Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

11. Lê Phương Nga (2001), Dạy học ngữ pháp ở Tiểu học, NXB Giáo dục

12. Bùi Minh Toán, Lê A (2002), Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục.

13. Nguyễn Trí (2001), Dạy tập làm văn ở trường tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội,

trang 150 - 166.

14. Phan Thiều, Lê Hữu Tỉnh (2001), Dạy học từ ngữ ở tiểu học, NXB

Giáo dục.

15.Trần Trọng Thủy,(2006) Sinh lí học trẻ em, NXB Giáo dục.

16.Trần Trọng Thủy (chủ biên),(1998), Tâm lí học, NXB Giáo dục.



Phụ lục 1

UBND TỈNH QUẢNG NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

PHIẾU HỎI Ý KIẾN GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC

Để có những thông tin khách quan cho việc đưa ra hệ thống bài tập rèn kĩ năng viết

văn miêu tả cho học sinh, mong quý thầy (cô) cho biết ý kiến của mình về các vấn đề

được nêu ra bằng cách đánh dấu  vào ô trống  với câu trả lời thầy (cô) cho là phù

hợp.

Các thông tin thu thập được trong phiếu này chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, khơng

sử dụng vào các mục đích khác.

Xin thay lời cảm ơn thầy (cơ).

Thơng tin về người trả lời

Giới tính:  Nam



 Nữ



Năm sinh:...................................

Dân tộc:......................................

Trình độ:  THSP



 CĐSP



 ĐHSP



Thâm niên giảng dạy:.................

57



Tên trường thầy (cô) đang giảng dạy:..............................................................................

Hiện đang dạy lớp:.....................

Câu 1: Thầy (cô) đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của việc dạy văn miêu tả ở

lớp 4 ?

 a. Rất quan trọng.



 b. Bình thường.



 c. Khơng cần thiết.



Ý kiến khác………………………………………………………………………

Câu 2: Trong q trình giảng dạy văn miêu tả giáo viên có rèn học cho sinh các kĩ

năng như: xác định đề bài, yêu cầu và giới hạn đề bài ?

 a. Thỉnh thoảng.



 b. Chưa bao giờ.



 c. Thường xuyên.



Ý kiến khác………………………………………………………………………

Câu 3: Những khó khăn khi thầy (cơ) giảng dạy dạng bài văn miêu tả ?

 a. Học sinh không hứng thú.



 b. Học sinh nghèo vốn từ.



 c. Kỹ năng hành văn.



 d. Tất cả các ý kiến trên.



Câu 4: Trong qua trình giảng dạy thầy (cơ) thì kiểu bài TLV nào khó dạy ở lớp 4 ?

 a. Kể chuyện.



 b. Miêu tả.



 c. Kiểu bài khác.



Ý kiến khác………………………………………………………………………

Câu 5: Học sinh thường yếu nhất những kĩ năng nào khi viết văn miêu tả ?

 a. Lập dàn ý, triển khai bài viết.

 b. Dùng từ, đặt câu, viết đoạn, lên kết đoạn, diễn đạt lưu loát mạch lạc.

 c. Quan sát.

 d. Tất cả các ý kiến trên.

Câu 6: Theo thầy (cơ) thì việc thực hiện nghiêm túc tiết trả bài tập làm văn, khen ngợi và

động viên kịp thời là ?

 a. Cần thiết.



 b. Không cần thiết.



Ý kiến khác………………………………………………………………..

Câu 7: Những lỗi mà học sinh thường mắc phải khi viết văn miêu tả ?

 a. Sai lỗi chính tả.



 b. sắp xếp câu văn không lôgic.



 c. Dùng thừa từ, lặp từ.



 d. Tất cả các ý trên.



Câu 8: Theo thầy (cô) yếu tố quan trọng để làm giàu vốn từ ngữ cho học sinh là ?

 a. Năng lực truyền thụ của giáo viên.



 b. Khả năng tiếp thu của học sinh.



 c. Cả hai ý trên.

58



Câu 9: Theo thầy (cô) nội dung rèn kĩ năng viết văn miêu tả cho học sinh trong chương

trình sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học hiện nay như thế nào ?

 a. Phong phú.



 b. Bình thường.



 c. Hạn chế.



Ý kiến khác……………………………………..

Câu 10: Các phương pháp dạy học thầy (cô) thường sử dụng nhằm rèn kĩ năng viết văn

miêu tả là những phương pháp nào?

 a. Phương pháp đàm thoại.



 b. Phương pháp giảng giải.



 c. Phương pháp luyện tập thực hành.



 d.Tất cả các phương pháp trên.



Phụ lục 2

UBND TỈNH QUẢNG NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

PHIẾU HỎI Ý KIẾN HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC

Nhằm mục đích thu thập các thông tin về tiết dạy, mong các em trả lời các câu hỏi

dưới đây bằng cách đánh dấu  vào ô trống  với câu trả lời các em cho là phù hợp.

Xin thay lời cảm ơn các em.

Thông tin về người trả lời

Trường Tiểu học:...........................................................................

Họ và tên:......................................................................................

Lớp: 4/..............

Câu 1: Các em thường gặp vấn đề gì khó nhất trong quá trình viết văn miêu tả ?

 a. Tìm ý, lập dàn ý.



 c. Thiếu tư liệu, khó diễn đạt.



 b. Viết đoạn.



 d. Tất cả các phương án trên.



Câu 2: Ở nhà, em dành bao nhiêu thời gian trong ngày để tự học TLV ?

 a. 1giờ trở lên.



 b. Gần 1 giờ.

59



 c. Chỉ từ 15 đến 20 phút.



 d. Không dành thời gian nào.



Câu 3: Trong 3 kiểu bài văn miêu tả em thích kiểu bài nào nhất ?

 a. Miêu tả đồ vật.



 b. Miêu tả con vật.



 c. Miêu tả cây cối.



Câu 4: Các em có xác định vốn từ cần thiết cho việc miêu tả đối với đề bài ?

 a. Thường xuyên.



 b. Thỉnh thoảng.



 c. Không bao giờ.



Câu 5: Sách tham khảo, văn mẫu các em thường sử dụng khi nào ?

 a. Bố mẹ quản lý, sử dụng để làm tư liệu dạy em học.

 b. Đề văn nào khó thì chép nguyên xi hay làm tương tự như thế.

 c. Đọc lấy câu từ hay sao chép vào sổ nhỏ làm tư liệu.

Câu 6: Các em có thường xuyên đọc các sách văn mẫu, sách các loại, báo để trau dồi

vốn từ hay không ?

 a. Thường xuyên.



 b. Thỉnh thoảng.



 c. Khơng bao giờ.



Câu 7: Các em có lập dàn ý trước khi làm bài hay không ?

 a. Thường xuyên.



 b. Thỉnh thoảng.



 c. Không bao giờ.



Câu 8: Trong q trình viết văn khi xong các em có kiểm tra, rà soát lại bài viết về nội

dung, cách diễn đạt, cách trình bày hay khơng ?

 a. Thỉnh thoảng.



 b. Không bao giờ.



 c. Thường xuyên.



Ý kiến khác………………………………

Câu 9: Điểm các bài viết văn miêu tả của các em thường đạt bao nhiêu ?

 a. Giỏi (9 - 10).



 b. Khá (7 - 8).



 b. Trung bình (5 - 6).



 c. Chưa đạt (< 5).



Câu 10: Giáo viên có rèn các kĩ năng viết văn cho các em thông qua hệ thống bài tập

hay không ?

 a. Thường xuyên.  b. Thỉnh thoảng.



 c. Không bao giờ.



Câu 11: Những hoạt động mà các em thích trong các giờ học tập làm văn miêu tả ?

Mức độ hoạt động

Các hoạt động

Rất thích



Thích



Khơng thích



Nghe GV giảng và ghi chép



60



Đọc trong SGK để trả lời câu hỏi

Trao đổi, thảo luận với bạn để giải

quyết một vấn đề nào đó



Phụ lục 3

GỢI Ý GIẢI BÀI TẬP (BIỆN PHÁP 6)

Bài 1: Gợi ý: a) Ông, đang từ từ.

b) Ngà , đang , đu đưa.

c) Cao, đang ríu rít, trong nắng chiều.

d) Bng, vang.

e) Toét, khanh khách.

Bài 2: Gợi ý: a) Ông mặt trời đỏ như quả cầu lửa đang từ từ nhô lên ở đằng đơng.

b) Dòng sơng mền như một dải lụa vắt qua cánh đồng xanh mướt lúa khoai.

c ) Đất nước mình đẹp như một bức tranh.

Bài 3: Gợi ý: a) Trắng muốt hoặc trắng xoá. b) Khoe sắc. c) Lảnh lót, chồng tỉnh dậy.

Bài 4: Gợi ý:

- Giới thiệu tên cây ?

- Tả cây từ bao quát đến cụ thể.

- Cây gắn bó với mơi trường sống và con người như thế nào ?

- Cảm nghĩ của em về cây đó (u thích, nâng niu, chăm sóc,...)

61



Bài 5: Gợi ý:

Vào một ngày hè, tôi trở về thăm cô giáo cũ. Ngôi nhà vẫn như xưa. Cô giáo tôi

đã già đi nhiều. Gặp lại cơ, tơi lặng người đi vì xúc động. Cô đã kể cho tôi nghe bao sự

biến đổi trong những ngày xa cách..

Bài 6: Gợi ý:

a) Trống thì trường nào cũng có. Nhưng tơi muốn giới thiệu cái trống trường tôi, mà

chúng tôi gọi đùa là "cháu chính tơng của cụ tổ Trống Đồng". (MB trực tiếp)

b) Con mèo tam thể nhà em đã hơn hai tuổi, nó khơn ngoan ít có con mèo nào bì kịp.

Cả nhà thường âu yếm gọi nó là "chú Mi Mi ranh mãnh". (MB trực tiếp)

c) Vườn của ông nội em có rất nhiều cây ăn trái: bưởi, chơm chơm, mãng cầu, nhãn,

ổi, vú sữa,...Mùa nào thức ấy, quanh năm gia đình được thưởng thức trái cây vườn nhà.

Trong khu vườn ấy, em thích nhất là cây xồi.( MB gián tiếp).



62



Bài 7: Gợi ý:

a) Tả cái trống

Tả bao quát: Trống có những nét chung gì nổi bật về hình dáng, kích thước, màu

sắc, chất liệu,..

Tả cụ thể từng bộ phận: Giá đặt trống, dây đeo trống: dáng hình, chất liệu, cách

giữ trống,...Tang trống: chất gỗ, hình dáng từng thanh, cách ghép,...Cái đai chằng lưng

trống: chất liệu, cách chằng,...Mặt trống: da bít mặt, đinh đóng giữ mặt da trống,...Âm

thanh: to nhỏ, cách đánh của bác bảo vệ...

Ích lợi của cái trống: Giữ nhịp sinh hoạt trong nhà trường.

b) Tả con chó

Tả hình dáng: Tả bao quát: Con chó to hay nhỏ ? Mập hay ốm ? Lơng màu gì ?

Tả chi tiết: Đầu, mắt, tai, thân,....có gì đặc biệt ?

Tả tính nết: Thái độ đối với chủ ? Thái độ đối với người lạ, với các con vật

khác ? Khi chủ vắng nhà ? Khi được ăn ?

c) Tả cây ăn quả đang mùa quả chín

Tả bao qt cả cây: Nhìn từ xa (hoặc thoạt nhìn) cây có những đặc điểm gì ? Có

những nét nào nổi bật chứng tỏ cây đang ra trái ?

Tả cụ thể từng bộ phận (chọn tả những nét nổi bật nhất) Rễ, thân, cành có những

nét gì đáng chú ý ? Lá nó thế nào ? (hình thù, khn khổ, màu sắc,..) Quả nó mọc ra

sao? (thưa thớt hay từng chùm ? Gắn với nhau như thế nào ?...) Hình dáng, màu sắc,

hương thơm, vị ngọt,...

Ích lợi của trái cây, của cây .

d) Tả cây cho bóng mát

Tả bao qt: Nhìn từ xa, cây có nét gì dễ nhận ra ? Nó được trồng từ bao lâu ?...

Tả từng bộ phận cụ thể: Gốc cây, thân cây có hình dáng gì? To cao chừng nào ?

Màu sắc thế nào ? Trơn nhẵn ra sao khi sờ tay ? Tán lá cây như thế nào ? Lá cây có

hình dáng to, nhỏ ra sao ? Màu sắc ? Mọc như thế nào trên cành ?

Vài nét về cảnh vật xung quanh cây và ích lợi của cây.



63



Bài 8: Gợi ý:

Ngày xưa, ở trong khu rừng nọ, có đôi bạn chơi rất thân với nhau, họ đã cùng

lớn bên nhau đó là Dê Vàng, và Bê trắng. Một hơm trời hạn hán nên khơng có gì để

hai chú Dê ăn. Vì vậy Dê Vàng quyết định đi nơi khác để tìm thức ăn, trong lúc đi

tìm thức ăn hai chú Dê đã bị lạc nhau. Bê trắng vì thương bạn nên đã hằng ngày

ln đi tìm Dê Vàng.

Bài 9: Gợi ý:

a) Tiếng trống là nhịp đập thời gian của trường em. Tiếng trống là hiệu lệnh hoạt động

cho tất cả thầy trò trong trường. Theo nhịp trống, chúng em xếp hàng. Theo nhịp trống,

chúng em vào lớp,...Mai đây, em sẽ lớn lên, có thể đi đến bất cứ nơi nào, song tiếng

trống trường sẽ mãi mãi đọng lại trong tâm trí em cùng với những kí ức đẹp đẽ của

tuổi học trò. (kết bài mở rộng)

b) Em rất u mến Mi Mi. Nó khơng những là một dũng sĩ diệt chuột mà còn là người

bạn trung thành, thân thiết của em.( kết bài không mở rộng)

Bài 10: Gợi ý:

- Giới thiệu về cây ăn quả mà em thích ăn ?

- Cây sầu riêng là loại trái quý của miền nào ?

- Cây sầu riêng có đặc điểm như thế nào ?

- Tình cảm của em đối với cây sầu riêng ?

Bài 11: Gợi ý:

- Hoàn cảnh nào em đã gặp chú Đất Nung đó ?

- Chú Đất Nung đó có hình dáng như thế nào ?

- Em có cảm nghĩ như thế nào về chú Đất Nung ?

Bài 12: Gợi ý:

- Trong gia đình ai là người em yêu quý nhất ?

- Tình cảm em dành cho người đó như thế nào ?

- Hằng ngày em thể hiện tình cảm đó như thế nào ?

Bài 13: Gợi ý: Trời mưa to gió lớn, hai chú chim đã dùng đơi cánh của mình như

những mái nhà để che mưa cho những chú chim con của mình. Hai chú chim khơng

ngại mưa to, gió lớn để xòe những đơi cánh ra che mưa cho những chú chim con

nhỏ.



64



Bài 14: Gợi ý: Vào giờ ra chơi 2 bạn Minh và Nam đã rủ nhau đi xem xiếc và đã bị

chú bảo vệ phát hiện, sau khi bảo vệ phát hiện cùng là lúc cô giáo phát hiện. Chú bảo

vệ đã mạnh tay với Nam nhưng cô đã kịp thơi ra và bảo vệ hai học trò của lớp mình

mặc dầu hai em đã sai khi trốn học bỏ đi xem xiếc.

Bài 15: Gợi ý: Khi cậu bé về nhà thì đã khơng còn thấy mẹ mình đâu nữa, cậu ơm cây

vú sữa khóc, và từ cây Vú Sữa các cành, nhánh ôm cậu như những bàn tay của mẹ ôm

con mình vào lòng. Chú bé bây giờ vơ cùng ân hận vì đã khơng nghe lời mẹ mình,

nhưng bây giờ mọi chuyện đã quá muộn. Mẹ của cậu bé đã biến thành cây vú sữa.



65



Phụ lục 4

GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM

Giáo án thực nghiệm 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tuần : 25



Ngày soạn :



26/02/2014



Môn : Tập làm văn



Ngày dạy



28/02/2014



Lớp : 4/5



Người soạn : Nguyễn Thị Như Sửu

GVHD



Bài



:



: Trần Thị Tường Vy



: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối



I. MỤC TIÊU

- Hiểu và thấy được sự khác nhau, giống nhau giữa hai cách mở bài trực tiếp và

gián tiếp.

- Thực hành viết hai kiểu mở bài trực tiếp và gián tiếp khi làm bài văn miêu tả cây

cối.

- Yêu cầu dùng từ hay, sáng tạo, chân thực.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên : SGK, bảng phụ



.



- Học sinh: SGK, vở ghi.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC



Tiến trình

dạy học

1. Ổn định

lớp, kiểm tra

bài cũ

(3 phút)



Hoạt động của giáo viên

- Yêu cầu lớp phó bắt nhịp bài hát.



Hoạt động của học sinh

- Cả lớp hát.



- Kiểm tra bài cũ: Có mấy cách mở - HS trả lời.

bài trong bài văn miêu tả cây cối.

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn miêu tả



- HS đọc.



cây cối mà em đã làm ở nhà.

- GV nhận xét, ghi điểm.



66



2. Day - học

bài mới

a. Giới thiệu



- Dẫn dắt vào bài.



- HS lắng nghe



Bài tập 1



- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.



- HS đọc



(8 phút)



- Yêu cầu HS trao đổi và thảo luận - Câu a. Mở bài trực tiếp:



bài mới

(1 phút)

b. Hướng dẫn

HS làm bài

tập



đề nối tiếp nhau trả lời câu hỏi.



Giới thiệu cây hoa cần tả

là cây hoa nhung

- Câu b. Mở bài gián

tiếp: Nói về mùa xn,

nói về các lồi hoa trong

vườn rồi mới giới thiệu

đến cây hoa hồng nhung.



- Nhận xét, kết luận.



- HS lắng nghe



* Điểm khác nhau:

Cách 1: Mở bài trực tiếp: giới thiệu

ngay cây cần tả.

Cách 2: Mở bài gián tiếp: nói về

mùa xn, các lồi hoa trong vườn

rồi mới giới thiệu cây cần tả.

Bài tập 2



- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc



(7 phút)



bài tập.

- Gợi ý: Các em hãy viết mở bài - HS lắng nghe

gián tiếp cho một trong ba loài cây

trên. Chẳng hạn:

+ Dẫn dắt từ cái chung đến cái

67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×