Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Lng nc dựng cho cu ho

c. Lng nc dựng cho cu ho

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: Yên Bái II



- Nước dùng cho cứu hoả ở khu nhà ở phụ thuộc vào số người sống trong khu vực

và số tầng của khu nhà ở theo bảng (26 - 11) T237 GTTC tập II thì lượng nước cần là: 10

(l/s).

Vậy, lượng nước cần dùng cho tồn bộ cơng trường là:

Q = 0,51 + 0,033+ 0,07 + 20 + 10 = 30,613l/s.

5.3.2. Chọn nguồn nước

Việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt chủ yếu lấy trực tiếp từ sông và các

nhánh trên cao của sông khá đầy đủ.

Nước lấy từ sông phục vụ sản xuất và sinh hoạt (chủ yếu phục vụ cho thi công, sinh

hoạt đặt 1 hệ thống cung cấp nước tại khu đầu mối và 1 hệ thống cung cấp nước tại khu

nhà máy) bằng các trạm bơm nước công suất 5- 40m 3/h và hệ thống đường ống dẫn đến

các bể và đến các hộ tiêu thụ nước. Dùng máy bơm cột nước cao bơm lên bể lắng chuyển

tiếp lên các khu phụ trợ, qua hệ thống lọc, từ đây nước theo mạng ống phân phối tới các

hộ tiêu thụ.

5.4. Bố trí quy hoạch nhà tạm thời trên cơng trường

5.4.1. Xác định số người trong khu nhà ở

Căn cứ vào biểu đồ cung ứng nhân lực tại thời điểm thi công cao điểm số công nhân

trên hiện trường này là:

N1 = 18 người.

+ Số công nhân sản xuất ở các xưởng sản xuất phụ N 2 sơ bộ xác định theo cơng

thức:

N2 = (0,5 ÷ 0,7)N1 = 0,7.18 = 10 người

+ Số cán bộ kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ N3 tính theo cơng thức:

N3 = (0,06 ÷ 0,08)(N1 + N2) = 0,08.(13+10) = 2 người.

+ Số công nhân, nhân viên làm các việc phục vụ khác như coi kho, bảo vệ, qt

dọn... được tính theo cơng thức:

N4 = 0,04(N1 + N2) = 0,04.(13+10) = 1 người.

+ Số công nhân, nhân viên các cơ quan phục vụ cho công trường như bách hố,

lương thực, thực phẩm... được tính theo cơng thức:

N5 = (0,05 ÷ 0,1)(N1 + N2) = 0,1.(13+10) = 3 người.

+ Tồn bộ số người ở trên cơng trường có tính thêm số người nghỉ phép, đau ốm,

vắng mặt bởi các lý do khác:

N = 1,06 (N1 + N2 + N3 + N4 + N5) = 1,06.(13+10+2+1+3) = 20

N = 20 người

+ Xét cả số người của gia đình cán bộ cơng nhân thì tổng số người ở trong khu nhà

ở của công trường sẽ là:

Nt = (1,2 ÷ 1,6)N = 1,6.N = 1,6 . 20 = 32 người.

GVHD: Mai Lâm Tuấn



87



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



Trong đó: (1,2 ÷ 1,6): hệ số gia đình.

5.4.2. Xác định diện tích nhà ở và diện tích chiếm chỗ của khu vực xây nhà

* Xác định diện tích nhà ở cần xây dựng

Sau khi xác định được tổng số người trên công trường, căn cứ vào tiêu chuẩn định

mức nhà ở, phòng làm việc, các cơng trình phúc lợi khác do Nhà nước quy định mà xác

định nhà ở cần xây dựng (Dựa vào bảng 27-22 Giáo trình thi cơng tập II).

Bảng tính tốn diện tích các loại nhà cửa cần xây dựng



STT



Hạng mục nhà cửa



Định mức

(m2/ng)

4



Diện tích

(m2)

128



1



Nhà ở của cơng nhân viên



2



Phòng tiếp khách



0.06



1.92



3



Phòng làm việc



0.2



6.4



4



Nhà ăn



0.35



11.2



5



Bệnh xá



0.25



8



6



Nhà cứu hoả



0.05



1.6



7



Nhà tắm



0.05



1.6



8



Nhà vệ sinh



0.04



1.28



9



Bách hố



0.2



6.4

166.4



Tổng



* Diện tích chiếm chỗ của khu vực xây dựng nhà

Sau khi xác định được diện tích nhà ở và diện tích các cơng trình phúc lợi cần chia

diện tích này cho 0,4 ÷ 0,45 để tìm ra diện tích chiếm chố của khu vực xây dựng nhà, phục

vụ các hoạt động trên công trường. Kết quả tính tốn ghi ở bảng sau.

Bảng tính diện tích chiếm chổ của khu vực nhà cửa

Định mức

Diện tích

STT

Hạng mục nhà cửa

2

(m /ng)

(m2)

1

Nhà ở của cơng nhân viên

4

320

2



Phòng tiếp khách



0.06



20



3



Phòng làm việc



0.2



20



GVHD: Mai Lâm Tuấn



88



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: Yên Bái II



4



Nhà ăn



0.35



30



5



Bệnh xá



0.25



30



6



Nhà cứu hoả



0.05



4



7



Nhà tắm



0.05



10



8



Nhà vệ sinh



0.04



5



9



Bách hoá

Tổng



0.2



16

455



5.4.3. Các loại kho chuyên dùng

a. Kho xăng dầu

Khối lượng xăng dầu dự trữ trong kho phụ thuộc vào cường độ thi công và

phương pháp thi công, mức độ cơ giới hố và chất lượng máy móc, thiết bị và trình độ

người sử dụng.

Sơ bộ chọn diện tích là: 100 m2.

b. Kho thuốc nổ

Kho thuốc nổ được xây dựng có thể xây chìm, có thể xây nửa chìm hoặc có thể

xây nổi, song phải xây riêng chia ra một số ngăn. Do các kho tạm thời sử dụng dưới 3

năm nên ta xây nổi.

Các kho thuốc nổ có các hàng rào bảo vệ, có cột thu nơi chống sét và cách xa khu

vực nhà cửa lán trại và hiện trường đang thi công theo các quy định trong quy trình quy

phạm.

Khơng sử dụng kho thuốc nổ

c. Hệ thống cung cấp điện

Để đảm bảo thi công không bị gián đoạn, cơng trường cần có máy phát điện

Diesel dự phòng với công suất 200kW điện áp 400/230V ở cả 2 trạm biến áp.

Trên cơ sở tổng mặt bằng thi công, lắp đặt các TBA hạ thế tại các khu phụ trợ với

công suất như sau:

- Khu phụ trợ đập đầu mối: 1 TBA 250 kVA - 35/0,4kV

Trạm này sẽ được tận dụng để vận hành cơng trình đầu mối.

- Khu phụ trợ cụm nhà máy: 1 TBA 350kVA - 35/0,4kV

Trạm này sẽ được tận dụng làm nguồn dự phòng TD3 cho nhà máy.

5.5. Đường giao thơng .

5.5.1.Đường ngồi cơng trường.



GVHD: Mai Lâm Tuấn



89



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



Cơng trình An Lương I được xây dựng trên sơng Phan thucđịa bàn hai xã

Sóc Hà, Quý Quân của huyện Hà Quảng- Tỉnh Cao bằng. Công trình

Đập tràn An Lơng I nằm cách thị xã Cao Bằng 60 km theo đờng 203 và

có toạ độ địa lý nh sau:

-



22056'30'' Vĩ độ Bắc.



- 105058'55'' Kinh độ Đông.

Cỏc ng n khu vc cơng trình là đường có thể phục vụ thi cơng và làm đường

quản lý vận hành cơng trình sau này. Các tuyến đường này là đường có mặt đường rải

nhựa không cần nâng cấp khi thi công.

5.5.2.Đường trong công trường.

Tuyến đường thi cơng, vận hành từ trục chính đến tuyến đập dài tổng cộng khoảng

2Km cần được làm mới khi thi cơng cơng trình .

STT



Hạng mục nhà cửa



Định mức

(m2/ng)

4



Diện tích

(m2)

320



1



Nhà ở của cơng nhân viên



2



Phòng tiếp khách



0.06



20



3



Phòng làm việc



0.2



20



4



Nhà ăn



0.35



30



5



Bệnh xá



0.25



30



6



Nhà cứu hoả



0.05



10



7



Nhà tắm



0.05



10



8



Nhà vệ sinh



0.04



10



9



Bách hố



0.2



16



10



Kho Thép



Tính tốn



44



11



Kho Xi Măng



Tính tốn



200



12



Kho cát



Tính tốn



140



13



Kho đá



Tính tốn



320



14



Kho Vật Liệu



Tính tốn



100



16



Kho xăng dầu

Tổng



Tính tốn



200

1470



GVHD: Mai Lâm Tuấn



90



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Lng nc dựng cho cu ho

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×