Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cng bờ tụng ln nht Q=7.47 (m3/ca)

Cng bờ tụng ln nht Q=7.47 (m3/ca)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I

C

C+D



Xác định tỷ lệ



.m=



C

C+D



Lớp: Yên Bái II



β rd .γ oc

rd .γ oc + γ oc



=



Trong đó β -Hệ số tăng cát

Đối với đầm máy β= 1- 1,2

Đối với đầm tay β= 1,2- 1,4



r



d



= 1-



γ od

γ ad



= 0.38







m = 3%



Như vậy phải tăng luợng nước lên 3%



→X=



206

1







N = 200. 3% +200 = 206 lit



= 206 kg



c/ Xác đinh lượng cát, đá cho 1 m3 bê tông :

c1) Lượng đá :



Đ=



1000

α

1

rd *

+

γ od γ ad



1000

1,36

1

0,38 *

+

1,65 2,65



=



= 1448,08 kg



α - hệ số chuyển dịch tra ở bảng F20( nội suy) ta có được α≅ 1,36



C = [ 1000- (



D

X

+

+N

γ ad γ ax



)]*



γ ac



1448, 08 206

+

+ 206

2, 65

3,15



= [1000- (



)]*2,5



= 455,39 kg

Như vậy 1 m3 bê tơng M100 có thành phần như sau:

X = 206 kg

Đ = 1448,08 kg

C = 455,39 kg

N = 206 lít .



GVHD: Mai Lâm Tuấn



52



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: Yên Bái II



Do trong cát và đá có độ ẩm tự nhiên nên ta hiệu chỉnh lại số lượng các thành

phần trong bê tông như sau:

Lượng nước có ở cát ẩm : 4,5% * 455,39 = 20,49 lít;

Lượng nước có ở đá ẩm : 1,5% * 1448,08 = 21,7212 lít;

Như vậy 1 m3 bê tơng M100 có liều lượng thành phần cấp phối tính tốn cho cát

và đá có độ ẩm tự nhiên như sau:

C = 455,39 + (455,39*0,045)



= 475,88 kg,



Đ = 1448,08 + (1448,08*0,015) = 1469,8012 kg,

N = 206 - (20,49+21,7212)



= 163,79 lít,



X = 206 kg,

Như vậy với khối lượng bê tông M100 = 31,26 m 3 thì thành phần cấp phối của

các loại vật liệu sẽ là:

X = 206* 31,26 = 6439,56 kg = 6,440 Tấn

C = 465,85* 31,26 = 14562,471kg = 14,563 tấn

Đ = 1469,8012* 31,26 = 45945,985kg = 45,946 tấn

N = 163,79*31,26 = 5120,0754lít = 5,120 m3

Vậy X : C : D : N trong thực tế cho 1 m3 bê tông là:

6,440 : 14,563 : 45,496: 5,12 = 1 : 2,261: 7,065: 0,795

Trong thực tế XM sản xuất từng bao khối lượng 50 kg. Ta tính tỷ lệ cấp phối bê

tơng với 50 kg XM X : C : D : N = 50 : 113,05: 353,25: 39,750.

3.2.3.3Xác định dự trù vật liệu cho bê tơng chính M200 :



a/Chọn tỷ lệ



N

X



:



Áp dụng cơng thức : Rb28 = k* RX*(



X

N



- 0,5)



Trong đó: Rb28 = 200 KG/cm2

RX = 400 KG/cm2

K = 0,5 Dùng vật liệu tốt.



Thay vào cơng thức có được :



GVHD: Mai Lâm Tuấn



X

=

N



1,5



53



N

⇒ X



= 0,67



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



Vì đây là cơng trình thuỷ cơng ln nằm dưới nước chịu áp lực nên chọn được



tỷ lệ



N

X



= 0,6



Để thoả mãn về cường độ và độ bền ta chọn



N

X



= 0,6.



b/Xác định lượng nước cho 1 m3 bê tông.

Dựa và độ sụt S n = 4 ÷ 6 cm và Dmax = 40 mm theo bảng F21 của quy định D678 lượng nước cho 1 m3 bê tơng là 180 lít.

C

C+D



Xác định tỷ lệ



.m=



C

C+D



β rd .γ oc

rd .γ oc + γ oc



=



Trong đó: β -Hệ số tăng cát

Đối với đâm máy β= 1- 1,2

Đối với đầm tay β= 1,2- 1,4



r



d



= 1-



γ od

γ ad



= 0,38







m = 3%



Như vậy phải tăng luợng nước lên 3%



→X=







N = 180. 3% +180 ≅185.4 lit



185, 4

0, 6



= 309kg



c/ Xác đinh lượng cát, đá cho 1 m3 bê tông :

c1) Lượng đá :



Đ=



1000

α

1

rd *

+

γ od γ ad



1000

1,36

1

0,38 *

+

1,65 2,65



=



= 1448,08 kg



α - hệ số chuyển dịch tra ở bảng F20 ta có được α≅1,36



C = [ 1000- (



D

X

+

+N

γ ad γ ax



GVHD: Mai Lâm Tuấn



)]*



γ ac



1448, 08 309

+

+ 185, 4

2, 65

3,15



= [1000- (



54



)]*2,5



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



= 425,15 kg

Như vậy 1 m3 bê tông M200 có thành phần như sau:

X = 309 kg

Đ = 1448.08 kg

C = 425.15 kg

N = 185,4 lít .

Do trong cát và đá có độ ẩm tự nhiên nên ta hiệu chỉnh lại số lượng các thành

phần trong bê tông như sau:

Lượng nước có ở cát ẩm : 4,5% * 425,15 = 19.13 lít;

Lượng nước có ở đá ẩm : 1,5% * 1448,08 = 21,7212 lít;

Như vậy 1 m3 bê tơng M200 có liều lượng thành phần cấp phối tính tốn cho

cát và đá có độ ẩm tự nhiên như sau:

C = 425,15+ (425,15*0,045)



= 444,28 kg,



Đ = 1448,08 + (1448,08*0,015)



= 1469,8012 kg,



N = 185,4 - (19,13+21,7212)



= 144,55 lít,



X = 309kg,

Như vậy với khối lượng bê tơng M200 = 243.66 m3 thì thành phần cấp phối

của các loại vật liệu sẽ là:

X = 309* 243.66 = 196184,1kg

C = 444,28* 243.66 = 282073,372kg



= 75.29 tấn

= 108.25 tấn



Đ = 1469,8012* 243.66 = 933176,782kg = 358.13 tấn

N = 144,55*243.66 = 91774,795 lít

= 35.22 m 3

V ây X : C : D : N trong th ực t ế cho 1 m3bê tông là:

75.29: 108.25358.13: 35.22 = 1 : 1,437: 4,756: 0,467

Trong thực tế XM sản xuất bằng bao khối lượng 50 kg. Ta tính tỷ lệ cấp phối

bê tông với 50 kg XM X : C : D : N = 50 : 71,89: 237,80: 23,35

3.2.3.4. Xác định khối lượng vật liệu cần thiết xây dựng cơng trình.

Loại vật liệu



XM (tấn)



Cát (m3)



Đá (m3)



Nước (m3)



BT lót



6,44



14,563



45,946



5,12



BT CT chính



75.29



108.25



358.13



35.22



GVHD: Mai Lâm Tuấn



55



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: Yên Bái II



3.2.4 Nêu và chọn phương án thi công

3.2.4.1. Phương án thi cơng:

+ Mục đích : Chọn phương án thi công tối ưu về kinh tế và kỹ thuật.

Nêu 2 phương án trộn, vận chuyển và đổ bê tông. So sánh chọn 1 phương án.

Để thi cơng cơng trình thì cần vận chuyển vật liệu đến gần cơng trình (do cơng

trình nhỏ) tại bãi tập kết vật liệu bằng ôtô , sau đó dùng băng truyền hoặc xe cải tiến dể

vận chuyển đến trạm trộn .Từ trạm trộn ta vận chuyển đến khoảnh đổ:

Đề xuất và lựa chọn phương án thi công:

+ Phương án I: Theo cự ly vận chuyển ta vận chuyển cát, đá, xi tại chỗ mua tới

chân cơng trình tập kết tại bãi vật liệu bằng ô tô. Dùng bơm bê tông để vận chuyển đến

khoảnh đổ và dùng đầm dùi để đầm chặt bê tông.

+ Phương án II: Theo cự ly vận chuyển ta vận chuyển cát, đá, xi tại chỗ mua tới

chân cơng trình tập kết tại bãi vật liệu bằng ô tô. Dùng xe cải tiến chở cát, đá, xi từ bãi

tập kết vật liệu đến trạm trộn. Sau đó dùng xe cải tiến chở bê tông đến khoảnh đổ.

Theo khối lượng của 1 mẻ trộn ta chọn loại xe cải tiến có dung tích thùng là 150 lít,

dùng đầm dùi để đầm chặt bê tông

Ta chọn phương án thi công là phương án I vì mặt bằng thi cơng dài, trạm trộn

di động nên theo phương án II là thuận lợi hơn cả.

3.2.4.2. Thiết kế trạm trộn:

+ Mục đích :

Tính được số máy trộn,thiêt bị đáp ứng yêu cầu thi công ,yêu cầu kinh tế

Từ bảng tính tốn phân đợt đổ tìm ra cường độ thiết kế thi công bê tông

QTK=QMax = 15.99(m3/ca) .

3.2.4.3 .Chọn loại máy trộn bê tông :

- Việc chọn máy trộn dựa vào

+ Đường kính max cuả cốt liệu đá .

+ Cường đổ bê tông thiết kế .

+ Điều kiện cung cấp thiết bị phù hợp thi công, ăn khớp với dung tích của cơng cụ

vận chuyểnvào và chở bê tông ra….

+ Số lượng máy trộn để dễ quản lý

Như vậy chọn máy trộn tự do hình quả lê-xe đẩy SB-16V (Sổ tay tra cứu máy thi công)với

các thơng số:



• Vthùngtrộn= 500(l)

GVHD: Mai Lâm Tuấn



56



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: Yên Bái II



• Vxuấtliệu =330(l)

• Nquay thùng=18(v/p)

• ttrộn =60(s).

• Ndộngcơ=4(kW)

• Góc nghiêng khi trộn 130,khi đổ 600.

• Kích thước : l



×



b



×



×



×



h=2,25m 2,02m 2,85m.



3.2.4.4 .Tính năng suất của trạm trộn

- Năng suất lý thuyết của máy trộn :

P = Vsx K xl N ck K tg



Trong đó Vsx : là dung tích sản xuất của thùng trộn

Kxl : là hệ số xuất liệu , Kxl =0,66=Vxl/Vthùngtrộn

Nck : là số mẻ trộn trong 1 giờ , Nck=3600/tck=36

với tck=tdổ vào+ttrộn + tdổ ra=20+20+60=100(s)

Ktg : hệ số sử dụng thời gian , Ktg=0,95.

Vậy



P



=0,5.0,66.36.0,95=11,286(m3/h)



3.2.4.5.Năng suất thực tế của máy trộn :

N tt =



Vtt fn

KB

1000



N tt =

hay



Vtt K xl N ck K tg

1000



Trong đó

Ntt: năng suất thực tế của máy trộn

Kxl: hệ số xuất liệu (hệ số sản lượng)



K xl =



1000

1000

=

X

C

D 196,184 282,074 933,177

+

+

+

+

γ 0x γ 0c γ 0d

1.3

1.65

1.65



= 0,724



Ktg : hệ số lợi dụng thời gian ,chọn Ktg=0,95 ( Ktg=0,85-0,95)

Trong đó khối lượng X,C, Đ tính cho 1 mẻ trộn

+ T ính tốn cốt liệu cho một mẻ trộn với số bao nguyên xi măng: K xl: hệ số xuất

liệu (hệ số sản lượng)

Khối lượng các vật liệu cho một mẻ trộn:



GVHD: Mai Lâm Tuấn



57



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



X0 =



K xl V0

0,73.500

X1 =

.196,184 = 71,61(kg)

1000

1000



C0 =



K xl V0

0,73.500

C1 =

282, 074 = 102,960(kg)

1000

1000



D0 =



K xl V0

0,73.500

D1 =

933,177 = 340,61(kg)

1000

1000



N0 =



Lớp: Yên Bái II



K xl V0

0,73.500

N1 =

91,775 = 33,5(l)

1000

1000



Như vậy trong 1 bao xi măng ta có khối lượng

X ‘: C’ : D’ : N ‘= 50 : 71,89: 237,83: 23,341

Vtt: là thể tích thực tế của thùng trộn được tính dựa trên số ngun bao xi măng để

q trình thi cơng được thuận lợi:

71,61 102,96 340,61

+

+

+ 33,5 = 357, 415

1,3

1,65

1,65

Vtt =



(lit)



Năng suất Ntt=357,415.10-3.0,724.36.0,85=7,918(m3/h)



+ Xác định số máy trộn:



n=



Q tk

N tt



K : Hệ số không đều trong các giờ sản xuất ,chọn K=1,5 ( K=1,2-1,5)

→n=



2, 2

≈ 0.28

7,918



Vậy số máy trộn cần thiết là n =1 máy và 1 máy dự trữ

Như vậy năng suất thực tế của máy trộn Qttế=n.Ntt=7,918(m3/h), Thỏa mãn.

3.2.4.6.Bố trí thi cơng bê tơng :

+Mục đích : Vận chuyển bê tơng tới các khoảnh đổ một cách nhanh chóng và hợp lí

+ Ngun tắc :

-Bê tơng khơng bị phân cỡ

- Đảm bảo cấp phối của vữa bê tông đúng yêu cầu thiết kế

- Không để phát sinh hiện tượng ngưng kết ban đầu

- Việc vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến khoảnh đổ cần đảm bảo tốc độ đổ bê

tông ,tránh để sinh khe lạnh ở khoảnh đổ



GVHD: Mai Lâm Tuấn



58



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



Do cự ly vận chuyển ngắn lên ta tông máy trộn di động khi vật liệu được vận chuyển vào

bãi vật liệu và lúc đó sẽ tơng xe gng , xe cải tiến vận chuyển vật liệu sau đó vẫn tơng

cơng cụ này để đổ bê tông vào khoảnh đổ.

+Năng suất xe khi vận chuyển cốt liệu khi chiều dài L =200(m):

N xe =



3, 6.Vnap

t1 + t2 + t3 + t4 + t5



.K B



Vnap : dung tích thùng xe ,chọn V=0,2(m3)

t1 : thời gian nạp vật liệu vào xe ,t1=150s

t2, t3 : thời gian đi và về của xe ,t2+t3=2L/v lấy L=200(m) , v = 5(km/h)

t2 + t3 =



2.200

3600 = 288(s)

5000



t4 : thời gian đổ vật liệu ,t4=30s

t5 : thời gian trở ngại , lấy t5=10s

KB : hệ số lợi dụng thời gian , Kb=0,9

N xe =



3, 6.200

.0,9 = 1,356(m3 / s

150 + 288 + 30 + 10



)



*) Tính số xe vận chuyển cốt liệu

nxe =



+ Xe vận chuyển cát :



N CK .m.C

36.1.71, 61

=

= 1, 25

γ oC .1000.N xe 1, 65.1000.1,356



Như vậy chọn số xe vận chuyển cát n = 2 xe

+ Xe vận chuyển xi măng

nxe =



N CK .m.50

36.1.50

=

= 0, 983

γ ox .1000.N xe 1, 35.1000.1,356



Trong đó 50 là khối lượng 1 bao xi măng .

Như vậy chọn số xe vận chuyển xi măng n = 1 xe .

nxe =



+ Xe vận chuyển đá:



N CK .m.D

36.1.340, 61

=

= 5,54

γ od .1000.N xe 1,65.1000.1,356



Như vậy chọn số xe vận chuyển cát n = 6 xe.

Vậy số xe chở cốt liệu 6 xe và 1xe dự trữ .

Số lượng xe máy vận chuyển cốt liệu



GVHD: Mai Lâm Tuấn



59



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Cát

Số xe

2



Lớp: Yên Bái II



Xi măng

Số xe

Dự trữ

1

1



Dự trữ

1



Đá

Số xe

6



Dự trữ

1



b)Tính xe máy vận chuyển vữa bê tông với khoảng cách L=126,3m.

Việc chuyển bê tông phải đảm bảo :

- Không để bê tông bị phân cỡ

- Đảm bảo cấp phối vữa bê tông đúng thiết kế

- Không để bê tông sinh hiện tượng ninh kết ban đầu

- Tránh sinh khe lạnh khi đổ bê tơng .

+Tính tốn số lượng xe cải tiến vận chuyển:

Năng suất xe khi vận chuyển cốt liệu khi chiều dài L =126,3(m):

π xe =



3,6.Vnap

t1 + t 2 + t 3 + t 4 + t 5



.K B



V : dung tích thùng xe ,chọn V=0,2(m3)

t1 : thời gian nạp vật liệu vào xe ,t1=150(s)

t2, t3 : thời gian đi và về của xe ,t2+t3=2L/v lấy L=126,3(m) , v = 5(km/h)

t2 + t3 =



2.126,3

3600 = 182(s)

5000



t4 : thời gian đổ vật liệu ,t4=30s

t5 : thời gian trở ngại , lấy t5=10s

Kb : hệ số lợi dụng thời gian , Kb=0,9

N xe =



3, 6.200

.0,9 = 1, 74(m3 / s

150 + 182 + 30 + 10



)



3



Mặt khác Qttế=7,918 (m /h) Ta có số xe cải tiến cần bê tông :

n=



Qtt 7,918

=

= 4,55

N xe

1,74



Vậy số lượng xe cải tiến cần là n =5 xe và 1 xedự trữ.

3.2.4.7. Tính tốn máy đầm phục vụ đổ bê tơng:

+ Mục đích :



GVHD: Mai Lâm Tuấn



60



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



Loại bỏ bọt khí trong bê tơng , nước thừa sắp sếp loại cấp phối chịu thấm

Khi chọn máy đầm căn cứ vào các điều kiện sau:

+ Loại cơng trình cần đầm

+ Cường độ đổ bê tông thực tế .

Từ các điều kiện trên ta chọn loại đầm dùi loại trục mềm(Sổ tay chọn máy thi

cơng) là thích hợp cho q trình đầm bởi kết cấu khối đứng và khối nằm S623 có năng

suất 4 (m3/h)

nd =



Số lượng máy đầm:



Qtt 7,918

=

= 1,979

Nd

4





Vậy chọn n =2



3.2.4.8. Tính tốn kiểm tra khe lạnh, biện pháp khống chế khe lạnh:

+ Mục đích :

Kiêm tra sự dính kết của 2 lớp bê tông giữa các khoảnh đổ.

+) Khe lạnh:

Khe lạnh là khe thường xuất hiện trong khoảnh đổ giữa hai lớp đổ bê tông khi

đổ lớp bê tông sau lên lớp bê tông trước đã hết thời gian ninh kết ban đầu.Khe lạnh

làm mất tính đồng nhất của khối bê tơng ,khi xuất hiện khe lạnh thì không thể sử lý

được mà thay thế ngay lớp bê tơng để có thể đổ lớp sau, q trình thi công diễn ra

đúng tiến độ.

+)Nguyên nhân phát sinh khe lạnh:

- Do q trình thi cơng khe thi cơng sử lý khơng tốt.

- Q trình đổ bê tơng lâu do ngun nhân nào đấy(mưa,máy trộn hỏng…)

không đảm bảo thi công liên tục.

- Do tổ chức thi công không hợp lý : phân khoảnh không hợp lý hoặc chọn

phương pháp đổ không hợp lý.

+)Kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh:

+ Chọn khoảnh đổ điển hình để kiểm tra :

Căn cứ vào kết cấu cơng trình chọn ra một khoảnh đổ điển hình để kiểm tra khả

năng khơng phát sinh khe lạnh cho toàn bộ các khoảnh đổ .Các khoảnh đổ điển hình có

thể chọn dựa vào các tiêu chí :

- Khoảnh đổ có kích thước lớn nhất.

- Khoảnh đổ khó đổ nhất .



GVHD: Mai Lâm Tuấn



61



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



- Khoảnh đổ có kích thước khơng lớn nhất nhưng ở xa trạm nhất.

+ Kiểm tra : Chọn khoảnh đổ 2B là khoảnh đổ dễ phát sinh khe lạnh (đây là

bản đáy lên phải đổ theo phương pháp nghiêng) có các kích thước chiều cao

H=0,6(m) <1,5m ; chiều rộng A=6.0m, chiều dài L=13m

F≤



Điều kiện không phát sinh khe lạnh tại khoảnh đổ:



K .π .( t1 − t 2 )

h



Trong đó:

K: là hệ số xét tới chở ngại khi vận chuyển K=0,9.

π: Năng suất thực tế của trạm trộn , π=Qttế=7,918(m3/h)

t1:thời gian ninh kết ban đầu của bê tông ,t1=1,5h=90’

t2:thời gian vận chuyển từ trạm trộn đến khoảnh đổ t2=0,083h=5phút

h : chiều dày lớp đổ phụ thuộc vào máy đầm , h=0,3m

Fmax : Diện tích bề mặt đang đổ ,có khả năng phát sinh khe lạnh



Diện tích bề mặt là : F=



A.H 6.0, 6

=

= 20.73

sin α sin10



(m2)



α : góc nghiêng của lớp đổ α<110.chọn α=100



[ F ] = K .π (t1



h



− t2 )



=



0,9.7,918.(1,5 − 0,0833)

= 33,65

0,3



(m2)

Kiểm tra với các khoảnh đổ khác ta thấy Ftt<[F]



Þ



Khơng phát sinh khe lạnh .



+ Phương pháp đổ theo lớp nghiêng:

Do các khoảnh đổ có diện tích khá rộng và có chiều cao khoảnh đổ < 1,5 m nên

ta chọn phương pháp đổ lớp nghiêng cho các khoảnh này. Trong các khoảnh trên ta

nhận thấy khoảnh 1A;3A( bản đáy cống) là khoảnh có diện tích lớn nhất nên ta chỉ

kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh cho khoảnh này. Nếu điều kiện không

phát sinh khe lạnh của khoảnh này thoả mãn thì các khoảnh khác cũng thoả mãn.

Ta kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh theo công thức:

Ft.t<= [ F] =



GVHD: Mai Lâm Tuấn



62



kN (t1 − t2 )

h



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cng bờ tụng ln nht Q=7.47 (m3/ca)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×