Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II- Trường hợp tràn vừa mái xả lũ xong

II- Trường hợp tràn vừa mái xả lũ xong

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



=1,66+0,92.4,67.0,51= 3,85 T/m2

b. áp lực nước ngầm: qn = n . H2 = 1.4,67 = 4,67 (T/m2)

Để tiện tính tốn chia bản mặt làm 3 đoạn để tính tốn và biểu đồ áp lực đất được

Tính trung bình trên mỗi đoạn.

Đoạn I: Có chiều cao h1 = 1,9m

Đoạn II: Có chiều cao h2 = 2,33m

q2 = qt + dn. h2. Kcđ2 = qt + dn. h2. tg2(450-



 bh

)

2



=1,66 +0,92.2,33.0,51 = 2,75 (T/m)

Đoạn III: Có chiều cao h3 = 2,34m

Lực phân bố trên đoạn I: q1 =



1, 66  0

 0,83 (T/m2)

2



Lực phân bố trên đoạn II: q2 =

Lực phân bố trên đoạn III: q3 =

Đ oạn I



1, 66 0 2,33 2, 75

 3,37 (T/m2)

2

2, 75  2,34  3,85  4, 67

6,81 (T/m2)

2



mực nuớ c ngầm

Biểu đồ

áp lực đất và nuớ c



Đ oạn II



Biểu đồ

áp lực tính toán

Đ oạn III



Trờn mỗi đoạn cắt một băng rộng 1m để tính tốn theo sơ đồ dầm liên tục 5 nhịp

mà Các gối tựa là Các bản chống.

Vì tường thấp nên bỏ qua ảnh hưởng ngàm một phần của bản mặt với bản chống

biên và ngàm của bản mặt với bản đáy, dùng phương pháp tra bảng cho dầm 5 nhịp

(Bảng tra trang 170 GT Kết cấu bê tơng cốt thép) tính tốn được giá trị mô men, lực cắt,

phản lực tại gối tựa cho dầm. Sơ đồ lực tác dụng, biểu đồ mơ men, lực cắt được thể hiện

như hình dưới đây:



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



139



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XNG



q

a)

A



D



C



B



Lk



Lk



E



Lk



Lk



MB



G



Lk



MC



b)

M1



QA



c)



M2



M3



Phải



Q1



Trái



Q1

Ký hiu:



- M1, M2, M3: Mụ men gia Cỏc nhp I, II, III

- MA, MB, MC: Mô men tại Các gối A, B, C

- Q: Lực cắt

- RA, RB, RC: Phản lực tại Các gối A, B, C

Ta có: Mi = Mqi.qi.lk2

Qi = Qqi.qi.lk

Với Mqi, Qqi - tra bảng tra Dầm 5 nhịp - GT Kết cấu bê tôngcốt thép

qi - Lực phân bố trên đoạn thứ i

lk - khoảng cách giữa hai gối

Nội lực



M1



M2



MB



MC



QA



QBtrái



Băng tính



Tm



Tm



Tm



Tm



(T)



(T)



Băng đoạn I



0,55



0,25



-0,78



-0,59



0,98



-1,51



Băng đoạn II



2,21



1,00



-3,18



-2,4



3,99



-6,12



Băng đoạn III



4,47



2,01



-6,43



-4,84



8,07



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



140



QBphải



RB



RC



(T)



(T)



(T)



1,31



2,82



2,42



5,32



11,44



9,85



-12,36 10,75



23,13



19,9



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



2- Tính nội lực trong bản đáy:

Lực tác dụng lên bản đáy bao gồm:

- Phản lực nền

- Tải trọng tác dụng trực tiếp lên tấm đáy bao gồm: trọng lượng bản thân, trọng

lượng đất và tải trọng xe máy

Tổng của hai biểu đồ tải trọng do phản lực nền và tải trọng tác dụng trực tiếp lên

tấm đáy ta có biểu đồ tải trọng tác dụng nên tấm đáy.

0.5



3.5



1.0

0.5



4.76T/m2



9.88T/m2



13.5T/m2



1T/ m2

0.5T/m2



5.17T/m2

3.57T/m2



8.38T/m2



3.84T/m2

4.09T/m2



Hình - Sơ đồ lực tác dụng lên bản móng tường

a) Cắt ngang bản đáy

b) Biểu đồ phản lực nền

c) Biểu đồ tải trọng phía trên tác dụng lên bản đáy

d) Biểu đồ áp lực thấm

e) Biểu đồ tổng hợp ngoại lực tác dụng lên bản đáy

a. Bản đáy phía ngồi được tính tốn như một dầm cơng xon ngàm tại vị trí bản mặt

chịu tải trọng phân bố hình thang và lực cắt mơ men



SVTH: PHẠM HỒNG HẢI



141



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



�8,38  4, 09 �

� 6, 24 (T)

2







Q = 1.1. �



M=



 8,38  4, 09  .1. 2 .1  4, 09.1. 1  3, 48

2



3



2



(T.m)



b. Bản đáy phía sau: Căn cứ vào biểu đồ phân bố lực, chia bản đáy phía sau thành 3

đoạn và dựng tải trọng bình quânở mỗi đoạn để tính tốn. Trong đoạn cũng cắt 1 băng

rộng 1m theo chiều dài tường và có sơ đồ tính toán là dầm liên tục 5 nhịp tương tự như

bản mặt (ở đây cũng bỏ qua ảnh hưởng ngàm của bản đáy với bản chống biên và bản

mặt)



3.57T/m2

3.84T/m2



8.38T/m2



4.09T/m2

Lực phân bố trên các đoạn:

- Đoạn I: q1 =

- Đoạn II: q2 =

Nội lực

Băng tính

Băng đoạn I

Băng đoạn II



3,57  0

 1, 785 (T/m2)

2

3,84  0

 1,92

2



M1



M2



MB



(T/m2)

MC



(Tm) (Tm) (Tm) (Tm)

1,17 0,53 -1,69 -1,27

1,26 0,58 -1,82 -1,38



QA



QBtrái QBphải



RB



RC



(T)

2,12

2,29



(T) (T)

-3,24 2,82

-3,49 3,03



(T)

6,06

6,53



(T)

5,22

5,63



3- Tính nội lực bản chống:

Tính tốn bản chống như một dầm cơng xon tiết diện chữ T ngàm tại vị trí bản

đáy. Các lực tác dụng lên bản chống bao gồm: trọng lượng bản Thân, áp lực đất phía

trên bản chống, bản đáy và áp lực ngang của đất tác dụng lên bản chống và bản mặt

tường trong phạm vị lk. Tường thấm nên Tính gần đúng bằng cách bỏ qua ảnh hưởng

của lực dọc



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



142



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG

bieu do

ap luc dat



ban mat



I



ban chong

II



II



I

ban mat

ban chong

0.5



I



I

6.48T/m2



4.0



4.0



1.0



0.5



Tại mặt cắt I-I:







4

2



1.4.  (

M1 = 3* �







Q1 = 3* �4.1 



4.6, 48 4 � �2, 07.1 2, 07 �

. ) � 3. �

.

�=77,98 (T.m)

2

3 � � 2

3 �



4.6, 48 2, 07.1 �



� 17,8 (T)

2

2 �



Tại mặt cắt II-II:

�2, 07.1 2, 07 �



� 1, 73 (T.m);

3 �

� 2



M2 = 3* �

Q2 = 3*



2, 07

=3,11 (T.m)

2



6-4 Tính tốn cốt thép

Trong hai Trường hợp tải trọng tác dụng như đá xột thì Trường hợp 1 (khi tràn

vừa mái thi cơng xong) cho kết quả nội lực trong các bộ phận của tường bất lợi hơn, do

vậy ta lấy giá trị nội lực trong các bộ phận của tường do Trường hợp tải trọng 1 gây nên

để tính tốn và bố trí cốt thép.



I- Bản mặt và bản đáy phía sau:

Bản mặt và bản đáy phía sau do có chiều dày nhỏ so với hai chiều còn lại nên tính

tốn như các cấu kiện chịu uốn. Từ biểu đồ nội lực (Biểu đồ mơ men và biểu đồ lực cắt)

thì Các mặt cắt ở giữa nhịp I và ở gối B là những mặt cắt chịu mô men căng dưới và

căng trên lớn nhất, vì vậy chọn các giá trị nội lực ở hai mặt cắt trên để tính tốn cốt thép

chịu lực1. Bố trí cốt thép:

SVTH: PHẠM HỒNG HẢI



143



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



Cấu kiện chịu uốn, tính tốn định diện tích cốt thép theo phương pháp tra bảng.

Bê tơngM200: Ru = 90 (KG/cm2)

Cốt thép CT3 có T = 2100 (KG/cm2)

Tầng bảo vệ Tính đến tấm cốt thép chịu lực a = 4 (cm)

*Kích thước mặt cắt:

Mặt cắt là hình chữ nhật có chiều rộng là b = 1,0(m)

chiều cao h = 0,5 (m) đối với bản mặt

h = 0,5(m) đối với bản đáy phía sau.

Tính tốn cốt thép : Tính theo bài tốn cốt đơn tiết diện chữ nhật.

Tính A



A



k .M

2



b.h0 .Ru



k- hệ số an tồn, cơng trình cấp II có k = 1,15 đối với tổ hợp chính của tải trọng

Từ A tra bảng PL10 GTKCBTCT xác định được  và có cốt thép chịu lực.

+ Nếu A < A0

2

Tính Fa theo cơng thức: Fa  .b.h0 .



Hàm lượng cốt thép:  



Ru

T



Fa

  min

b.h0



- Nếu Fa > min .bh0 thì bố trí thép theo Fa

- Nếu Fa < min.b.h0 thì bố trí thép theo giá trị min.b.h0

min.b.h0 = 0,1%*100*36 = 3,6

Nếu A  A0 Phải thay đổi lại mác bê tơng hoặc kích thước tiết diện.

+ Với Bê tôngM200 cốt thép CI =>Tra PL11:  0 = 0,7

=> Tra PL 10: Ao =0,455



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



144



LỚP SĐ 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II- Trường hợp tràn vừa mái xả lũ xong

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×