Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I- Đặc trưng thủy văn của khu vực

I- Đặc trưng thủy văn của khu vực

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



6



Tháng Ti (10 s)

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8



2.59

2.68

2.59

2.68

2.68

2.42

2.68

2.59

2.68

2.59

2.68

2.68



Qip (m3/s)



K ip

3.603

2.975

2.765

1.215

0.311

0.219

0.25

0.102

0.104

0.073

0.216

0.12



12.358

10.204

9.484

4.167

1.067

0.751

0.858

0.35

0.357

0.25

0.895

0.412



Wip (106m3)

32.007

27.347

24.564

11.168

2.860

1.817

2.299

0.907

0.957

0.648

2.399

1.104

108.075



3. Dòng chảy lũ

-Lũ chính vụ: Trường hợp thiếu tài liệu, theo QPTL C6-77, lưu lượng lũ được

xác định theo công thức cường độ giới hạn :

Q0   .A p .H p .F.1



Trong đó :Hp : là lượng mưa ngày thiết kế



 : hệ số dòng chảy lũ lấy theo bảng (4-2) QPTL C6-77

Ap : là mô đun đỉnh lũ, phụ thuộc vào dạng đặc trưng địa mạo thủy văn  : và

thời gian tập trung nước trên sườn dốc  d



1 : là hệ số xét đến ảnh hưởng làm giảm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ do ao hồ, đối

với lưu vực Rào Đá chọn 1  1

-Tổng lưu lượng lũ và q trình lũ:

Mơ hình đại biểu :Để xây dựng mơ hình q trình lũ thiết kế, dùng tài liệu

thực đo lưu lượng lũ của trạm Kiến Giang và Cao Khê.

Chọn năm 1975 của trạm Kiến Giang và năm 1978 của trạm Cao Khê để thu

phóng

-Q trình lũ thiết kế:

Kết quả tính tốn như sau:

Lũ 48h :Q1 = 1200m3/s; W1% = 103,68x106 m3

-Lũ tiểu mãn:

SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



3



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



P = 10% ;Q10% = 1350m3/s; W10% = 8,74x106 m3

-Lũ lớn nhất cho cỏc thỏng mùa khô với P = 10% (tính cho tuyến III-2)

Tháng



1



2



3



4



5



Qmax (m3/s)



5.12



4.12



2.67



1.68



332



W(106 m3) 0.223 0.178 0.115 0.073 8.74

-Lưu lượng bình qn cỏc thỏng mùa khơ với P= 10% (tính cho tuyến III-2)

Tháng

1

2

3

4

5

3

Qmax (m /s) 1.4

1

1.1

0.5

0.5

W(106 m3) 3.683 2.343 2.968 1.169 1.231

4.Dòng chảy rắn.

Kết quả tính tốn thủy văn có được:Tổng lượng bùn cát đến và lắng đọng

trong hồ hàng năm là 17439 tấn/năm.

E, đánh giá chất lượng tài liệu.

1.1.1. Các đặc trưng thủy văn đã tính tốn ở trên được tính tốn từ tài liệu

thực đo nhiều năm (từ năm 1961-1996) của các trạm trong lưu vực, qua

kiểm nghiệm với số liệu thực đo của năm 1998, 1999 của trạm thủy văn

Trường Xuân và đối chiếu với kết quả tính tốn của thủy văn các cơng

trình đã xây dựng như : Mỹ Trung, Phú Vinh, An Mỹ là khá phù hợp và

đảm bảo đủ tin cậy để tính tốn , thiết kế cơng trình.

5. Thủy triều

Vị trí của tuyến cơng trình cách cửa sơng Nhật Lệ khoảng 25km về phía Tây

Nam.Do đó sự ảnh hưởng của thủy triều đến cơng trình khơng đáng kể, vì vậy

khơng thống kê số liệu thủy triều

6. Các đặc trưng nước ngầm

Trong lưu vực nghiên cứu, nước ngầm được chứa trong hai phức hệ chứa nước

chính:

+Nước ngầm chứa trong trầm tích đệ tứ và tầng phủ tàn tích.Nước ngầm chứa trong

tầng này chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước mưa cung cấp. Về mùa khô thường bị

cạn kiệt và chỉ thấy xuất lộ ở ranh giới giữa tầng phủ và bề mặt đá gốc, dưới những

khu tụ thủy.

+Nước ngầm chứa trong các hệ thống khe nứt phong hóa. Đây là loại nước ngầm

chủ yếu có trong khu vực nghiên cứu.Mực nước thường xuất hiện ở độ sâu cách mặt

đất từ 5 đến 10m .Thành phần chủ yếu của nước là Bicacbonat Canxi natri. Trong

SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



4



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG



khu vực nghiên cứu cỏc đỏ chủ yếu là sét bột kết, do đó sau khi bị phong hóa hệ

thống khe nứt thường bị lấp nhét, vì thế nguồn nước ngầm nghèo.

7. Chất lượng nước

Theo kết quả thí nghiệm của Liên Đồn Địa Chất Bắc Trung Bộ và Xí Nghiệp

Địa Kỹ Thuật thuộc cơng ty TVXD Thủy Lợi thì nước trong khu vực chủ yếu là

nước Bicacbonat Canxi natri. Nhìn chung nước trong suốt, khơng mùi vị, ít cặn

lắng, sử dụng cho sinh hoạt tốt.



II- Đặc trưng khí tượng của khu vực

1. Mưa

-Mưa năm; căn cứ vào tài liệu thực đo của các trạm: Cẩm Ly,Tam Lu từ năm

1960-2003

Căn cứ vào bản đồ đẳng trị mưa ban hành theo quy phạm QPTL C6-77

Căn cứ vào vị trí tương đối giữa lưu vực Trường Xuân và các trạm khí tượng

thủy văn Cẩm Ly, Tam Lu và sự đồng nhất về địa hình, tính chất mặt đệm của các

khu vực nghiên cứu, xác định lượng mưa trung bình nhiều năm của lưu vực như

sau:

X 0LV 



Trong đó :X



0CL



2.X oCL  X 0TL

 2443mm

3



=2365mm. Lượng mưa TBNN trạm Cẩm Ly.



0TL



X =2599,5mm. Lượng mưa TBNN trạm Tam Lu.

-Mưa lũ:

Tại khu vực cơng trình khơng có tài liệu, sát lưu vực về phía Đơng Nam có

trạm Cẩm Ly, chúng tơi dùng tài liệu trạm này để tính tốn mữa lũ cho lưu vực. Tài

liệu quan trắc mưa lũ của trạm Cẩm Ly từ 1962-2003.

Lũ chính vụ xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 11, lũ tiểu mãn xuất hiện từ tháng

4 đến tháng 6. Mỗi năm chọn một trị số mưa ngày lớn nhất theo thống kê, bằng



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



5



LỚP SĐ 6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: NGUYỄN KHẮC XƯỞNG

V



S



phương pháp momen tính C , bằng phương pháp thích hợp chọn C , tính tốn được

mưa lũ chính vụ và lũ tiểu mãn như sau:

+Lũ chính vụ: X

X



tb 1 ngay



max 0,5%



max



V



max 1%



= 528,0mm



X



max 1,5%



= 506,0mm



X



max 2%



= 484,0mm



X



10%



V



= 569,0mm



X



+Lũ tiểu mãn : X



s



= 237,2mm; C = 0,42; C = 2 .C



1 ngay



max



V



s



V



= 76,9mm; C = 0,66; C = 2,5 .C



= 143,8mm



-Mưa tưới :

Mưa tính toán từ liệt quan trắc từ năm 1970 đến năm 2003 của trạm Lệ Thủy.

Để xác định mơ hình mưa tưới bất lợi, xây dựng chế độ tưới đảm bảo cấp nước an

tồn nhất, tính tốn mơ hình mưa nhiều năm và mưa vụ để lựa chọn mơ hình bất lợi.

Kết quả tính tốn xác định như sau:

0



V



s



V



X = 2334mm; C = 0,32; C = 2.C

K



75%



= 0,732; X



75%



= 143,8mm.



Chọn năm 1962 làm năm đại biểu để tính tốn thiết kế.

Khí hậu vùng Nam Quảng Bình chia làm 2 mùa : mùa mưa và mùa khô.

+Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12

+Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8



SVTH: PHẠM HOÀNG HẢI



6



LỚP SĐ 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I- Đặc trưng thủy văn của khu vực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×