Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 . Mới xả lũ xong, sau lưng tường có áp lực nước ngầm

4 . Mới xả lũ xong, sau lưng tường có áp lực nước ngầm

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



-Trọng lượng khối đất trên bản đáy:

+ Phần trên mực nước ngầm P1 = γtn.F1 = 1,86*3,5*1,9 = 12,37(T)

+ Phần dưới mực nước ngầm P’1 = γbh.F’1= 1,92*3,5*4,17= 28,05 (T)

- Trọng lượng bản mặt tường: P2 = 7,59 (T)

- Trọng lượng bản đáy tường: P3 = 6,25 (T).

-Áp lực thuỷ tĩnh:

+ Trước tường : W1 = ½.γn. h2 = 0,5*1*0,52 = 0,13 (T).

+ Sau tường W2 = ½. γn. H22 = 0,5*1*4,672 = 10,9 (T).

- Áp lực đẩy ngược : Wdn = γn. h.B = 1*0,5*5 = 2,5 (T) (B – Bề rộng bản đáy )

- Áp lực thấm : Wth = 0,5*γn . B.(H2-h) = 0,5.1.5.(4,67-0,5) = 10,43 (T).

- Tính Ecđ = dt Δoab =



1

oa.ab

2



ab = γtn.H1. Kcđ + γdn.H2. K’cđ -2c



K 'cd



Kcđ = tg2 (450 – φ/2)= tg2 (450 – 210/2)=0,47 → K cd =0,69



Với



K’cđ = tg2 (450 – φ/2)= tg2 (450 – 19/2) = 0,51→ K 'cd = 0,71

ab = 1,86.1,9.0,47+ 0,92.4,67.0,51-2.2,7. 0,71 = -0,56

ab <0 nên bỏ qua tác dụng của áp lực đất chủ động



Ta có bảng tính :

SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



107



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Giá trị tiêu



Lực

T



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



Hệ



chuẩn (T)



tác



lệch



g



tải



P1

P'1



3



P2



Mômen đối với



(kN)



số



T dụn



1

2



Trị số



Đứng Ngang

12.37

0.9

28.05

0.9

7.59

6.25



Đứng

11.13

25.25

7.21



0.95

0.95

-0.13

1

10.90 1

1



4 P3

5 W1

6 W2

7 Wdn -2.5

8 Wth

10.43

1

Tổng

*) Kiểm tra an toàn về lật:



5.94



-2.50



lA



lo



(m)



(m)



điểm A (kNm)

Mo (T.m)



lật



Ngang

3.25 0.75

3.25 0.75

-



8.35

18.93



36.179

82.051



1.25

0.00

0.17

1.56

0.00



9.01

0.00

0.02

-16.97

0.00



9.010

14.844

0.021



3.33 0.83



-8.69

10.65



1.25

2.50

-0.125 0.17

10.9045 1.56

2.5



-10.43

36.60



Chống



10.78



Gây lật



16.9746

6.25



142.10



34.75

57.97



Hệ số an toàn chống lật:

KL =



M

M



cl



142,1

= 2,45 > [K]L = 1,25

57,97



=



gl



*) Kiểm tra an tồn về trượt:

Các lực xơ ngang gây trượt:



P



= 10,78 (t).



Các lực đứng chống trượt: G = 36,6 (t).

Hệ số ổn định chống trượt

KT =



 G.tg  B.c

P



=



�36, 6.tg19  5.2, 7

10,78



= 2,42(T).



 KT =2,42 > [K] = 1,25



Vậy cơng trình ổn định về trượt

*/ Ứng suất nền

max,min =



 G . 6. Mo

B



B2



Thay số vào ta có: σmax = 9,88(T/m2)

SVTH: PHẠM HỒNG HẢI



108



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



σmin= 4,76 (T/m2)

Kiểm tra : σmax = 9,88 (Kg/cm2)<    n 40(T / m 2 )

σmin= 4,76 (T/m2)>0

Vậy nền đảm bảo yêu cầu chịu tải



 5-5 THIẾT KẾ CỐNG LẤY NƯỚC

I- Những vấn đề chung

1. Nhiệm vụ cơng trình

Hồ Trường Xn sau khi hồn thành ngồi nhiệm vụ cấp nước cho nơng nghiệp

còn đảm nhiệm các nhiệm vụ tổng hợp sau:

Phối hợp với hồ Cẩm Ly cấp nước tưới cho 5 905 ha lúa 2 vụ thuộc huyện Quảng

Ninh và Lệ Thủy.

Trong đó: Hồ Cẩm Ly: vụ Đông Xuân :1 350 ha

Vụ Hè Thu : 1 929 ha.

Hồ Trường Xuân: : vụ Đông Xuân :4 555 ha

Vụ Hè Thu : 3 976 ha.

Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 38 000 người của xã An Ninh, Xuân Ninh,

Hiền Ninh, Tân Ninh Duy Ninh, Hàm Ninh.

Sử dụng lòng hồ để ni cá.

Tạo độ ẩm để phát triển rừng trồng xung quanh lòng hồ.

Đồng thời, với vị trí gần đường Hồ Chí Minh nên có tác dụng cải tạo cảnh quan

môi trường sinh thái và du lịch rất thuận lợi…



2. Tài liệu thiết kế cống

QTK = 5,01 m3/s.(lưu lượng lớn nhất cần lấy qua cống)

SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



109



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



Mực nước chết : MNC = +11,5 (m)

MNDBT = + 26,53 ( m ).

Mực nước khống chế đầu kênh tưới :MNĐK= Zkc =+10,8 m.



3. Tuyến cống

Vị trí cống lấy nước phụ thuộc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: điều kiện địa hình,

địa chất, điều kiện thi cơng, vị trí khu tưới, cao trình khống chế đầu kênh tưới.

Do khu tưới nằm ở phía bờ phải của đập nên để thuận tiện cho việc lấy nước, dẫn

nước, ít phải xây dựng các cơng trình chuyển tiếp ta đặt cống ở phía bờ phải của đập,

tuyến cống vng góc với đập như bình đồ mặt bằng đập



4. Hình thức cống

Cống ngầm làm việc với cột nước thượng lưu thay đổi từ MNC = +11.5 (m) đến

MNDBT = + 26.53(m) nên chọn cống ngầm không áp là hợp lý.

Vật liệu làm cống là BTCT, mặt cắt ngang cống hình chữ nhật.

Dựng tháp van để khống chế lưu lượng, trong tháp bố trí van cơng tác và van sửa

chữa. Vị trí tháp van cách mép đỉnh đập 15 (m) về phía thượng lưu.



5. Sơ bộ bố trí cống

Ta sơ bộ bố trí cống như sau: Để sơ bộ xác định chiều dài cống , có thẻ chọn cao

trình đáy cống thấp hơn mực nước chết từ 11,5 m, do đó ta sơ bộ chọn cao trình đáy

cống +9,6 m.Cao trình đáy cống sẽ được chính xác hố bằng việc tính tốn thuỷ lực sau

này.

Sơ bộ xác định chiều dài của cống:

Lc = (18,0- 9,6).3,75+3+(32,6-18,0).3,25+5+(32,6-18,0).3,0+ 3+(18,09,6).3,25 = 161m.

+ Vị trí tháp van đặt ở giữa mái đập thượng lưu.

+ Đoạn từ cửa vào đến tháp van:

L1 = (18,0- 9,6).3,75+3+(32,6-18,0).3,25 – 15 = 66

+ Đoạn từ tháp van đến cửa ra:

L2 = 161- 66 = 95 m.



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



110



LỚP SĐ 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 . Mới xả lũ xong, sau lưng tường có áp lực nước ngầm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×