hình đào

tạo hiệu quả nhất và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề

nông nghiệp cho nông dân.

2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong nghiên cứu đề tài.

(1) Chỉ tiêu đánh giá thực trạng lao động nông thơn các huyện ngoại

thành Hà Nội

- Số lƣợng, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của lao đông nông

thôn các huyện ngoại thành Hà Nội;

- Số lƣợng lao động tại địa bàn nghiên cứu;

- Trình độ học vấn và chuyên môn của lao động tại địa bàn nghiên cứu.

(2) Chỉ tiêu đánh giá thực trạng tổ chức đào tạo nghề cho lao động

nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội

- Mục tiêu đào tạo;

- Nội dung đào tạo;

- Phƣơng pháp đào tạo;

- Hoạt động dạy nghề, học nghề;

- Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề.

(3) Chỉ tiêu đánh giá kết quả đào tạo nghề



49



- Số lớp đào tạo nghề đƣợc triển khai;

- Số lƣợt lao động tham gia đào tạo nghề;

- Tỷ lệ đáp ứng yêu cầu đầu ra;

- Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo.

(4) Chỉ tiêu đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho

lao động nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội

- Nhu cầu đào tạo lao động về số lớp đào tạo và số lƣợt lao động đƣợc

đào tạo;

- Nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tƣ cơ sở vật chất từng giai đoạn;

- Số lƣợng cơ sở đào tạo nghề;

- Số bộ giáo trình, chƣơng trình đào tạo nghề;

- Hoạt động gắn kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp;

- Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo.



50



Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng về lao động nông thôn và đào tạo nghề cho lao động nông

thôn ngoại thành Hà Nội

3.1.1. Thực trạng đội ngũ lao động nông thôn khu vực ngoại thành Hà Nội

Trình độ lao động

Hiện nay, trình độ văn hóa và trình độ chun mơn kỹ thuật của lao

động nơng thôn luôn các huyện ngoại thành Hà Nội ở mức thấp. Có đến trên

59,68% LĐNT chƣa qua trƣờng lớp đào tạo chuyên môn kỹ thuật nào và

khoảng 4,6% LĐNT chƣa tốt nghiệp Trung học cơ sở trở xuống đang làm

việc, vì thế khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm

tốt hơn đối với nhóm LĐ này là rất khó. Thêm vào đó là lề lối làm ăn trong

ngành nơng nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ

nhƣ hiện nay đã hạn chế tính chủ động, sáng tạo của ngƣời nơng dân trong

sản xuất, kinh doanh, cũng nhƣ khả năng tiếp cận thị trƣờng của ngƣời LĐ.

Trình độ học vấn chun mơn kỹ thuật của LĐNT các huyện ngoại thành Hà

Nội thể hiện cụ thể qua bảng sau:



51



Bảng 3.1: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của LĐNT các

huyện ngoại thành Hà Nội

Chỉ tiêu

Tổng số lao đông khu vực ngoại thành



SL

(ngƣời)



Tỷ lệ (%)



2,347,169



100



1. Trình độ học vấn

1.1. Chưa tốt nghiệp tiểu học

1.2. Tốt nghiệp tiểu học

1.3. Tốt nghiệp THCS

1.4. Tốt nghiệp THPT



28,166

79,804

159,607

2,079,592



1.2

3.4

6.8

88.6



2. Trình độ chun mơn kỹ thuật

2.1. Khơng có trình độ chun mơn kỹ thuật

2.2. Chứng nhận học nghề dưới 3 tháng

2.3. Sơ cấp nghề

2.4. Trung cấp nghề, trung học chuyên nghiệp

2.5. Cao đẳng nghề, cao đẳng chuyên nghiệp

2.6. Đại học và trên đại học



1,400,790

426,715

290,345

120,175

71,589



37,555

(Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội, năm 2016)



59.68

18.18

12.37

5.12

3.05

1.6



Nhƣ vậy, trình độ lao động của lao động nông thôn các huyện ngoại

thành Hà Nội còn thấp. Hầu hết lao động ở đây khơng đƣợc đào tạo đại học,

cao đẳng chính quy mà chủ yếu là lao động khơng có trình độ và lao động

đƣợc đào tạo nghề.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×