Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II- Đặc trưng khí tượng của khu vực

II- Đặc trưng khí tượng của khu vực

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG

V



S



phương pháp momen tính C , bằng phương pháp thích hợp chọn C , tính tốn được

mưa lũ chính vụ và lũ tiểu mãn như sau:

+Lũ chính vụ: X

X



tb 1 ngay



max 0,5%



max



V



max 1%



= 528,0mm



X



max 1,5%



= 506,0mm



X



max 2%



= 484,0mm



X



10%



V



= 569,0mm



X



+Lũ tiểu mãn : X



s



= 237,2mm; C = 0,42; C = 2 .C



1 ngay



max



V



s



V



= 76,9mm; C = 0,66; C = 2,5 .C



= 143,8mm



-Mưa tưới :

Mưa tính toán từ liệt quan trắc từ năm 1970 đến năm 2003 của trạm Lệ Thủy.

Để xác định mơ hình mưa tưới bất lợi, xây dựng chế độ tưới đảm bảo cấp nước an

tồn nhất, tính tốn mơ hình mưa nhiều năm và mưa vụ để lựa chọn mơ hình bất lợi.

Kết quả tính tốn xác định như sau:

0



V



s



V



X = 2334mm; C = 0,32; C = 2.C

K



75%



= 0,732; X



75%



= 143,8mm.



Chọn năm 1962 làm năm đại biểu để tính tốn thiết kế.

Khí hậu vùng Nam Quảng Bình chia làm 2 mùa : mùa mưa và mùa khô.

+Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12

+Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



6



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



Các đặc trưng khí hậu như: Nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, chỉ số khô hạn xác

định theo chuỗi quan trắc của trạm Lệ Thủy từ năm 1961-2003 như sau :



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



7



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



2.Nhiệt độ khơng khí

Biến trình nhiệt độ trung bình nhiều năm T (00

Tháng ĐT



1



Tbinh



2



3



4



5



C)



6



7



8



9



10



11



12



18.6 19.3 22.0 24.9 27.8 28.9 29.0 28.3 26.8 24.7 21.9 20.9



Tcao mùa

39.1 39.3 39.6 37.8 37.5 36.5 35.0

nóng

T thiểu mùa

11.2 11.5 12.3 13.5



14.4



mưa



3.Độ ẩm khơng khí

Biến trình độ ẩm trung bình nhiều năm W%

Tháng Đ trưng

Trung bình

4.



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10 11 12



90 90 92 89 82 76 73 78 86 87 87 89



Tối thấp

45 40 39 45 44 39 45 44 46 53 51 51

Bốc hơi phụ thêm Z



Tháng

1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



31.



28.



28.



36.



69.



91.



99.



97.



40.



47.



41.



35.



0



7



1



2



9



2



5



5



5



6



ĐT

i



Z (mm



)

3

0

�Z  646,5mm

5.Gió



Từ chuỗi quan trắc từ năm 1961-1980 của trạm Lệ Thủy, tính tốn gió hỗn

hướng ứng với các tần suất thiết kế như sau: V



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



8



4%



=31,2m/s; V



50%



=17,3m/s.



LỚP SĐ 6



9.2



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



1-3 Điều kiện địa hình, địa chất

I- Cấu tạo địa hình, địa chất và các bản đồ về địa hình, địa chất

1. Địa hình địa mạo

2



-Lưu vực hồ Trường Xuân với phương án chọn tuyến III-2 rộng 93,5km , địa

hình lòng chảo, bốn phía là núi cao , giữa là lòng hồ, có một cửa thốt duy nhất ra

sông Đại Giang.

-Khu vực đầu mối và vùng tuyến nghiên cứu cơng trình đầu mối (tuyến III-2):

Lòng sơng hẹp và sâu, đáy khe ở cao trình 0 đến -1.0, bờ hữu rộng 120m đến

130m, có cao trình thay đổi từ +15m đến +17m, sườn dốc bờ hữu khá thoải, độ dốc

0



0



0



0



thay đổi từ 20 đến 30 , sườn tả khá dốc, độ dốc từ 40 đến 45 , tuyến III-2 này độ

dài 700m, ngắn hơn rất nhiều so với tuyến I và II.Tuyến tràn chọn ở vị trí vai tả đập

chính, địa hình tương đối dốc nhưng thuận lợi là đổ nước trực tiếp ra sông Rào Đá

với kênh ngắn, không ảnh hưởng đến các hạng mục khác, phù hợp với tuyến chọn

ở giai đoạn NCKT. Tuyến cống chọn ở vai hữu đập chính thuận lợi cho việc nối tiếp

với kênh chính, khối lượng đào móng nhỏ, phù hợp với giai đoạn NCKT.

2.Cấu tạo và điều kiện địa chất

Toàn bộ khu vực lòng hồ chứa nước Trường Xn có đá gốc được phát triển

rộng rãi với các trầm tích của hệ tầng Đại Giang và hệ Tân Lâm. Khu vực phía

Đơng Nam và phía Bắc cú các trầm tích thuộc hệ tầng Cơ Bai.

+Địa tầng:

-Tầng trầm tích kỷ thứ tư( hệ đệ tứ) :Thành phần nham thạch trong tầng gồm: á cát,

cuội, sỏi, hỗn hợp cát cuội sỏi đá tảng, á sét chứa dăm sỏi…có kết cấu chặt vừa đến

SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



9



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



rời, thành tạo chủ yếu ở khu vực lòng sơng, ven lòng sơng và các tụ thủy dưới đồi

núi, trên sườn dốc bề dày thay đổi từ 1,0- 10 m.

-Đá gốc : Trong khu vực nghiên cứu các đá được hình thành gồm có ba hệ tầng:

2gv



3frcb



Hệ tầng Cơ Bai : Đá có ở hệ tầng là đá vơi( D -D



) phân bố chủ yếu ngoài



khu vực hồ.

Hệ tầng Tân Lâm(D1-2tl): là cát kết, bột kết, sét kết phân bố chủ yếu ở thành

hồ ( phía Đơng và phía Bắc).

2



Hệ tâng Đại Giang( S2D +1+đg ): cát kết, bột kết, sét kết và đá vôi xen kẽ.

Phân bố chủ yếu trong khu vực lòng hồ.

+Kiến tạo :

Trong khu vực nghiên cứu hoạt động kiến tạo đã được trải qua nhiều thời kỳ

khác nhau, tạo nên các đá bị vò nhàu, uốn nếp nhỏ.Có một số khu vực bề mặt của

các lớp bị tách ra.Trong lòng hồ có 5 đứt gãy hình thành theo hai phương chủ yếu là

Đơng Bắc-Tây Nam và á kinh tuyến, nhìn chung các đứt gãy hiện đã ổn định và

được gắn kết tốt. Hệ thống khe nứt kiến tạo phát triển trung bình.Độ hở khe nứt từ

0,5-5m song đa phần được lấp đầy bởi các sản phẩm phong hóa( sét hoặc á sét).

+Hoạt động Kastơ:

Trong khu vực lòng hồ có các lớp và các thấu kính đá vôi thuộc hệ tầng Đại

Giang, hang hốc, kastơ chỉ hình thành với quy mơ nhỏ ở dạng cục bộ, chưa thấy có

dấu hiệu hoạt động kastơ lớn và mối liên hệ với nhau là chưa có, ở các khu vực có



SVTH: PHẠM HỒNG HẢI



10



LỚP SĐ 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II- Đặc trưng khí tượng của khu vực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×