Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định chiều cao và cao trình đặt cống

Xác định chiều cao và cao trình đặt cống

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



Trong (6-6): + h = 1,8563(m) :.

+  = 0,5 �1 (m) : Là độ lưu khơng.

Thay vào (6-6) ta có :



Hc = h1 +  = 1,8563+ (0,5 �1) = 2,3 (m)



vậy ta chọn chiều cao của cống là :



Hc = 2,3 (m).



+ Cao trình đặt cống

- Cao trình đáy cống ở cửa ra:

Zcr = Zkc - hh = 10,8 - 1,734 = + 9,066 m.



(6-7)



- Cao trình đáy cống cửa vào:

Zcv = Zcr + i.L = 9,066 + 0,399 = + 9,465m.



(6-8)



- Cao trình đáy kênh dẫn hạ lưu:

Zđk = Zcr = + 9,066m .

Vậy chọn cao trình cửa ra :



ZCR = 9,066(m)

ZCV = 9,465(m)



4- Kiểm tra trạng thái chảy và tính tốn tiêu năng

a- Trường hợp tính tốn

Tính tốn cho trường hợp khi mực nước thượng lưu cao chỉ cần mở một phần cửa

van đã lấy được lưu lượng cần thiết. Do năng lựơng dòng chảy lớn nên sau van là dòng

chảy xiết và khi nối tiếp với dũng ờm ở hạ lưu dễ sinh ra nước nhảy. Vậy cần tính tốn

để :

+ Kiểm tra nước nhảy có xẩy ra trong cống không. Khi mực nước thượng lưu cao

khống chế không cho nước nhảy trong cống vì như vậy sẽ gây rung động. Khi mực nước

thượng lưu thấp không tránh khỏi nước nhảy trong cống nhưng gây rung động không

lớn lắm.

+ Xác định chiều sâu bể để nước nhảy ngay cửa ra của cống tránh hiện tượng xói

lở kênh hạ lưu.

Vậy chỉ cần tính tốn với trường hợp ở thượng lưu là MNDBT = 26,53 (m), Lưu

lượng lớn nhất cần lấy qua cống là : Q = 5,01 (m3/s)

Độ sâu hạ lưu tương ứng là : hh = 1,734 (m).

Và sơ đồ tính tốn như Hình 6-4



SVTH: PHẠM HỒNG HẢI



121



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



b. Xác định độ mở cống

Khi tính tốn xem dòng chảy qua cánh cống như dòng chảy tự do qua lỗ và lưu

lượng được xác định như sau :



Q =   abc 2 g ( H 0,   a)



(6-9).



Trong (6-9) : + Q = 5,01 (m3/s) : là lưu lượng lấy qua cống.

+  = 0,95 : là hệ số lưu tốc qua lỗ nhỏ thành mỏng. PL 5 – 1 bảng tra TL.

+  : là hệ số co hẹp đứng của lỗ nhỏ thành mỏng.

+ Ho’ (m) : là cột nước tính tốn trước van. Xác định như sau : Ho’ = Ho – hw

 .vo2

Ho = H +

= 17,23 (bỏ qua lưu tốc tới gần vo)

2.g



trong đó:

H = MNDBT - đc = MNDBT – (đáy cửa vào - i.L1)

= 26,53 – (9,465 – 0,0025.66) = 17,23

L1 : khoảng cách từ cửa vào tới tháp van, L1 = 66 m

hw : tổn thất cột nước từ cửa vào cho đến vị trí cửa van

hw = Z1 + Zp + ZL + Zv + i.L1 = 0,637 + 0,0025.66 = 0,802 m

Vậy : Ho’ = Ho – hw = 17,23 – 0,802 = 16,428 (m).

a

 , có thể xác định a bằng cách sử dụng bảng quan

H



Dựa vào hệ số co hẹp đứng   f 

hệ Jucụxki như sau:



- Tính:



Q

5, 01

F  c  

3

3

' 2

 .bc .H o = 0,95.1,95.16, 428 2 = 0,0406



tra bảng tính thuỷ lực (15.1 và 16.1): c = 0,0092

 = 0,611

SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



122



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



c =  .



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG

a

a

= 0,0151

' 

Ho

H o'



a = 0,0151. 16,428 = 0,248 m

hc = c.Ho’ = 0,0092. 16,428 = 0,151 m

Thay trở lại công thức trên:

Q = 0.95.0, 611.0, 248.1,95. 19, 62.  16, 428  0, 611.0, 248 = 5.016 m3 /s

Ta thấy sai số về lưu lượng :

P=



5, 01  5, 016

 0,119% < 5% => giá trị  mà ta sơ bộ chọn ở trên là hợp lý.

5, 01



Như vậy giá trị  và a xác định ở trên đạt độ chính xác kỹ thuật yêu cầu.

Vậy độ mở cống trong trường hợp tính tốn này là : a = 0,248 (m)



III- Kiểm tra trạng thái chảy trong cống

1. Định tính đường mặt nước trong cống :

Để định tính đường mặt nước trong cống ta phải so sánh ba độ sâu : hc, hk, ho .

+ Độ sâu co hẹp sau van là : hc = a = 0,611.0,248 = 0,152(m).

+ Độ sâu phân giới là : hk =



3



Q 2

=

gbc2



3



1.5, 012

= 0,87 (m).

9,81.1,952



+ Độ sâu dòng đều ho: được tính theo phương pháp đối chiếu với mặt cắt lợi nhất

về thuỷ lực với Q = 5,01 m3/s, bc = 1,95( m), i = 0,002, m = 0, n = 0,012.

Ta có f(Rln) =



4m0 i 8. 0, 002



 0, 0714

Q

5,01



+ Tra phụ lục 8-1 Bảng tra thuỷ lực được Rln = 0,506

-Lập tỷ số b/Rln = 1,95 / 0,506= 3,854

+ Tra phụ lục 8-3 Bảng tra thuỷ lực được h/Rln = 2,0235

Tính tốn ta được : ho = 1,024 (m).

So sánh thấy : hc < hk < ho .

Vậy trong cống là đường nước dâng C1.



2. Định lượng đường mặt nước

Ta đi về đường mặt nước xuất phát từ mặt cắt co hẹp C – C có độ sâu là h c = 0,152 (m)

Và vị trí mặt cắt C – C được lấy cách van một đoạn Lo = 1,4a = 1,4.0,248 = 0,347 (m).

SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



123



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



Vẽ đường mặt nước bằng phương pháp cộng trực tiếp. Theo phương pháp này

khoảng cách giữa hai mặt cắt có độ sâu h1 và h2 đã biết sẽ là :

L =





i J



(6-10)



Trong (6-10)

+   =  2 – 1 : Là hiệu năng lượng của hai mặt cắt.

 .v 22

2 = h2 +

2.g



1 = h1 +



 .v12

2.g



+ i = 0,002: là độ dốc đáy cống.

+ J : độ dốc thuỷ lực trung bình xác định như sau :

J  J2

J 1

trong đó : J2 =

2



 V2



C R

2





2





 và J1 =







 V1



C R

2















2



Với : + V: là lưu tốc qua mặt cắt.

+ C : hệ số sedi.

+ R : bán kính thuỷ lực.

V,C, R được tính với độ sâu hi tương ứng.

Tính tốn theo phương pháp trên ta được kết quả như Bảng 6-2.



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



124



LỚP SĐ 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định chiều cao và cao trình đặt cống

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×