Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiểu kết chương 3

Tiểu kết chương 3

Tải bản đầy đủ - 0trang

C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trong nhà trường Tiểu học, văn miêu đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và

phát triển các kĩ năng : nghe, nói, đọc, viết, một số năng lực cần thiết như quan sát, hồi

tưởng, tưởng tượng,... và đặc biệt góp phần vào việc bồi dưỡng tình cảm, xây dựng

nhân cách cho HS. Và cũng là để thực hiện nhiệm vụ “giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt”, để “nói và viết tiếng Việt sao cho đúng, cho hay”. Trong thực tế, việc rèn luyện

kĩ năng viết văn miêu tả còn nhiều hạn chế. Việc hướng dẫn HS rèn kĩ năng viết văn

miêu tả phần lớn đều dựa vào kinh nghiệm giảng dạy của mỗi GV. GV chưa có một

biện pháp cụ thể đảm bảo tính khoa học trong việc rèn luyện cũng như nâng cao kĩ

năng viết văn miêu tả cho HS. Các tiết học TLV đôi khi biến thành những tiết đọc văn

mẫu làm cho giờ học trở nên nhàm chán, buồn tẻ. Bài văn miêu tả HS viết ra thường

nghèo nàn nàn về mặt ý, câu đoạn lỏng lẻo, đôi khi mâu thuẫn nhau. Xuất phát từ yêu

cầu cấp thiết đó nên tơi chọn đề tài “Rèn kĩ năng viết văn miêu tả cho học sinh lớp 4

trường tiểu học Kim Đồng, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam ” nhằm góp phần

nâng cao chất lượng dạy văn miêu tả trong chương trình Tiểu học

hiện nay.

Qua thực nghiệm sư phạm tôi thấy việc áp dụng các biện pháp cũng như hệ thống bài

tập rèn kĩ năng viết văn miêu tả của HS có nhiều tiến bộ đáng kể, học sinh tỏ ra hứng

thú với các biện pháp mà chúng tôi đưa ra, bài viết của học sinh có nhiều sáng tạo, một

54



số bài viết của học sinh đã biết cách lập luận, sử dụng các yếu tố so sánh, nhân hóa

phù hợp, từ ngữ trong sáng, giàu hình ảnh, có cách tư duy mới, lạ phù hợp với đặc

điểm lứa tuổi của các em. Từ thực tiễn trên, chúng tôi nghĩ rằng việc xây dựng một số

biện pháp cũng như hệ thống bài tập bổ sung nhằm nâng cao hơn nữa việc rèn kĩ năng

viết văn miêu tả cho HS là rất cần thiết. Với những bài tập, gợi ý và một số câu văn,

đoạn văn hoàn chỉnh mà chúng tơi đưa ra sẽ là những tài liệu hữu ích, phục vụ đắc lực

cho GV và HS trong quá trình giảng dạy và học tập. Tuy nhiên, để việc vận dụng triển

khai các bài tập này khi dạy đạt hiệu quả GV cần thường xuyên hướng dẫn HS rèn kĩ

năng sử dụng từ ngữ, diễn dạt, viết câu, đặc biệt là biết vận dụng các biện pháp so

sánh, nhân hóa để viết văn. Quan trọng hơn nữa là thường xuyên hướng dẫn HS làm

bài tập thực hành về rèn luyện kĩ năng viết văn cần gợi tả, gợi cảm. GV cũng cần

chuẩn bị kĩ các dạng bài tập phong phú và nâng dần cấp độ để tránh sự nhàm chán cho

các em. Đồng thời người GV trong thực tế giảng dạy cần sử dụng linh hoạt, sáng tạo

hoặc có thể bổ sung những bài tập khác cho phù hợp với đặc điểm và trình độ nhận

thức của HS nơi mình làm việc để giờ học đạt hiệu quả cao hơn.

2. Khuyến nghị

Các biện pháp rèn kĩ năng viết văn miêu tả chúng tôi đã nêu ra trong phạm vi đề

tài này là những biện pháp đặc trưng, cơ bản. Để biện pháp thật sự đem lại hiệu quả

thiết thực thì trong q trình dạy học đòi hỏi người GV phải biết vận dụng sáng tạo,

linh hoạt, đồng thời sự chủ động, tích cực học tập của HS là nhân tố góp phần khơng

nhỏ vào sự thành cơng của đề tài.

+ Đối với giáo viên: Thành công và hiệu quả mang lại từ đề tài phụ thuộc chủ yếu ở

công tác chuẩn bị, xây dựng những công việc cụ thể để tổ chức hướng dẫn, gợi ý, giao

việc trong mỗi tiết học, trong suốt quá trình cả năm học. Phải xây dựng mục tiêu cho

từng giai đoạn dạy học cụ thể, xây dựng các biện pháp rèn kĩ năng viết văn miêu tả

phù hợp với đặc điểm nhận thức và trình độ của HS, dự kiến những tồn tại có thể xảy

ra và cách khắc phục.

+ Đối với các cấp quản lý giáo dục: cần đầu tư hơn nữa vào việc đáp ứng các điều

kiện dạy học: cơ sở vật chất, cơ cấu số lượng học sinh trên một lớp, thiết bị đồ dùng

dạy học, cập nhật thông tin về các phương pháp dạy học mới, tài liệu tham khảo dành

cho GV và để cho đề tài ứng dụng rộng hơn trong phạm vi trường, cần tạo điều kiện



55



cho GV trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ học hỏi lẫn nhau qua từng chuyên đề chuyên

môn cụ thể.

+ Đối với nhà trường: cần phải xây dựng thư viện tiên tiến, có số lượng sách báo tài

liệu phong phú, đa dạng. Có kế hoạch phục vụ bạn đọc khoa học, nhất là xây dựng nề

nếp, thói quen đọc sách báo cho HS.



D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê A – Nguyễn Quang Ninh – Bùi Minh Toán (1998), Phương pháp dạy học

Tiếng Việt, NXB Giáo Dục, trang 201- 238.

2. Hồng Hòa Bình ( 2001), Dạy văn cho học sinh tiểu học, NXB GD, Hà Nội

3. Diệp Quang Bang (1999), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, NXB Giáo Dục,

trang 243-252.

4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2003), Sách giáo khoa môn Tiếng Việt

lớp 4, tập 1 và 2, NXB Giáo dục.

5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Sách giáo viên môn Tiếng Việt

lớp 4, tập 1 và 2, NXB Giáo dục.

6. Đỗ Hữu Châu, Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, Ngữ dụng học, NXB Giáo dục

7. Võ Thị Hoa, 2009, Bài giảng phương pháp dạy học Tiếng Việt (dành cho các lớp sư

phạm tiểu học)

8. Nguyễn văn Đạm, (2004), Từ điển tường giải và liên tưởng Tiếng Việt, NXB văn hóa

thơng tin 43- Lô Đức – Hà Nội, trang 156.



9. Lê Phương Nga - Nguyễn Trí (1999), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học,

NXB ĐHQG, Hà Nội, trang 241-274.

10. Lê Phương Nga ( chủ biên ) – Trần Thị Minh Phương – Lê Hữu Tỉnh (1998),

Tiếng Việt nâng cao lớp 4, NXB Giáo Dục, trang 165-167.

56



11. Lê Phương Nga (2001), Dạy học ngữ pháp ở Tiểu học, NXB Giáo dục

12. Bùi Minh Toán, Lê A (2002), Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục.

13. Nguyễn Trí (2001), Dạy tập làm văn ở trường tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội,

trang 150 - 166.

14. Phan Thiều, Lê Hữu Tỉnh (2001), Dạy học từ ngữ ở tiểu học, NXB

Giáo dục.

15.Trần Trọng Thủy,(2006) Sinh lí học trẻ em, NXB Giáo dục.

16.Trần Trọng Thủy (chủ biên),(1998), Tâm lí học, NXB Giáo dục.



Phụ lục 1

UBND TỈNH QUẢNG NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

PHIẾU HỎI Ý KIẾN GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC

Để có những thơng tin khách quan cho việc đưa ra hệ thống bài tập rèn kĩ năng viết

văn miêu tả cho học sinh, mong quý thầy (cơ) cho biết ý kiến của mình về các vấn đề

được nêu ra bằng cách đánh dấu  vào ô trống  với câu trả lời thầy (cô) cho là phù

hợp.

Các thông tin thu thập được trong phiếu này chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, khơng

sử dụng vào các mục đích khác.

Xin thay lời cảm ơn thầy (cơ).

Thơng tin về người trả lời

Giới tính:  Nam



 Nữ



Năm sinh:...................................

Dân tộc:......................................

Trình độ:  THSP



 CĐSP



 ĐHSP



Thâm niên giảng dạy:.................

57



Tên trường thầy (cô) đang giảng dạy:..............................................................................

Hiện đang dạy lớp:.....................

Câu 1: Thầy (cô) đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của việc dạy văn miêu tả ở

lớp 4 ?

 a. Rất quan trọng.



 b. Bình thường.



 c. Khơng cần thiết.



Ý kiến khác………………………………………………………………………

Câu 2: Trong quá trình giảng dạy văn miêu tả giáo viên có rèn học cho sinh các kĩ

năng như: xác định đề bài, yêu cầu và giới hạn đề bài ?

 a. Thỉnh thoảng.



 b. Chưa bao giờ.



 c. Thường xuyên.



Ý kiến khác………………………………………………………………………

Câu 3: Những khó khăn khi thầy (cô) giảng dạy dạng bài văn miêu tả ?

 a. Học sinh không hứng thú.



 b. Học sinh nghèo vốn từ.



 c. Kỹ năng hành văn.



 d. Tất cả các ý kiến trên.



Câu 4: Trong qua trình giảng dạy thầy (cơ) thì kiểu bài TLV nào khó dạy ở lớp 4 ?

 a. Kể chuyện.



 b. Miêu tả.



 c. Kiểu bài khác.



Ý kiến khác………………………………………………………………………

Câu 5: Học sinh thường yếu nhất những kĩ năng nào khi viết văn miêu tả ?

 a. Lập dàn ý, triển khai bài viết.

 b. Dùng từ, đặt câu, viết đoạn, lên kết đoạn, diễn đạt lưu loát mạch lạc.

 c. Quan sát.

 d. Tất cả các ý kiến trên.

Câu 6: Theo thầy (cơ) thì việc thực hiện nghiêm túc tiết trả bài tập làm văn, khen ngợi và

động viên kịp thời là ?

 a. Cần thiết.



 b. Không cần thiết.



Ý kiến khác………………………………………………………………..

Câu 7: Những lỗi mà học sinh thường mắc phải khi viết văn miêu tả ?

 a. Sai lỗi chính tả.



 b. sắp xếp câu văn không lôgic.



 c. Dùng thừa từ, lặp từ.



 d. Tất cả các ý trên.



Câu 8: Theo thầy (cô) yếu tố quan trọng để làm giàu vốn từ ngữ cho học sinh là ?

 a. Năng lực truyền thụ của giáo viên.



 b. Khả năng tiếp thu của học sinh.



 c. Cả hai ý trên.

58



Câu 9: Theo thầy (cô) nội dung rèn kĩ năng viết văn miêu tả cho học sinh trong chương

trình sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học hiện nay như thế nào ?

 a. Phong phú.



 b. Bình thường.



 c. Hạn chế.



Ý kiến khác……………………………………..

Câu 10: Các phương pháp dạy học thầy (cô) thường sử dụng nhằm rèn kĩ năng viết văn

miêu tả là những phương pháp nào?

 a. Phương pháp đàm thoại.



 b. Phương pháp giảng giải.



 c. Phương pháp luyện tập thực hành.



 d.Tất cả các phương pháp trên.



Phụ lục 2

UBND TỈNH QUẢNG NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

PHIẾU HỎI Ý KIẾN HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC

Nhằm mục đích thu thập các thơng tin về tiết dạy, mong các em trả lời các câu hỏi

dưới đây bằng cách đánh dấu  vào ô trống  với câu trả lời các em cho là phù hợp.

Xin thay lời cảm ơn các em.

Thông tin về người trả lời

Trường Tiểu học:...........................................................................

Họ và tên:......................................................................................

Lớp: 4/..............

Câu 1: Các em thường gặp vấn đề gì khó nhất trong q trình viết văn miêu tả ?

 a. Tìm ý, lập dàn ý.



 c. Thiếu tư liệu, khó diễn đạt.



 b. Viết đoạn.



 d. Tất cả các phương án trên.



Câu 2: Ở nhà, em dành bao nhiêu thời gian trong ngày để tự học TLV ?

 a. 1giờ trở lên.



 b. Gần 1 giờ.

59



 c. Chỉ từ 15 đến 20 phút.



 d. Không dành thời gian nào.



Câu 3: Trong 3 kiểu bài văn miêu tả em thích kiểu bài nào nhất ?

 a. Miêu tả đồ vật.



 b. Miêu tả con vật.



 c. Miêu tả cây cối.



Câu 4: Các em có xác định vốn từ cần thiết cho việc miêu tả đối với đề bài ?

 a. Thường xuyên.



 b. Thỉnh thoảng.



 c. Không bao giờ.



Câu 5: Sách tham khảo, văn mẫu các em thường sử dụng khi nào ?

 a. Bố mẹ quản lý, sử dụng để làm tư liệu dạy em học.

 b. Đề văn nào khó thì chép ngun xi hay làm tương tự như thế.

 c. Đọc lấy câu từ hay sao chép vào sổ nhỏ làm tư liệu.

Câu 6: Các em có thường xuyên đọc các sách văn mẫu, sách các loại, báo để trau dồi

vốn từ hay không ?

 a. Thường xuyên.



 b. Thỉnh thoảng.



 c. Không bao giờ.



Câu 7: Các em có lập dàn ý trước khi làm bài hay không ?

 a. Thường xuyên.



 b. Thỉnh thoảng.



 c. Khơng bao giờ.



Câu 8: Trong q trình viết văn khi xong các em có kiểm tra, rà sốt lại bài viết về nội

dung, cách diễn đạt, cách trình bày hay không ?

 a. Thỉnh thoảng.



 b. Không bao giờ.



 c. Thường xuyên.



Ý kiến khác………………………………

Câu 9: Điểm các bài viết văn miêu tả của các em thường đạt bao nhiêu ?

 a. Giỏi (9 - 10).



 b. Khá (7 - 8).



 b. Trung bình (5 - 6).



 c. Chưa đạt (< 5).



Câu 10: Giáo viên có rèn các kĩ năng viết văn cho các em thông qua hệ thống bài tập

hay không ?

 a. Thường xuyên.  b. Thỉnh thoảng.



 c. Không bao giờ.



Câu 11: Những hoạt động mà các em thích trong các giờ học tập làm văn miêu tả ?

Mức độ hoạt động

Các hoạt động

Rất thích



Thích



Khơng thích



Nghe GV giảng và ghi chép



60



Đọc trong SGK để trả lời câu hỏi

Trao đổi, thảo luận với bạn để giải

quyết một vấn đề nào đó



Phụ lục 3

GỢI Ý GIẢI BÀI TẬP (BIỆN PHÁP 6)

Bài 1: Gợi ý: a) Ông, đang từ từ.

b) Ngà , đang , đu đưa.

c) Cao, đang ríu rít, trong nắng chiều.

d) Bng, vang.

e) Tt, khanh khách.

Bài 2: Gợi ý: a) Ông mặt trời đỏ như quả cầu lửa đang từ từ nhơ lên ở đằng đơng.

b) Dòng sông mền như một dải lụa vắt qua cánh đồng xanh mướt lúa khoai.

c ) Đất nước mình đẹp như một bức tranh.

Bài 3: Gợi ý: a) Trắng muốt hoặc trắng xố. b) Khoe sắc. c) Lảnh lót, chồng tỉnh dậy.

Bài 4: Gợi ý:

- Giới thiệu tên cây ?

- Tả cây từ bao quát đến cụ thể.

- Cây gắn bó với môi trường sống và con người như thế nào ?

- Cảm nghĩ của em về cây đó (u thích, nâng niu, chăm sóc,...)

61



Bài 5: Gợi ý:

Vào một ngày hè, tôi trở về thăm cô giáo cũ. Ngôi nhà vẫn như xưa. Cô giáo tôi

đã già đi nhiều. Gặp lại cơ, tơi lặng người đi vì xúc động. Cơ đã kể cho tôi nghe bao sự

biến đổi trong những ngày xa cách..

Bài 6: Gợi ý:

a) Trống thì trường nào cũng có. Nhưng tơi muốn giới thiệu cái trống trường tơi, mà

chúng tơi gọi đùa là "cháu chính tơng của cụ tổ Trống Đồng". (MB trực tiếp)

b) Con mèo tam thể nhà em đã hơn hai tuổi, nó khơn ngoan ít có con mèo nào bì kịp.

Cả nhà thường âu yếm gọi nó là "chú Mi Mi ranh mãnh". (MB trực tiếp)

c) Vườn của ơng nội em có rất nhiều cây ăn trái: bưởi, chôm chôm, mãng cầu, nhãn,

ổi, vú sữa,...Mùa nào thức ấy, quanh năm gia đình được thưởng thức trái cây vườn nhà.

Trong khu vườn ấy, em thích nhất là cây xoài.( MB gián tiếp).



62



Bài 7: Gợi ý:

a) Tả cái trống

Tả bao qt: Trống có những nét chung gì nổi bật về hình dáng, kích thước, màu

sắc, chất liệu,..

Tả cụ thể từng bộ phận: Giá đặt trống, dây đeo trống: dáng hình, chất liệu, cách

giữ trống,...Tang trống: chất gỗ, hình dáng từng thanh, cách ghép,...Cái đai chằng lưng

trống: chất liệu, cách chằng,...Mặt trống: da bít mặt, đinh đóng giữ mặt da trống,...Âm

thanh: to nhỏ, cách đánh của bác bảo vệ...

Ích lợi của cái trống: Giữ nhịp sinh hoạt trong nhà trường.

b) Tả con chó

Tả hình dáng: Tả bao qt: Con chó to hay nhỏ ? Mập hay ốm ? Lơng màu gì ?

Tả chi tiết: Đầu, mắt, tai, thân,....có gì đặc biệt ?

Tả tính nết: Thái độ đối với chủ ? Thái độ đối với người lạ, với các con vật

khác ? Khi chủ vắng nhà ? Khi được ăn ?

c) Tả cây ăn quả đang mùa quả chín

Tả bao quát cả cây: Nhìn từ xa (hoặc thoạt nhìn) cây có những đặc điểm gì ? Có

những nét nào nổi bật chứng tỏ cây đang ra trái ?

Tả cụ thể từng bộ phận (chọn tả những nét nổi bật nhất) Rễ, thân, cành có những

nét gì đáng chú ý ? Lá nó thế nào ? (hình thù, khn khổ, màu sắc,..) Quả nó mọc ra

sao? (thưa thớt hay từng chùm ? Gắn với nhau như thế nào ?...) Hình dáng, màu sắc,

hương thơm, vị ngọt,...

Ích lợi của trái cây, của cây .

d) Tả cây cho bóng mát

Tả bao quát: Nhìn từ xa, cây có nét gì dễ nhận ra ? Nó được trồng từ bao lâu ?...

Tả từng bộ phận cụ thể: Gốc cây, thân cây có hình dáng gì? To cao chừng nào ?

Màu sắc thế nào ? Trơn nhẵn ra sao khi sờ tay ? Tán lá cây như thế nào ? Lá cây có

hình dáng to, nhỏ ra sao ? Màu sắc ? Mọc như thế nào trên cành ?

Vài nét về cảnh vật xung quanh cây và ích lợi của cây.



63



Bài 8: Gợi ý:

Ngày xưa, ở trong khu rừng nọ, có đơi bạn chơi rất thân với nhau, họ đã cùng

lớn bên nhau đó là Dê Vàng, và Bê trắng. Một hôm trời hạn hán nên khơng có gì để

hai chú Dê ăn. Vì vậy Dê Vàng quyết định đi nơi khác để tìm thức ăn, trong lúc đi

tìm thức ăn hai chú Dê đã bị lạc nhau. Bê trắng vì thương bạn nên đã hằng ngày

ln đi tìm Dê Vàng.

Bài 9: Gợi ý:

a) Tiếng trống là nhịp đập thời gian của trường em. Tiếng trống là hiệu lệnh hoạt động

cho tất cả thầy trò trong trường. Theo nhịp trống, chúng em xếp hàng. Theo nhịp trống,

chúng em vào lớp,...Mai đây, em sẽ lớn lên, có thể đi đến bất cứ nơi nào, song tiếng

trống trường sẽ mãi mãi đọng lại trong tâm trí em cùng với những kí ức đẹp đẽ của

tuổi học trò. (kết bài mở rộng)

b) Em rất yêu mến Mi Mi. Nó khơng những là một dũng sĩ diệt chuột mà còn là người

bạn trung thành, thân thiết của em.( kết bài không mở rộng)

Bài 10: Gợi ý:

- Giới thiệu về cây ăn quả mà em thích ăn ?

- Cây sầu riêng là loại trái quý của miền nào ?

- Cây sầu riêng có đặc điểm như thế nào ?

- Tình cảm của em đối với cây sầu riêng ?

Bài 11: Gợi ý:

- Hoàn cảnh nào em đã gặp chú Đất Nung đó ?

- Chú Đất Nung đó có hình dáng như thế nào ?

- Em có cảm nghĩ như thế nào về chú Đất Nung ?

Bài 12: Gợi ý:

- Trong gia đình ai là người em yêu quý nhất ?

- Tình cảm em dành cho người đó như thế nào ?

- Hằng ngày em thể hiện tình cảm đó như thế nào ?

Bài 13: Gợi ý: Trời mưa to gió lớn, hai chú chim đã dùng đơi cánh của mình như

những mái nhà để che mưa cho những chú chim con của mình. Hai chú chim khơng

ngại mưa to, gió lớn để xòe những đơi cánh ra che mưa cho những chú chim con

nhỏ.



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiểu kết chương 3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×