Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO

Tải bản đầy đủ - 0trang

7



việc làm khơng cố định mà nó đƣợc xét trên nền tảng của một chế độ chính

trị, gắn với trình độ phát triển kinh tế, chính trị, văn hố, xã hội của mỗi quốc

gia, mỗi thời đại. Khi trình độ phát triển mọi mặt, đặc biệt là định hƣớng

chính trị của một quốc gia thay đổi, quan niệm về việc làm cũng biến đổi.

Trong lịch sử cho thấy việc thay đổi những quan điểm về tƣơng lai trực tiếp

ảnh hƣởng tới số lƣợng việc làm chứ không chỉ định hƣớng việc làm.

Tại Hội nghị quốc tế lấn thứ 13 năm 1983, Tổ chức Lao động quốc tế

(ILO) đã đƣa ra quan niệm: “Ngƣời có việc làm là những ngƣời làm một việc

gì đó, có đƣợc trả tiền cơng, lợi nhuận hoặc những ngƣời tham gia vào các

hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình,

khơng nhận đƣợc tiền cơng hay hiện vật”.

Theo Điều 9 Bộ luật lao động năm 2012: “1. Việc làm là hoạt động lao

động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. 2. Nhà nƣớc, ngƣời sử dụng

lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia GQVL, bảo đảm cho mọi ngƣời

có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.”

b. Việc làm cho thanh niên nông thôn

Việc làm cho TNNT là một quá trình thể hiện nhiều mối quan hệ, bao gồm:

- Việc làm trong hiện tại, trƣớc mắt nó phụ thuộc vào các yếu tố: vấn đề

tạo việc làm, đƣa việc làm đến với ngƣời lao động, đƣa ngƣời lao động đến với

việc làm, tạo môi trƣờng đến với ngƣời lao động, cách thức giới thiệu việc làm...

- Tạo việc làm tiềm năng cho thanh niên: việc làm của thanh niên

không chỉ phụ thuộc vào hiện tại, trƣớc mắt mà phải tạo ra nhu cầu việc làm.

Việc làm tiềm năng phụ thuộc vào các yếu tố: công tác quy hoạch phát triển

nền kinh tế, ngành nghề, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo ngành; theo

lĩnh vực; theo vùng, theo thành phần kinh tế, công tác đầu tƣ, đặc biệt là các

dự án kinh tế - xã hội của đất nƣớc, công tác hƣớng nghiệp, dạy nghề, xu

hƣớng và nhu cầu việc làm của TNNT...



8



- Thực hiện liên kết theo vùng kinh tế : Việc tạo việc làm cho TNNT

phải hƣớng tới q trình liên kết, cả về quy mơ, tốc độ giữa các địa phƣơng

trong vùng mà phải mở rộng liên kết trong phạm vi rộng trong nƣớc và quốc

tế nhằm thúc đẩy q trình phân cơng lao động xã hội theo hƣớng CNH, HĐH

và hội nhập quốc tế.

1.1.1.3. Khái niệm tạo việc làm và đặc thù tạo việc làm cho thanh niên

Tạo việc làm theo nghĩa rộng bao gồm những vấn đề liên quan đến việc

phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động. Q trình đó diễn ra từ giáo

dục, đào tạo và phổ cập nghề nghiệp, trang thiết bị cho ngƣời lao động về

trình độ chun mơn, tay nghề đó có thể tạo ra và hƣởng thụ những giá trị lao

động mà mình tạo ra. Tạo việc làm theo nghĩa hẹp chủ yếu chuyển vào đối

tƣợng thất nghiệp, chƣa có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo thêm việc

làm cho ngƣời lao động duy trì tỉ lệ thất nghiệp ở mức thấp.

Từ những quan niệm chung về tạo việc làm cho ngƣời lao động, có thể

đƣa ra cách tiếp cận về tạo việc làm cho thanh niên với tƣ cách là một lực

lƣợng lao động đặc thù nhƣ sau:

Thứ nhất, tạo việc làm cho thanh niên là tạo ra chỗ làm việc phù hợp

với lứa tuổi, trình độ, tay nghề và sức khoẻ của lao động thanh niên. Ở độ tuổi

từ 16 đến 30, thanh niên đang trong giai đoạn phát triển và dần hoàn thiện về

thể chất, tâm lý và nhân cách. Thanh niên có thể đƣợc đào tạo nghề hoặc chƣa

qua đào tạo, do đó trình độ và tay nghề cũng chƣa ổn định. GQVL cho lao

động thanh niên phải quan tâm đến sự phù hợp này, phải tính đến khả năng

phát triển của thanh niên trong tƣơng lai cả về thể chất, trí tuệ và tâm lý.

Thứ hai, tạo việc làm cho thanh niên phải tính đến yếu tố gia nhập thị

trƣờng lao động thƣờng xuyên, liên tục của lực lƣợng này hàng năm. Vấn đề

này nếu khơng đƣợc tính toán đầy đủ, cộng với một tỷ lệ lao động thất



9



nghiệp do mất việc làm và một lƣợng lao động chƣa tìm đƣợc việc làm hàng

năm sẽ tạo áp lực lớn về GQVL cho ngƣời lao động của Nhà nƣớc và xã hội.

Thứ ba, trong tạo việc làm cho thanh niên, vấn đề tự tìm việc làm và tự

tạo việc làm sẽ khó khăn hơn các đối tƣợng lao động khác. Nguyên nhân chủ

yếu là thanh niên đang trong giai đoạn phát triển, muốn khẳng định bản thân

nhƣng tâm lý chƣa ổn định, chƣa tự chủ về bản thân mà cần có sự định hƣớng

nghề nghiệp từ phía gia đình, nhà trƣờng, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp

Thanh niên. Thêm vào đó, thanh niên còn thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm,

thiếu vốn,… nên trong giai đoạn đầu của thời kỳ này, thanh niên khó có khả

năng tự tạo việc làm ổn định cho bản thân.

Thứ tư, tạo việc làm cho thanh niên phải gắn với đào tạo thƣờng xuyên,

liên tục, góp phần bồi dƣỡng, phát triển nguồn nhân lực có chất lƣợng phục

vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nƣớc. Bất kỳ lĩnh vực nào,

ngƣời lao động cũng phải trải qua quá trình đào tạo, bồi dƣỡng, đào tạo lại để

phù hợp với yêu cầu công việc. Với lao động thanh niên, điều này càng có ý

nghĩa hơn. Do đó, đào tạo nghề, nâng cao tay nghề và kỹ năng lao động gắn

với tạo việc làm cho TNNT là xu hƣớng tích cực trong giai đoạn hiện nay.



1.1.2. Đặc điểm của nông thôn, thanh niên nông thôn và cung cầu lao

động tác động tới giải quyết việc làm

1.1.2.1. Đặc điểm nông thôn tác động tới tạo việc làm

Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ vùng, khu vực hành chính phân

biệt với thành phố, thị xã, là khu vực lãnh thổ rộng lớn nằm ngồi thành thị.

Nơng thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt

Nam, ở đó, ngƣời dân sinh sống chủ yếu bằng nơng nghiệp, lâm nghiệp và

ngƣ nghiệp.Tính đến năm 2016 cả nƣớc ƣớc tính có 92,70 triệu ngƣời, trong

đó dân số nơng thơn là 60,64 triệu ngƣời, chiếm 65,4%.



10



1.1.2.2. Đặc điểm thanh niên nông thôn

TNNT là lực lƣợng lao động chính và đóng vai trò xung kích sáng tạo

trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông nghiệp, nông thôn.

Về ƣu điểm, phần đông TNNT ở độ tuổi trẻ nên có sức khỏe, năng động,

cần cù, chịu khó, có khả năng chịu đựng khó khăn gian khổ vì họ đã quen với

những điều kiện khó khăn và buộc phải đƣơng đầu với những vất vả trong cuộc

sống ngay từ nhỏ. Bên cạnh đó, TNNT cũng đƣợc tiếp thu nhiều đức tính quý

báu của con ngƣời Việt Nam nhƣ: Thơng minh,khéo léo,sáng tạo,ham học hỏi,

đồn kết, tiết kiệm …

Bên cạnh đó, TNNT cũng đứng trƣớc khơng ít hạn chế:

- Lực lƣợng lao động thanh niên phân bố không đều giữa các vùng kinh

tế, các ngành kinh tế. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc làm ăn sinh

sống, vùng đồng bằng đất chật ngƣời đông thiếu việc làm, trong khi vùng núi

dân cƣ thƣa thớt, sống khó khăn nên lực lƣợng lao động thanh niên thiếu để

phát triển nghề rừng…

- Do điều kiện sống không bằng thành phố, hạn chế hiểu biết về dinh

dƣỡng, chăm sóc sức khỏe nên thể lực, tầm vóc của TNNT thƣờng thấp và

nhỏ hơn so với thanh niên thành phố. Thêm vào đó, một bộ phận TNNT còn

chịu ảnh hƣởng nặng nề của các phong tục, tập quán lạc hậu nhƣ xây dựng gia

đình và sinh con sớm, kết hơn cận huyết... Do đó, chất lƣợng dân số và chất

lƣợng nguồn nhân lực không cao.

- Lực lƣợng lao động TNNT thƣờng có trình độ văn hóa, trình độ

chun mơn nghiệp vụ, nhận thức hạn chế.

- Do sự phát triển KT - XH nông thôn ở nƣớc ta chƣa phát triển, năng

suất lao động trong nơng nghiệp còn thấp, xã hội nơng thơn còn tồn tại nhiều

phong tục, tập qn lạc hậu, nhiều vùng kinh tế lại dựa quá nhiều vào điều

kiện tự nhiên. Nên một bộ phận TNNT còn tồn tại cách suy nghĩ lạc hậu, có



11



tƣ tƣởng ỉ lại, thụ động, khơng dám đột phá, có tâm lý dễ thoả mãn với hiện

tại nên thiếu động lực vƣơn lên trong cuộc sống. Một số thanh niên nhận thức

mơ hồ, lệch lạc về kinh tế thị trƣờng cùng với sự nông nổi của tuổi trẻ dễ dẫn

đến thất bại trong SXKD và dễ bị kẻ xấu lợi dụng.

1.1.2.3. Đặc điểm cung cầu lao động thanh niên tác động tới tạo việc làm

Xét về cung lao động, thanh niên là lực lƣợng trẻ, có tiềm năng lao

động rất lớn, thể hiện ở thể chất, trí tuệ và tinh thần của từng cá nhân. Cộng

đồng thanh niên đang độ sung sức, phát triển nhanh. Chất lƣợng lao động

ngày càng đƣợc nâng cao, tạo điều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật, công

nghệ tiên tiến và mơi trƣờng lao động cơng nghiệp, góp phần nâng cao năng

suất lao động. Tuy nhiên, lao động thanh niên đang trong độ tuổi phát triển và

chƣa trƣởng thành, nên cung lao động thanh niên có một số điểm yếu: Lao

động mới tăng thêm đều ở độ tuổi thanh niên trong đó có một bộ phận là lao

động chƣa qua đào tạo nghề. Số lao động thanh niên đã qua đào tạo nhƣng khi

tham gia thị trƣờng lao động phải có thời gian nhất định để làm quen, thích

nghi với công việc và phải tiếp tục đƣợc đào tạo nâng cao. Kinh nghiệm tích

luỹ của lao động thanh niên trong thực tiễn còn hạn chế. Trong đó, TNNT là

đối tƣợng hạn chế hơn về trình độ, nhận thức, năng lực hoạt động thực tiễn, số

thanh niên đƣợc đào tạo chiếm tỷ lệ thấp nên khó khăn hơn trong tìm kiếm

việc làm.

Trên thị trƣờng lao động thanh niên, yếu tố cung là rất lớn. Khi thanh

niên bƣớc vào tuổi lao động chỉ có một trong hai khả năng để lựa chọn: tiếp

tục đi học hoặc tham gia ngay vào thị trƣờng lao động. Lúc này, phản ứng của

cung với cầu lao động thanh niên là rất thấp, thậm chí có thể coi đƣờng cung

lao động thanh niên là một đƣờng nằm ngang (độ co giãn bằng 0). Tiền lƣơng

đƣợc hình thành trên thị trƣờng lao động do tác động của cung - cầu lao động.

Tuy nhiên do lao động thanh niên chủ yếu là trình độ tay nghề thấp, kinh



12



nghiệm chƣa nhiều nên đa số chấp nhận mức thu nhập thấp, cung lao động

thanh niên không phải lúc nào cũng là đại lƣợng đồng biến với tiền lƣơng

(nghĩa là đường cung không co giãn với mức tiền lương, tiền công).

Xét về cầu lao động, cầu lao động thanh niên có hai loại: Cầu bù đắp là

cầu thay thế chỗ làm việc trống do ngƣời lao động cũ vì lý do nào đó rời khỏi

nơi làm việc. Cầu mở rộng là cầu tăng thêm do chỗ làm việc mới đƣợc tạo ra

nhƣ: đầu tƣ mở rộng sản xuất, thành lập mới DN... Nhìn chung cầu lao động

thanh niên là một đƣờng nghịch biến trong tƣơng quan giữa cầu lao động

thanh niên và tiền công, tiền lƣơng.

Trạng thái cân bằng cung - cầu lao động trên thị trƣờng lao động thanh

niên chỉ là tạm thời, trạng thái mất cân bằng là phổ biến. Thanh niên thƣờng

khó khăn trong tìm kiếm việc làm trên thị trƣờng lao động chủ yếu là do:

Cung lao động rất lớn trong khi cầu lao động thanh niên lại rất chọn lọc;

thanh niên, nhất là TNNT thiếu sự chuẩn bị trong đào tạo nghề nghiệp; thiếu

sự ăn khớp hoặc bất cập giữa hệ thống đào tạo với yêu cầu của thị trƣờng lao

động; lao động thanh niên chƣa đủ thời gian để tích luỹ kinh nghiệm nên khó

có đƣợc những vị trí làm việc tốt. Thêm vào đó, hệ thống thông tin thị trƣờng

lao động, tƣ vấn hƣớng nghiệp và việc làm, giới thiệu và cung ứng lao động

còn nhiều bất cập, mới đáp ứng đƣợc khoảng 10% nhu cầu của lao động thanh

niên; hiện tƣợng tiêu cực, lừa đảo ngƣời lao động vẫn còn nhiều.



1.1.3. Vai trò và ý nghĩa tạo việc làm cho thanh niên nông thơn

Thứ nhất, tạo việc làm cho TNNT có vai trò quan trọng trong đời sống

xã hội. Thiếu việc làm, không có việc làm hoặc việc làm với năng suất và thu

nhập thấp sẽ không thể giúp thanh niên bảo đảm cuộc sống và phát triển bền

vững. GQVL cho TNNT là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn

lao động này, có việc làm đi đơi với có thu nhập để ni sống bản thân mình,

vì vậy nó ảnh hƣởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân.



13



Thứ hai, tạo việc làm cho TNNT là yếu tố cơ bản để nâng cao thu nhập,

cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân nói chung và thanh

niên nói riêng, từng bƣớc làm giảm khoảng cách chênh lệch về mức sống và

điều kiện sống của khu vực nông thôn so với khu vực thành thị.

Thứ ba, tạo việc làm cho TNNT là yếu tố quyết định sự thành cơng của

cơng cuộc xố đói, giảm nghèo bền vững ở địa bàn nông thôn; đồng thời là

nhân tố quyết định thành công của công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nƣớc

ta. Hiện nay, thanh niên là lao động chính trong nhiều gia đình, là lực lƣợng

lao động có nhận thức và trình độ cao hơn các đối tƣợng lao động khác ở

nông thôn, là lực lƣợng chủ yếu tiếp thu khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới

phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Thứ tư, tạo việc làm cho TNNT là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao

chất lƣợng nguồn nhân lực trẻ phục vụ công cuộc xây dựng nông thôn mới, cơng

nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp, nơng thơn và hội nhập quốc tế. Tạo việc

làm gắn với dạy nghề và đào tạo nâng cao trình độ cho lao động trẻ mới gia

nhập thị trƣờng là yếu tố quan trọng để giải bài toán nhân lực trong phát triển

kinh tế - xã hội địa phƣơng, đất nƣớc.

Thứ năm, tạo việc làm cho TNNT góp phần quan trọng giữ vững ổn

định chính trị xã hội, hạn chế những tác động xấu về mặt xã hội do tình trạng

thất nghiệp và thiếu việc làm gây ra nhƣ: cờ bạc, trộm cắp, nghiện các chất

ma t... Đồng thời tăng cƣờng tình đồn kết giữa các dân tộc, góp phần giữ

vững an ninh quốc phòng ở những địa bàn nơng thơn.



1.1.4. Nội dung nghiên cứu tạo việc làm cho thanh niên nông thôn

Từ khái niệm, đặc điểm về TNNT, việc làm cho TNNT sẽ giúp cho

chúng ta hiểu về các hoạt động tạo việc làm cho TNNT. Nội dung các hoạt

động nhằm tạo việc làm cho TNNT bao hàm rất nhiều nội dung:



14



1.1.4.1. Hệ thống chính sách việc làm

Trong những năm đổi mới, nhất là từ giai đoạn 2001 đến nay, hệ thống

pháp luật kinh tế tiếp tục đƣợc hoàn thiện (Luật Đất đai, Luật Đầu tƣ, Luật

DN, Luật HTX, Luật Thuế, Luật Phá sản...) đã góp phần giải phóng sức sản

xuất, tạo điều kiện cho thị trƣờng lao động phát triển. Bộ luật lao động, sửa

đổi bổ sung năm 2002 và 2006, Luật bảo hiểm xã hội, Luật dạy nghề, Luật

ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc ngoài, các nghị định, thông tƣ

liên quan tới lao động, thị trƣờng lao động và việc làm đã hoàn thiện khung

pháp lý cho thị trƣờng lao động phát triển, tăng cƣờng cơ hội việc làm và

hoàn thiện quan hệ lao động. Các chế độ về tiền lƣơng, thu nhập, trợ cấp ngày

càng hoàn thiện, góp phần nâng cao năng suất và cải thiện thu nhập của ngƣời

lao động nói chung và TNNT nói riêng.

Các chính sách về việc làm đã đƣợc ban hành tƣơng đối đầy đủ trong

nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ: Chính sách chung về việc làm (quyền và nghĩa

vụ của ngƣời lao động về việc làm, trách nhiệm của Nhà nƣớc về việc làm,...);

Chính sách hỗ trợ để tạo và tự tạo việc làm cho ngƣời lao động (Chƣơng trình

mục tiêu quốc gia về việc làm, dự án cho vay GQVL...); Chính sách hỗ trợ

đƣa ngƣời lao động đi làm việc ờ nƣớc ngồi (cho vay tín dụng, bồi dƣỡng

kiến thức, nghề nghiệp trƣớc khi đi lao động ở nƣớc ngoài,...).

Ngày 25-7-2008 Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng đã ban hành Nghị

quyết số 25-NQ/TW về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác

thanh niên thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH", trong đó Đảng ta chỉ rõ: "Nâng cao

chất lượng lao động trẻ, GQVL, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho

thanh niên".

Các chủ trƣơng chính sách quan trọng, chủ yếu ở trên sẽ tác động đến

phát triển kinh tế xã hội ở địa phƣơng nói chung, cũng nhƣ có vai trò ý nghĩa

quan trọng tác động đến việc GQVL cho TNNT. Chính sách dồn điền đổi



15



thửa đất nơng nghiệp, chính sách khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng

vật ni theo hƣớng sản xuất hàng hóa giúp cho sản xuất nông nghiệp hiệu

quả, tạo việc làm ổn định cho lao động nơng nghiệp. Các chính sách nhƣ

khuyến khích khơi phục nghề, làng nghề, hỗ trợ vay vốn để xuất khẩu lao

động, vay vốn học nghề… Góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi,

giải quyết, tạo việc làm cho TNNT.

1.1.4.2. Nghiên cứu thực trạng và dự báo được nhu cầu việc làm cho thanh

niên nông thôn

Việc dự báo đƣợc nhu cầu thị trƣờng sức lao động của TNNT sẽ tạo ra

sự cân bằng về cung - cầu cả về lƣợng và chất của thị trƣờng sức lao động,

tiết kiệm và phát huy hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn lực lao động.

Muốn dự báo tốt về thị trƣờng sức lao động của TNNT, cần phải biết thu thập

thông tin của thị trƣờng lao động, phải cập nhật thƣờng xuyên các thông số về

cầu lao động (tốc độ tăng trƣởng GDP, mức đầu tƣ toàn xã hội, khuynh hƣớng

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, hệ số co giãn việc làm, tốc độ

tăng năng suất lao động dự kiến, tỷ lệ thất nghiệp cho phép…) và đầu vào của

cung lao động (đặc điểm tâm lý, nhu cầu việc làm, trình độ học vấn, chuyên

môn, phát triển giáo dục - đào tạo, cơ chế chính sách… bằng các cơng cụ tốn

học có thể dự báo đƣợc tổng cầu, tổng cung theo ngành nghề, theo từng nhóm

tuổi, cho từng thời kỳ nhất định. Vấn đề quan trọng là luôn điều chỉnh dự báo

về cung - cầu lao động của TNNT, để các nhà hoạch định chính sách, các nhà

đào tạo, ngƣời sử dụng lao động và bản thân thanh niên có đƣợc các thơng tin

cần thiết; xây dựng kế hoạch, phƣơng án thực hiện các mục tiêu đã định.

1.1.4.3. Hoạt động định hướng hỗ trợ và tư vấn việc làm cho thanh niên nông thôn

Định hƣớng việc làm đƣợc coi nhƣ một cách thức đầu tiên và rất quan

trọng để giúp thanh niên định hƣớng nghề nghiệp của mình. Định hƣớng việc

làm cho TNNT phải tiếp cận kết hợp từ 2 phía: bản thân thanh niên và từ xã



16



hội. Tức là phải kết hợp khả năng, nguyện vọng của thanh niên và yêu cầu

của xã hội. Mặt khác, bản thân thanh niên cũng phải tự đánh giá, tự khẳng

định mình và mặt khác, xã hội tích cực hỗ trợ (thơng qua tƣ vấn, hƣớng dẫn,

tạo điều kiện…) để thanh niên có những thơng tin, cần thiết và khách quan.

Yêu cầu đặt ra cho hoạt động định hƣớng nghề nghiệp cho TNNT là:

- Giới thiệu về nghề và yêu cầu về nghề của từng nghề theo cấp trình

độ, đặc điểm riêng biệt trong từng loại đối tƣợng thanh niên ở nông thôn.

- Làm rõ yêu cầu của xã hội, của từng loại thị trƣờng lao động về nghề nghiệp.

- Thông tin về hệ thống đào tạo và khả năng đáp ứng đào tạo.

- Tƣ vấn đào tạo và việc làm

- Tuyển chọn nghề nghiệp. Muốn định hƣớng nghề tốt cho TNNT phải

thông qua các giai đoạn: Giáo dục định hƣớng; chọn nghề để học; chọn nghề

để làm; thích ứng và phát triển nghề của thanh niên; định hƣớng nghề cho

thanh niện thơng qua các hình thức; hoạt động thanh niên về nghề nghiệp;

hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trong các trƣờng phổ thống (theo từng cấp

học); hoạt động tƣ vấn về chọn nghề để học, để làm; hoạt động tƣ vấn về đào

tạo nghề; hoạt động tƣ vần về dịch vụ, giới thiệu việc làm. Nhƣ vậy, hoạt

động định hƣớng nghề TNNT có nhiều phƣơng thức khác nhau. Vấn đề định

hƣớng nghề cho thanh niên là trách nhiệm của tồn xã hội. Trong đó vai trò

của nhà nƣớc và các đồn thể xã hội, trong đó có đồn TNCS Hồ Chí Minh

rất quan trọng.

Qua khảo sát điều tra, tồn huyện Đoan Hùng có hoạt động định hƣớng

việc làm cho TNNT khá đa dạng và phong phú. Mỗi một loại hình tạo việc

làm đều có hình thức, nội dung hoạt động riêng, theo cơ cấu của tổ chức đó.

Mạng lƣới đó bao gồm các loại hình: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo

dục thƣờng xuyên, các trƣờng THPT, các DN, các KCN, các làng nghề, các

trang trại, gia trại.



17



Thứ nhất, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thƣờng xuyên:

Thực hiện theo Quyết định số 23-QĐ/HU về công tác đào tạo nghề và

truyền nghề cho LĐNT. Hàng năm trên toàn huyện đã dạy nghề, truyền nghề,

phát triển nghề mới tạo việc làm cho ngƣời lao động, kết quả đã đào tạo nghề

cho 3.284 lao động, trong đó đào tạo nghề cho 2.102 TNNT theo quyết định

1956/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ.

Thứ hai, các trƣờng THPT: Tồn huyện có 03 trƣờng THPT với 195

cán bộ giáo viên, cơng nhân viên chức, 72 phòng học, 3 thƣ viện, phòng đọc,

phòng truyền thống; 6 phòng tin học, gần 250 bộ máy vi tính, 7 bộ máy chiếu,

có 01/03 trƣờng THPT đạt chuẩn quốc gia, hàng năm tốt nghiệp THPT đạt

trên 99,8%.

Thứ ba, các hộ gia đình: Tồn huyện có 29.981 hộ gia đình đang sinh

sống tại 27 xã và 01 thị trấn; trong đó có 14.181 hộ gia đình sản xuất nơng

nghiệp; 8.154 hộ gia đình làm TMDV, 7.646 hộ gia đình thuộc cơng nhân

viên chức nhà nƣớc và các lĩnh vực khác.

Thứ tƣ, các tổ chức chính trị - xã hội: Các tổ chức chính trị xã hội bao

gồm Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nơng dân, Hội cựu chiến binh, phòng

lao động - thƣơng binh xã hội, phòng nơng nghiệp và phát triển nơng thôn.

Các tổ chức này thƣờng xuyên tham gia và công tác đào tạo, hƣớng nghiệp

cho thanh niên trên địa bàn.

Thứ năm, các DN: Hiện nay Đoan Hùng có 167 DN, chủ yếu là các DN

vừa và nhỏ, thu hút trên 17.490 lao động, trong đó lao động trong độ tuổi

thanh niên chiếm hơn 30%.

1.1.4.4. Phát triển kinh tế - xã hội

Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII

và Nghị quyết của BCH Đảng bộ huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×