Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qua tớnh toỏn ta xỏc nh c khi lng o t ỏ V= 18559.74 m3

Qua tớnh toỏn ta xỏc nh c khi lng o t ỏ V= 18559.74 m3

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



3.1.3. Tính tốn số lượng máy đào và vận chuyển đất .

3.1.3.1. Chọn loại máy .

Căn cứ vào “Sổ tay chọn máy thi công “ NXBXD- 2005 ta chọn được loại máy

có các thơng số sau .

Máy ủi: Chọn máy ủi KOMASU mã hiệu D50A-16 của Nhật - Bộ di chuyển

xích.

- Trọng lượng hoạt động: 11.650 tấn.

- Công suất bánh đà (Mã lực): 80.

- Tốc độ di chuyển: Tiến 6 (km/h).

- Lùi 3,5 ÷ 7,9(km/h).

- Lực kéo lớn nhất ở móc kéo(kg): 12300.

- Kích thước (mm) Chiều dài: 4555.

- Chiều rộng: 2340.

- Chiều cao vận chuyển: 2860.

- Công suất lý thuyết (Cv):110.

- N: Năng suất lý thuyết m3/h( phạm vi vận chuyển 60m) đất đá: 183

* Chọn xe ô tô vận chuyển:

Tra sổ tay tra cứu máy thi công ta chọn loại ô tô tự đổ loại KRAZ-222 do Liên

Xơ cũ có các thơng số kỹ thuật như sau :

- Trọng tải 10 tấn

- Kích thước xe: - Dài 8,19 (m), rộng 2,65(m), cao 2,76(m).

- Tốc độ di chuyển : 47 (km/h)

- Loại nhiên liệu sử dụng: Diezel

- Dung tích thùng: - Dài 4,585 (m), rộng 2,13(m), cao 0,8(m)

- Trọng lượng xe: 12,2 (tấn)

3.1.3.2. Tính tốn số lượng máy thi cơng đào móng.

- Tra định mức dự toán xây dựng cơ bản 1776 với cấp đất III , phạm vi vận

chuyển L ≤ 1000m,chiều rộng móng >20m Ta có định mức xe máy và nhân cơng tính

cho 100m3 đào đất ngun thổ như sau :

Bảng 3-3. Định mức xe máy và nhân cơng

Đơn vị tính : 100m3

Mã hiệu



Công tác

xây lắp



AB.25433

AB.4143



≤1000m



GVHD: Mai Lâm Tuấn



Thành phần hao phí

Nhân cơng 3/7

Máy đào ≤ 1,6m3

Máy ủi ≤ 110CV

Ơ tơ 10tấn



46



Đơn vị

công

ca

ca

ca



Cấp đất

III

1,758

0,228

0,045

0,84



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



1) Tính tốn đào đất :

- Tính số máy đào:

dat

Qdao

Nd

nđ =

.

Trong đó:

nđ : Số lượng máy đào .

dat

Qdao



: Cường độ thi công (m3/ca):

100

= 438,596

0, 228



(m3/ca)



Nd: Năng suất máy của máy.

Nd =

- Tính số xe ơtơ .



Nơtơ: Năng suất ơtơ chở đất.



100

= 119, 048

0,84



N

ôtô



(m3/ca).



=



+ Số ô tô để phối hợp với 1 máy đào là: nôtô =

+ Tổng số ô tô để phối hợp với 3 máy đào là:

∑nơtơ = nơtơ.nđào)

-Tính số máy ủi .

Số máy ủi cần thiết cho giai đoạn thi cơng :

n



Nd

N oto



n

.N

= dao dao

ui

K 3.N

ui



Trong đó

+ nđào : Số máy đào thi công trong giai đoạn

+ Nđào: Năng suất định mức của máy đào

+ Nủi : Năng suất định mức của máy ủi

+ K3 : Hệ số tổn thất k3=1,04

Nui =



100

= 2222, 22

0, 045



(m3/ca).

Bảng 3-4. tổng hợp xe máy:

Khối

Cường độ Máy đào(chiếc)

Ơ tơ(chiếc)

Máy ủi(chiếc)

3

3

Lượng(m ) (m /ca) Sử dụng Dự trữ

Sử dụng

Dự trữ Sử dụng Dự trữ

Linh

Đào móng

356.92

1

Linh kiện

4

1

1

kiện

Nủi: Năng suất máy ủi



GVHD: Mai Lâm Tuấn



47



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC công trình An Lương I



Lớp: Yên Bái II



3.1.3.3. Kiểm tra sự phối hợp xe máy .

1) Điều kiện 1:

Điều kiện 1: Đảm bảo điều kiện máy đào là chủ đảo



nôtô. Nôtô≥ nm.đào.Nm.đào

Đợt



nđào.Nđào



nô tô.Nô tô



đào đất



438.596



476.192



Như vậy cả 2 giai đoạn đào đất đều thoả mãn điều kiện trên .

2) Điều kiện 2:

Số gầu xúc đầy ô tô hợp lý và cho năng suất cao

Theo kết quả nghiên cứu của II Zramenxki thì số lần máy đào đổ vào ơ tơ từ 4

đến 7 là hợp lý.

Cơng thức

m=



Q.K P

W

Q

=

=

= 4÷7

q q.γ . K H q.γ tn .K H

tn

KP



( công thức 8-13 giáo trình thi cơng tập 1)



Trong đó:

m là số gầu xúc đầy ổ tô ( hợp lý trong khoảng từ 4 ÷ 7)

Q -Trọng tải ô tô. Q = 10 (tấn).

q - Dung tích gầu xúc q = 1,6 m3.

kh - hệ số đầy gầu (với máy đào gầu sấp chọn kh = 0,9).

γtn - Dung trọng riêng của đất, đá

kp - Hệ số tơi xốp

Giai đoạn đào đất:

Dung trọng tự nhiên γtn = 1,75T/m3

Hệ số tơi xốp của đất. Tra bảng (6-7) Giáo trình Thi Cơng tập 1 ta có kp = 1,2

thay số vào ta được:

10.1, 2

1, 6.1, 75.0,9.1



m=

= 4,76. Chọn m = 5 thỏa mãn điều kiện m ∈ ( 4 ÷ 7 )

Vậy điều kiện 2 thoả mãn.

3) Điều kiện 3:

Kiểm tra điều kiện làm việc nhịp nhàng giữa công tác khai thác và vận chuyển

(nhằm đảm bảo máy chủ đạo làm việc liên tục phát huy hết công suất).

Điều kiện trên được thể hiện bằng phương trình sau :



GVHD: Mai Lâm Tuấn



48



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: Yên Bái II



L L

+ + tP + tZ

V1 V2



(Nôtô -1 ) . tx>

( Cơng thức 6.41 sách giáo trình thi cơng tập 1)

Trong đó:

Nơtơ : Số ơtơ phục vụ 1 máy xúc

tx

:

Thời gian xúc đầy một ôtô t x = m . tck + t’(t’: Thời gian chờ để ôtô lùi

vào vị trí lấy đất t’ = 20’’)

m

: Số gầu xúc đầy 1 ô tô

L

: Khoảng cách vận chuyển đất, đá từ hố móng đến bãi thải L = 1000m

V1

: Vận tốc trung bình của ơtơ khi có tải V1 = 30 km/ h

V2

: Tốc độ ô tô không tải V2 = 47 km/ h

tp

: Thời gian đổ đất của xe có kể đến thời gian xe lùi vào vị trí đổ

tp = 80 (s) = 0,022(h).

tz

: Thời gian trở ngại dọc đường của xe tp = 100(s) = 0,028 (h)

.

L L

+ + tP + tZ

V1 V2



1

1

+ + 0,022 + 0,028 = 0,104

30 47



Vậy:

=

(h) = 374 (s)

m: Số gầu xúc đầy 1 ô tô, m = 5

tck: Thời gian một chu kỳ làm việc của máy đào. Theo giáo trình thi cơng tập 1

÷

trang 97 có tck = 13 41s nên ta chon tck = 35s. ( với đất nặng và góc quay là 1800 )

tx = 5×35+ 20 = 195 (s)

+ Kiểm tra với đào đất.

L L

+ + tP + tZ

V1 V2



(Nôtô - 1) tx = (4-1).195 = 585(s) >

= 374 (s)

Vậy điều kiện 3 thoả mãn điều kiện

Vậy cả ba điều kiện kiểm tra về sự phối hợp xe máy đều bảo đảm .

3.2. Công tác thi công bê tông tràn.

3.2.1. Phân đợt, khoảnh đổ bê tông.

3.2.1.1. Mục đích :

Các cấu kiện bê tơng trong cơng trình thủy lợi nói chung có diện tích và thể tích

tương đối lớn, đồng thời có các khe co giãn, khe thi công, khe lún và các khe tạm.Do

điều kiện thi công nên không thể đổ bê tông cả một khối lớn một lần cho nên ta phải

phân đợt, phân khoảnh đổ .

Phân đợt, phân khoảnh đổ hợp lý sẽ đảm bảo chất lượng, đẩy nhanh tiến độ thi

công, tránh nứt nẻ do phát sinh khe lạnh, tránh phân tầng phân cỡ, đồng thời còn tạo

điều kiện thi cơng được thuận lợi, phân đợt phân khoảnh nhằm xác định thể tích đổ

cường độ thi công dựa vào điều kiện thi công, kết cấu, khối lượng đổ bê tông .



GVHD: Mai Lâm Tuấn



49



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Đồ án tốt nghiệp : Thiết kế TCTC cơng trình An Lương I



Lớp: n Bái II



3.2.1.2. Phân đợt, khoảnh đổ thi công tràn.

Do các cấu kiện bê tơng có thể tích và diện tích lớn, có các khe co giãn, khe

lún, khe thi công và đảm bảo chất lượng của bê tông, tránh nứt nẻ hoặc phát sinh khe

lạnh cho cơng trình nên khi thi cơng ta tiến hành phân chia thành nhiều khoảnh.

Khối đổ bê tông được phân chia theo kiểu lên đều từng lớp, và tiến hành đổ

theo hình thức lên đều theo các lớp dày 30 cm.

Tính tốn khối lượng các khối đổ

V = Btb Ltb H



Với H là chiều cao khối đổ

Btb và Ltb là kích thước bê mặt khối đổ ở cao trình giữa

Để khống chế khơng phát sinh ứng suất nhiệt gây nứt bê tơng thì chiều cao

khống chế là 3m đến 6m. Còn diện tích khoảng đổ L.B phải khống chế nhỏ hơn diện

tích cho phép để khơng sinh khe lạnh.

Trong các bảng dưới đây quy định:

- Thời gian thi công bê tông 1 ca là 8 giờ (h)

- Khối lượng bê tơng tính tốn là khối lượng vữa bê tông thành phẩm, được xác

định như sau: Vvữa = 1,025.Vthành khí (1,025 là hệ số hao phí trong thi cơng phụ

thuộc vào phương pháp thi công bê tông và phương pháp vận chuyển vữa ĐMXD

1776 )

Diễn giải khoảnh đổ bê tơng: Trong phụ lục tính tốn

3.2.2. Cường độ đổ bê tơng.

Tính khối lượng và xác định cường độ thi cơng BT.

Tính tốn khối lượng và cường độ thi cơng BT.

Dựa vào phân đợt đổ BT ta xác đinh được cường độ đổ BT.

Qi =



Vi

Ti



(m3/ca).

Trong đó: Qi: Cường độ đổ Bt (m3/ca) .

Vi: Khối lượng vữa BT (m3). Vi= 1,025 . Vi’

Vi’: Khối lượng BT thành khí (m3).

Bảng 3-5. Tính cường độ đổ bê tơng



STT



Đợt đổ



Khoảnh đổ



1

2

3



1

2

3



1A+2A+3A

1B

2B



GVHD: Mai Lâm Tuấn



KL Bê

tơng

thành

khí (m3)

29,27

39,00

58,30



50



KL vữa

BT (m3)



Thời

gian (h)



Cường

độ đổ

(m3/h)



30,00

39,98

59,76



8

8

8



3,75

5,00

7,47



SVTH: Đỗ Tuấn Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qua tớnh toỏn ta xỏc nh c khi lng o t ỏ V= 18559.74 m3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×