Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Phương pháp tiếp cận xã hội học.

+ Phương pháp tiếp cận xã hội học.

Tải bản đầy đủ - 0trang

108



3.4.5.5. Nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công việc

Cần phải có cơ chế chặt chẽ nhằm bắt buộc ngƣời cán bộ chủ chốt chính

quyền cơ sở phải có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Ý thức tự giác của

ngƣời cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở là điều kiện cần nhƣng chƣa đủ, nhất là

trong giai đoạn hiện nay ở nƣớc ta khi mà khơng ít cán bộ chủ chốt chính quyền cơ

sở chƣa có ý thức tự giác cao, cố tình vi phạm, suy thối về tƣ tƣởng chính trị, đạo

đức, lối sống. Trách nhiệm luôn gắn liền với sự giàng buộc, nếu sai phải chịu hậu

quả. Chịu hậu quả ở đây phải đƣợc thể hiện ở những chế tài trong các quy phạm

pháp luật của Hiến pháp, pháp luật, cơ chế, chính sách do Nhà nƣớc ban hành. Cơ

chế giám sát chặt chẽ sẽ giúp cho ngƣời cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở dù

muốn hay khơng cũng phải có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, nếu không

sẽ phải chịu những hình thức kỷ luật. Đất nƣớc ta đang trong quá trình phát triển

nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập quốc

tế, với những mặt tiêu cực của tồn cầu hóa, của cơ chế thị trƣờng tác động vào tƣ

tƣởng của mỗi ngƣời, kích thích chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa thực dụng, làm giảm

sự đoàn kết cộng đồng. Trong phạm vi đạo đức, trách nhiệm mang tính bổn phận

của mỗi cá nhân đều tự giác, tự mình thực hiện, hồn thành nhiệm vụ mà Đảng, Nhà

nƣớc và nhân dân giao phó.

Nâng cao ý thức trách nhiệm hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ

nhân dân theo tƣ tƣởng và tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh. Ý thức, trách nhiệm

của đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở trƣớc hết thể hiện trong mối quan hệ

với nhiệm vụ đƣợc giao, với công việc phải làm. Ƣ thức trách nhiệm của đội ngũ

cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở đƣợc thể hiện trong việc nắm vững đƣờng lối,

chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc, thực hiện đúng đƣờng lối của quần

chúng. Vì cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở là những ngƣời trực tiếp chuyển tải

đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc Trung ƣơng

đến với nhân dân. Đảng và Chính phủ điều tra, nghiên cứu, cân nhắc cẩn thận nhằm

vào lợi ích chung của nhân dân, đề ra chính sách. Cán bộ chủ chốt chính quyền cơ

sở phải nghiên cứu, hiểu suốt, thấm nhuần chính sách ấy. Theo chính sách ấy mà



109



điều tra, nghiên cứu, hiểu suốt hồn cảnh thiết thực của địa phƣơng mình. Rồi đặt

kế hoạch rõ ràng, tỉ mỉ, thiết thực, để giải thích, tuyên truyền, cổ động quần chúng,

làm cho mọi ngƣời hiểu thấu và ủng hộ chính sách của Đảng và Chính phủ.

Bên cạnh lòng nhiệt tình, thì ngƣời cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở phải

tích cực rèn luyện, học tập nâng cao nhận thức, để có năng lực, trình độ làm việc,

cần có ý thức tự giác cao của ngƣời cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở. Nếu ngƣời

cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở nào mà khơng có ý thức tự giác cao thì khơng

thể nói đến tinh thần trách nhiệm cao, dễ dẫn đến tình trạng ngụy biện, nếu có trách

nhiệm thì cũng khơng phải là trách nhiệm cao, làm việc theo kiểu hời hợt, qua loa

cho xong và nếu thất bại sẽ đổ lỗi tại khách quan hoặc tại ngƣời khác. Ngƣời cán bộ

chủ chốt chính quyền cơ sở nào có ý thức tự giác cao tức là có lòng tự trọng cao thì

mới có cần, kiệm, liêm, chính, mới có chí cơng vơ tƣ và do đó mới có ý thức trách

nhiệm cao trong cơng việc, khơng ngại khó, khơng ngại hy sinh, giám làm, giám

chịu trách nhiệm.

3.4.5.6. Hồn thiện chính sách đối với cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở

- Xây dựng hồn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích, động viên

cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở tham gia đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực,

trình độ, kỹ năng lãnh đạo, điều hành trong thực thi công vụ; gắn đào tạo với bố trí,

sử dụng, tạo phong trào học tập trong cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở tỉnh.

- Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ có trình độ chun mơn cao ở

chính quyền cơ sở còn thiếu.

- Xây dựng, bổ sung chế độ chính sách đối với cán bộ chủ chốt chính quyền

cơ sở đi học phù hợp với thực tế nhằm động viên khuyến khích cán bộ chủ chốt

chính quyền cơ sở tham gia các khoá học tập. đối với cán bộ chủ chốt chính quyền

cơ sở là ngƣời dân tộc thiểu số ƣu tiên 100% kinh phí đào tạo, bồi dƣỡng.

- Thực hiện tốt chính sách nâng lƣơng trƣớc thời hạn, thƣởng bậc lƣơng cho

cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở có thành tích xuất sắc trong thực thi nhiệm vụ,

công vụ.

- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cụ thể để tăng thu nhập cho đội



110



ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở. Ngồi thu nhập về tiền lƣơng cần hỗ trợ

thêm cho cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở một khoản tiền bằng việc trích từ các

hoạt động kinh tế cơng, các khoản tiết kiệm chi phí thƣờng xun theo cơ chế khốn

thu, chi ngân sách và tự chủ tài chính ở cơ sở (Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày

17/10/2005 của Chính Phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng

biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nƣớc). Phần này

vừa có tác dụng động viên, khuyến khích cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở vừa

cho phép khắc phục những bất hợp lý của chế độ, chính sách nói chung. Bên cạnh

lƣơng, cần áp dụng cơ chế thƣởng cho những cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở có

thành tích, kết quả xuất sắc trong thực thi nhiệm vụ, góp phần tạo động lực làm việc

và khơng khí cạnh tranh lành mạnh trong đội ngũ cán bộ.

- Cần cải cách chế độ tiền lƣơng theo hƣớng dựa trên năng lực, mức độ hồn

thành và kết quả cơng tác. Về lâu dài, cần điều chỉnh mức lƣơng gắn kết với từng vị

trí cơng tác, năng lực cống hiến thực tế, đặc biệt phải căn cứ vào những đánh giá

của ngƣời dân trong giải quyết cơng việc thực tế.

- Có chính sách khuyến khích nghỉ hƣu trƣớc tuổi hoặc chính sách hỗ trợ

kinh phí đối với cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở khơng cập chuẩn về chun

mơn cộng với khơng còn trong độ tuổi đƣa đi đào tạo để lựa chọn thay thế những

cán bộ trẻ có trình độ, có năng lực, phẩm chất bổ sung vào đội ngũ cán bộ chủ chốt

chính quyền cơ sở tỉnh.

3.4.6. Mối liên hệ giữa các giải pháp

Nâng cao năng lực nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay trở thành một

vấn đề cấp bách đối với tất cả các tổ chức, vì con ngƣời là nhân tố quyết định trong

sự phát triển nói chung. Đối với công tác quản lý nhà nƣớc trong thời kỳ hội nhập

kinh tế quốc tế, đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở là một trong những yếu

tố quan trọng hàng đầu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.

Trong thực tiễn cho thấy năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt nhất là đội

ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở còn nhiều vấn đề hạn chế, nhất là về năng

lực hiểu và áp dụng thực hiện đúng pháp luật, dự báo các vấn đề kinh tế - xã hội,



111



năng lực giải quyết khiếu nại tố cáo…,nhƣng chậm đƣợc khắc phục, thiếu chuyên

gia, thiếu cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở có trình độ chun mơn cao và cũng

còn khơng ít ngƣời thiếu tâm huyết với nghề, một bộ phận cán bộ do tác động tiêu

cực của kinh tế thị trƣờng, đã có biểu hiện suy thoái về phẩm chất, đạo đức, sống xa

dân, quan liêu, hách dịch, cửa quyền, mất dân chủ, tham nhũng, lãng phí, lợi dụng

chức quyền làm trái các nguyên tắc quản lý, thậm chí bớt xét tham ơ tiền của nhà

nƣớc... gây tổn hại khơng nhỏ đến uy tín và làm giảm sút lòng tin của nhân; các giải

pháp nhƣ nêu ở trên, phần nào khắc phục đƣợc tình trạng đó và các giải pháp có

mối quan hệ biện chứng, mật thiết với nhau để tạo nên một đội ngũ cán bộ chủ chốt

chính quyền cơ sở mạnh về chun mơn nghiệp vụ, năng lực quản lý đƣợc nâng

cao, có tƣ cách đạo đức tốt để hoàn thành mọi nhiệm vụ đƣợc giao.

Việc nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ

sở với cơng tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở có mối quan hệ

mật thiết với nhau. Để xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở đủ năng

lực, trình độ và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nƣớc và hội nhập kinh tế

quốc tế cần thực hiện tốt công tác đào tạo và bồi dƣỡng cho đội ngũ cán bộ này. Tăng

cƣờng công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở; hồn

thiện chính sách đối với cán bộ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở; đổi mới công tác

đánh giá cán bộ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở, đều nhằm mục đích nâng cao

năng lực quản lý đội ngũ cán bộ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở đáp ứng yêu cầu

quản lý trong thời kỳ mới, đồng thời thực hiện tốt các nghiệp vụ này sẽ đảm bảo xây

dựng đƣợc đội ngũ cán bộ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở, đủ về số lƣợng, mạnh

về chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý hợp lý về cơ cấu ngạch bậc, cơ cấu

chuyên môn, cơ cấu độ tuổi…Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, đáp ứng

yêu cấu phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng trong thời kỳ mới.

3.4.7.Các điều kiện bảo đảm thực hiện hiệu quả các giải pháp

Để các giải pháp nêu trên đảm bảo thực hiện trong thực tiễn có hiệu quả, cần

có sự chỉ đạo, quan tâm, tạo điều kiện của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa

phƣơng về tổ chức bộ máy, cơ chế, con ngƣời, tiền,…Thực hiện Nghị quyết



112



30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ ban hành Chƣơng trình tổng thể cải

cách hành chính nhà nƣớc giai đoạn 2011-2020, huyện Đoan Hùng đã ban hành Kế

hoạch số 1199/KH-UBND ngày 9/4/2012 về chƣơng trình cải cách hành chính

huyện Đoan Hùng giai đoạn 2011-2020, mục tiêu của chƣơng trình cải cách “Tiếp

tục đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm xây dựng bộ máy hành chính gọn nhẹ, tuân

thủ pháp luật, có đội ngũ cán bộ, cơng chức chun mơn, nghiệp vụ cao, phẩm chất

đạo đức tốt, đủ điều kiện để hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực” [23]. Với nhiệm

vụ của cải cách hành chính là: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải

cách tổ chức bộ máy, xây dựng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức,

viên chức, cải cách tài chính cơng, hiện đại nền hành chính. Trong đó thực hiện tốt

Kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức huyện Đoan Hùng giai đoạn 20112020, tiếp tục triển khai Đề án đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ cao

huyện Đoan Hùng đến năm 2020, đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo, bồi

dƣỡng kiến thức chun mơn nghiệp vụ theo u cầu vị trí công tác, nhất là đối với

cán bộ, công chức là ngƣời dân tộc, các xã vùng sâu, vùng xa, cán bộ trẻ.

Vì vậy, huyện Đoan Hùng ln quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dƣỡng

cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Với mục tiêu mà huyện Đoan Hùng đƣa

ra: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức trong

tỉnh theo u cầu của từng vị trí cơng tác. Đảm bảo cho nhiều cán bộ lãnh đạo, quản

lý và cán bộ, công chức trong tƣơng lai là những chuyên gia giỏi trên các lĩnh vực,

có kinh nghiệm, có tầm nhìn rộng, có khả năng làm việc độc lập trong quan hệ giao

tiếp quốc tế thời kỳ hội nhập nhằm thực hiện tốt mục tiêu xây dựng, phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh thời kỳ đổi mới. Sở Nội vụ cơ quan tham mƣu giúp Ủy ban nhân

dân huyện Đoan Hùng về lĩnh vực đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức huyện

Đoan Hùng đã tham mƣu ban hành một số các quyết định, cơ chế, chính sách để

quản lý và thực hiện công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, cơng chức thống nhất

trong tồn tỉnh, cùng với việc tham mƣu để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn

bản quản lý, Sở Nội vụ cũng đã tham mƣu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế

hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức hàng năm và tổ chức thực hiện kế



113



hoạch theo qui định, với mục đích nâng cao năng lực, trình độ, chất lƣợng đội ngũ

cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thời kỳ cơng nghiệp

hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh Phú Thọ. Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức,

viên chức hành năm từ nguồn ngân sách huyện, ngân sách xã cũng nhƣ cá nhân cán

bộ cơng chức tham gia đào tạo bồi dƣỡng.

Với những chính sách về đào tạo, bồi dƣỡng của huyện Đoan Hùng ở trên là

điều kiện bảo đảm thực hiện hiệu quả các giải pháp về nâng cao năng lực quản lý

cho đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú

Thọtrong giai đoạn hiện nay.



114



KẾT LUẬN

1. Kết luận

Trên cơ sở nghiên cứu về năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt

chính quyền cấp cơ sở tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, tác giả đã góp phần hệ

thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực quản lý của cán bộ và cán bộ chủ

chốt chính quyền cấp cơ sở. Đóng góp phần nhỏ vào cơng cuộc hồn thiện các cơ sở

lý luận và thực tiễn về năng lực quản lý của cán bộ và cán bộ chủ chốt chính quyền

cấp cơ sở.

Thông qua việc đánh giá năng lực quản lý của cán bộ chủ chốt chính quyền

cấp cơ sở tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, cho thấy.năng lực quản lý của cán bộ

chủ chốt chính quyền cấp cơ sở của huyện Đoan Hùng còn ở mức trung bình. Các

năng lực quản lý cơ bản của cán bộ chủ chốt chính quyền cấp cơ sở đƣợc đánh giá

bởi các chủ thể đƣợc khảo sát cho kết quả khá khác nhau. Đối với năng lực chuyên

biệt của các cán bộ chủ chốt chính quyền cấp cơ sở tại huyện Đoan Hùng cũng chỉ

đạt ở mức khá. Ngƣời dân còn đánh giá chƣa cao về năng lực quản lý của các cán

bộ chủ chốt tại đại phƣơng.

Từ việc đánh giá thực trạng về năng lực quản lý của cán bộ chủ chốt chính

quyền cấp cơ sở tại huyện Đoan Hùng, tác giả đã chỉ ra những mặt tích cực và hạn

chế trong công tác quản lý của các cán bộ chủ chốt tại dịa phƣơng. Đồng thời tác

giả đã chỉ ra những nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý của cán

bộ chủ chốt chính quyền cấp cơ sở tại huyện Đoan Hùng. Tác giả đã chỉ ra những

nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động tới năng lực quản lý của đội ngũ cán

bộ chủ chốt chính quyền cấp cơ sở. Đồng thời tác giả đã chỉ ra đƣợc các yếu tố tác

động đến năng lực quản lý của cán bộ chủ chốt chính quyền cấp cơ sở tai huyện

Đoan Hùng. Từ đó giúp phát hiện ra các yếu tố tác động tích cực để phát huy đồng

thời tìm ra các yếu tố tác động tiêu cực để sửa đổi và tìm biện pháp khắc phục để

cho công tác quản lý của các cán bộ chủ chốt chính quyền cấp cơ sở đƣợc tốt hơn,

đem lại hiệu quả cao hơn.

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực quản lý của cán bộ

chủ chốt chính quyền cấp cơ sở, từ việc nghiên cứu đánh giá thực trạng năng lực

của cán bộ chủ chốt chính quyền cấp cơ sở tại huyện Đoan Hùng tác giả đã chỉ ra



115



các nguyên nhân của hạn chế và đƣa ra các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực quản lý.

Từ việc nghiên cứu tham khảo các luận cứ, các định hƣớng, văn bản và các mục

tiêu của Đảng và Nhà nƣớc cũng nhƣ của tỉnh Phú Thọ và huyện Đoan Hùng để đƣa

ra 7 giải pháp thiết thực nhất, cần thiết nhất để nâng cao năng lực quản lý của đội

ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cấp cơ sở tại huyện Đoan Hùng. Đồng thời đƣa ra

những biện pháp để thực hiện các giải pháp đã đƣa ra trong luận văn từ đó các giải

pháp đƣợc áp dụng một cách hiệu quả nhất.

2. Kiến nghị

Để nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở

huyện, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở có đức, có tài đảm bảo

hồn thành mọi nhiệm vụ đƣợc giao, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã

hội của địa phƣơng, trên cơ sở những nghiên cứu bƣớc đầu, tơi xin có một số kiến

nghị sau:

2.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc

Cần xây dựng và đƣa vào áp dụng cơ chế đánh giá cán bộ chủ chốt có tính hệ

thống, khoa học và đặc biệt nhấn mạnh đến hiệu quả về kinh tế - Xã hội mà ngƣời cán

bộ chủ chốt mang lại cho hệ thống chính trị cũng nhƣ lợi ích thiết thực cho nhân dân.

Tổ chức hoàn thiện tiêu chuẩn cán bộ chủ chốt đảm nhiệm các chức vụ thuộc

khối đoàn thể, hiện nay tiêu chuẩn các chức vụ phụ thuộc nhiều vào tổ chức đồn

thể, vì vậy có những nội dung chồng chéo, nhƣ là tuổi đảm nhiệm chức vụ, tiêu

chuẩn về trình độ chun mơn…

Có cơ chế cho việc thực hiện nghỉ việc trƣớc tuổi đối với cán bộ chủ chốt

không đủ điều kiện bố trí cơng tác.

Tiếp tục thực hiện cải cách tiền lƣơng đối với cán bộ chủ chốt đảm bảo cán

bộ yên tâm công tác.

2.2. Kiến nghị với tỉnh Phú Thọ

Tỉnh Phú Thọ cần phải tập trung nguồn lực và kinh phí cho cơng tác xây

dựng và phát triển đội ngũ cán bộ chủ chốt giỏi về chun mơn, có lối sống lành

mạnh, tuân thủ quy định của Nhà nƣớc.

Chỉ đạo công tác đào tạo và nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ chủ chốt

trên toàn tỉnh, chú trọng nguyên tác công bằng, hiệu quả. Phân bổ ngân sách đến các



116



huyện để lãnh đạo huyện có sự chủ động trong công tác này và cũng tạo thuận lợi

cho các cán bộ khi đi học tập.

Hỗ trợ các địa phƣơng khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Xây

dựng định hƣớng phát triển kinh tế theo ngành nghề phù hợp với điều kiện từng

huyện của tỉnh. Công tác phát triển phải đi đôi với ổn định xã hội và phát triển giáo

dục, con ngƣời.

Xây dựng chính sách hồn thiện cho cơng tác phân bổ cán bộ, công tác bầu

cử cán bộ và công tác đánh giá cán bộ trên địa bàn tỉnh. Có văn bản quy định và

hƣớng dẫn rõ ràng tới từng địa phƣơng để thực hiện triệt để công tác này.

2.3. Kiến nghị với huyện Đoan Hùng

Huyện Đoan Hùng cần phải có sự chủ động trong việc phát triển kinh tế xã hội.

Đảm bảo các kế hoạch đề ra trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Từ đó tạo đƣợc

nguồn lực về kinh tế và con ngƣời, giúp cho công tác quản lý cũng thuận lợi hơn.

Công tác kiểm tra, giám sát cán bộ chủ chốt phải đƣợc huyện thực hiện thƣờng

xuyên và hiệu quả. Biện pháp luân chuyển cán bộ giữa các khu vực lân cận cũng cần

phải chú trọng, để giảm thiểu các tiêu cực trong hoạt động quản lý và cũng giúp cho

các cán bộ có thêm kinh nghiệm thực tế khi làm việc ở môi trýờng khác nhau.

Trực tiếp thực hiện các chính sách về lƣơng, thƣởng và phúc lợi xã hội theo

quy định của Nhà nƣớc, đồng thời nên cố gắng tăng mức chi phúc lợi cho cán bộ

trong mức cho phép của ngân sách của huyện.

Tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho đội ngũ cán bộ, xây dựng mới nơi tiếp

nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa đúng với quy định của Chính phủ.

Thực hiện tốt cơng tác bầu cử, bố trí cán bộ, với nguyên tắc dân chủ, chú

trọng sự phù hợp của năng lực cán bộ với vị trí đƣợc bổ nhiệm. Thƣờng xuyên đánh

giá chất lƣợng công việc sâu sát đến từng cán bộ của từng xã để có biện pháp thay

thế cán bộ khi không đảm bảo đƣợc công việc.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng bộ huyện Đoan Hùng Phú Thọ lần thứ XVII

nhiệm kỳ 2010-2015.

2. Bộ Nội vụ “Cẩm nang nghiệp vụ hoạt động của chính quyền cơ sở” (2006), Nhà

xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.

3. Hồng Chí Bảo (chủ biên) (2004), Hệ thống chính trị ở cơ sở nơng thơn nước ta

hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

4. Ban chấp hành (2002), Chƣơng trình hành động số 21/CT-TU ngày 03/5/2002 về

thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng

(khóa IX) “về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở xã,

phường, thị trấn” tỉnh Phú Thọ.

5. Chính phủ (2007), Chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện Nghị

quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về

đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ

máy nhà nước, ban hành kèm theo Nghị quyết 53/2007/NQ-CP ngày

07/11/2007 của Chính phủ, Hà Nội.

6. Chính phủ (2001), Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai

đoạn 2001-2010 Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg

ngày17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội.

7. Chính phủ (2014), Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về

qui định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp, Hà Nội.

8. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính Phủ

về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở

xã, phường, thị trấn và những người hoạt động khơng chun trách ở cấp xã,

Hà Nội.

9. Chính phủ (2009), Hướng dẫn liên ngành số 642/2010/HDLN-SNV-STCSLĐTB&XH ngày 8/9/2010 của Sở Nội vụ - Sở Tài chính - Sở Lao động

Thương binh và Xã hội về thực hiện một số nội dung của Nghị định số

92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, Hà Nội.



10. Đảng cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI, Nhà xuất

bản Sự thật, Hà Nội.

11. Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII, Nhà xuất

bản Sự thật, Hà Nội.

12. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII, Nhà xuất

bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

13. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ X,

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

14. Đảng cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện Đại hội Đảng Tồn quốc lần thứ XI,

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

15. Nguyễn Minh Đƣờng (1996), “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ cán bộ nhân

lực trong điều kiện mới”, Nhà xuất bản Hà Nội.

16. Tôn Tử Hạ (2005), Nghiệp vụ về công tác tổ chức Nhà nước, Nhà xuất bản

Thống kê, Hà Nội.

17. Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.

18. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2001), Cộng đồng làng xã Việt Nam,

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

19. Học viện Hành chính Quốc gia (2003), Đề tài: Đổi mới chương trình và nội

dung bồi dưỡng kiến thức hành chính của Học viện Hành chính Quốc gia.

20. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (1997), Tâm lý học lứa tuổi và

tâm lý học sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.

21. Huyện Ủy (2009), Kế hoạch số 64 - KH/HU ngày 13/3/2009 của huyện ủy Đoan

Hùng về triển khai thực hiện kết luận hội nghị Trung ương 9 (khóa X) về

tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020, Đoan

Hùng.

22. Hồ Chí Minh (1976), Về đạo đức cách mạng, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội.

23. Hồ Chí Minh (2000),Tồn tập,Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, tập 5.

24. Hồ Chí Minh 1996, Tồn tập, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Tập 8.

25. Hồ Chí Minh (2000), Tồn tập, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Tập 10.

26. Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Phương pháp tiếp cận xã hội học.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×