Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN THỨ HAI NHÀ MÁY AJINOMOTO LONG THÀNH

PHẦN THỨ HAI NHÀ MÁY AJINOMOTO LONG THÀNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM

sĩ Ikeda  quay  về  Nhật Bản.   Ơng nhận thấy  có 

một   vị   chưa   được   nhận   biết   trong   các   món   ăn 

ngon, khác biệt hồn tồn so với bốn vị cơ bản là 

ngọt, mặn, chua và đắng. Ơng nhận thấy vị này rõ 

rệt nhất trong nước dùng nấu từ  tảo biển khơ, 

một món truyền thống trong ẩm thực Nhật Bản.

Sau   đó,   vào   năm   1908,   ơng   phân   tích   thành 

phần của tảo biển khơ và phát hiện ra rằng vị này 

được tạo ra bởi glutamate trong tảo biển. Ơng đặt 

tên cho vị này là umami.

Sau khi khám phá ra umami, ơng đã cố gắng phát triển một chất tạo vị mới dựa trên 

glutamate. Tiến sĩ Ikeda  tin tưởng vào sự  cải thiện  điều kiện dinh dưỡng của  

người Nhật thơng qua  vị  umami.  Ơng  nhận  thấy cần  phải  phổ  biến  chất dinh  

dưỡng tới các hộ  gia đình dưới dạng một sản phẩm. Do đó, ơng đã tiếp cận với  

Saburosuke Suzuki – một nhà sản xuất Iốt, với ý tưởng khởi sự  một ngành kinh  

doanh giúp thương mại hóa ý tưởng của ơng. Năm 1909, một năm sau khi dành  

được   bằng   sáng   chế,   bột   ngọt   AJI­NO­MOTO   được 

bán ra với tư cách là gia vị có vị umami đầu tiên trên thế 

giới.

Tập đồn Ajinomoto được thành lập từ năm 1909 tại 

Tokyo, Nhật Bản với sản phẩm gia vị umami đầu tiên  

trên thế  giới mang thương hiệu AJI­NO­MOTO. Với  

hơn 100 năm thành lập và với thế  mạnh về cơng nghệ 

sản xuất axit amin và khả năng phát triển đổi mới cơng 

nghệ. Hiện nay Tập Đồn Ajinomoto đã có 136 cơng ty 

con và 20 cơng ty thành viên trên khắp thế giới, có 128 

nhà máy, nhiều văn phòng đại diện tại 26 quốc gia và vùng lãnh thổ, cùng đội ngũ  

gần   31.300   nhân   viên   trên   toàn   cầu.   Các   sản   phẩm   đa   dạng   của   Tập   đồn 

Ajinomoto đang được phân phối đến hơn 130 quốc gia, đóng góp cho cuộc sống  

hạnh phúc của con người trên tồn thế giới.

Cột mốc lịch sử:

5/1909, Bán sản phẩm AJI­NO­MOTO tại Nhật Bản 

vào ngày 20 tháng 5 năm 1909.

­



SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 17



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM

5/1910, Chọn đại lý độc quyền tại Đài Loan và bán 



­



sản phẩm AJI­NO­MOTO.

8/1910, Chọn đại lý độc quyền tại Hàn Quốc và bán  



­



sản phẩm AJI­NO­MOTO.

8/1917,   Khai   trương   văn   phòng   mua   hàng   và   kinh 



­



doanh tại New York.

­



2/1918, Mở văn phòng kinh doanh tại Thượng Hải.



­



5/1926, Thành lập The Larrowe Suzuki Company tại 



Mỹ (giải thể năm 1936).

­



6/1927, Mở văn phòng bán sản phẩm tại Singapore.



­



3/1935, Thành lập Tianjin Kogyo Co. tại Trung Quốc.



6/1939, Thành lập Manchuria Nosan Kagaku Kogyo 

Co. tại Tianjin, Trung Quốc.

­



­



2/1946, Đổi tên cơng ty thành Tập đồn Ajinomoto.



­



1/1947,   Khơi   phục   xuất   khẩu   AJI­NO­MOTO   sang 



Mỹ.

5/1954, Bắt đầu quảng cáo trên truyền hình tư  nhân 

(thời gian quảng cáo 1 phút). 

­



8/1956,   Thành   lập   Ajinomoto   do   Brasil   Industriae   Comercio   (Hiện   nay   là 

Ajinomoto Interamericana Indutria e Comercio Ltda).

­



5/1958,   Thành   lập   of   Union   Chemicals,   Inc.   tại   Philippines   (Hiện   nay   là 

Ajinomoto Philippines Corporation).

­



­



3/1960, Thành lập Công ty Ajinomoto Thái Lan.



7/1961,   Thành   lập   Công   ty   Ajinomoto   Malaya   (Hiện   nay   là   Ajinomoto 

(Malaysia) Berhad).

­



­



6/1963, Thành lập Ajinomoto­INSUD S.p.A. tại Italia. (Giải thể năm 1977).



­



2/1968, Thành lập Ajinomoto del Peru S.A.



­



7/1969, Thành lập PT Ajinomoto Indonesia.



SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 18



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM

10/1984, Thành lập Heatland Lysine, Inc.( Hiện nay là Ajinomoto Heartland 

LLC tại Mỹ).

­



2/1991, Thành lập Cơng ty B&W Việt Nam (Hiện nay là Cơng ty Ajinomoto 

Việt Nam).

­



­



5/1991, Thành lập Cơng ty West African Seasoning tại Nigeria.



­



12/1996, Thành lập Cơng ty Ajinomoto Trung Quốc.



10/2003, Thành lập Ajinomoto (Ấn  Độ) Pvt. Ltd, thành lập AJINOMOTO  

FOODS EUROPE S.A.S. tại Pháp.

­



1.2.



Cơng ty Ajinomoto Việt Nam:



Ngày 22/2/1991, cơng ty Ajinomoto Việt Nam chính thức thành lập với nhà máy  

Ajinomoto Biên Hòa đặt tại khu cơng nghiệp Biên Hòa I, Đồng Nai.

Hơn 25 năm thành lập và phát triển: được thành lập từ  năm 1991, Cơng Ty 

Ajinomoto Việt Nam là cơng ty 100% vốn đầu tư  nước ngồi thuộc Tập  Đồn 

Ajinomoto, Nhật Bản với giá trị đầu tư ban đầu hơn 8 triệu đơ la Mỹ. Từ khi thành  

lập đến nay, cơng ty đã khơng ngừng mở rộng và nâng cơng suất sản xuất các sản 

phẩm với tổng chi phí xây dựng, hoạt động và phát triển thị trường lên đến 65 triệu  

đơ la Mỹ. Hiện Cơng Ty Ajinomoto Việt Nam có hai văn phòng hoạt động tại 

TP.HCM và Hà Nội cùng nhà máy: nhà máy Ajinomoto Biên Hòa hoạt động từ năm 

1991 và nhà máy Ajinomoto Long Thành đưa vào vận hành từ  năm 2008. Ngồi ra 

cơng ty có 5 trung tâm phân phối lớn tại tỉnh Hải Dương, Đà Nẵng, Khánh Hòa,  

Đồng Nai và Cần Thơ  cùng 57 kho bán hàng và hơn 236 đội bán hàng trên tồn  

quốc. Tổng số  nhân viên làm việc tại Cơng Ty Ajinomoto Việt Nam lên đến hơn  



2.300 người.

Cơng ty Ajinomoto Việt Nam

SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 19



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM

Cột mốc lịch sử: 

1992, chính thức vận hành sản xuất và tung ra thị  trường bột ngọt AJI­NO­

MOTO.

­



1997, áp dụng cơng nghệ  lên men vi sinh sử  dụng trực tiếp nguồn ngun 

liệu trong nước để sản xuất bột ngọt.

­



2000, hạt mêm Aji­ngon ra đời, trở  thành sản phẩm tiên phong trong ngành  

hàng hạt nêm tại thị trường Việt Nam.

­



2005, phát triển mở  rộng và tăng cường các kênh bán hàng truyền thống và 

hiện đại trên 63 tỉnh thành tồn quốc.

­



2006, Mayonnaise Aji­ngon, sản phẩm Mayonnaise đầu tiên sản xuất trong 

nước, được tung ra thị trường với tên gọi ban đầu LISA.

­



2008, khánh thành nhà máy Ajinomoto Long Thành và tung ra thị trường sản  

phẩm cà phê lon BIRDY.

­



2009, trung tâm phân phối miền Nam đi vào hoạt động, trở  thành trung tâm 

phân phối chủ lực cho thị trường  tồn quốc.

­



2010, phát triển và tung ra thị  trường dòng sản phẩm gia vị  nêm sẵn Aji­

Quick.

­



2012, khánh thành trung tâm phân phối miền Bắc, và tung ra thị trường nước  

tương Phú Sĩ.

­



2013, khánh thành phân xưởng nước hầm xương và thịt, đánh dấu bước cải  

tiến quan trọng ngun liệu sản xuất hạt nêm Aji­ngon, đồng thời tung ra thị 

trường cà phê và trà sữa birdy hòa tan 3in 1.

­



2014,   khánh thành phân    xưởng  gia  vị   bột  tại  nhà  máy Ajinomoto  Long  

Thành và đưa vào vận hành hệ  thống lò hơi sinh học tại nhà máy Ajinomoto  

Biên Hòa giúp tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ mơi trường.

­



2015, tung ra thị  trường mơ  ngâm đường Ume Chan, sản phẩm tiên phong 

của tập đồn Ajinomoto bên cạnh trà Matcha sữa Birdy 3in 1 và các sản phẩm  

gia vị lẩu Aji­Quick.

­



2016, đang xây nhà máy Ajinomoto long thành 2, viện nghiên cứu và phát 

triển sản phẩm mới.

­



SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 20



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM

2. Sản phẩm kinh doanh:



Tập Đồn Ajinomoto hiện đang tiến hành hoạt động kinh doanh trong ba lĩnh  

vực chính: sản phẩm Thực phẩm, sản phẩm tinh khiết có nguồn gốc sinh học, 

sản phẩm Dược phẩm và Sức khỏe với hàng ngàn sản phẩm đa dạng và với 

hơn 1700 sản phẩm được đưa ra thị trường trên tồn thế giới.

­



SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 21



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM

Cơng ty Ajinomoto Việt Nam liên tục được phát triển đa dạng và hiện tại có 

sáu dòng sản phẩm chính bao gồm: Gia vị Umami, Gia vị dạng hạt, Gia vị dạng  

­



lỏng, Gia vị tiện dụng, Thức uống giải khát và Sản phẩm hỗ  trợ  nơng nghiệp. 

Bao   gồm   các   sản   phẩm   như:   bột   ngọt   AJI­NO­MOTO,   hạt   mêm   Aji­ngon, 

Mayonnaise Aji­ngon, cà phê lon BIRDY, gia vị nêm sẵn Aji­Quick, nước tương 

Phú Sĩ, cà phê và trà sữa birdy hòa tan 3in 1, mơ  ngâm đường Ume Chan, trà 

Matcha sữa Birdy 3in 1, các sản phẩm gia vị lẩu Aji­Quick.

3. Triết lý kinh doanh:



Đường lối: Sáng tạo giá trị  mới, tạo nên những giá trị  bằng những ý tưởng  

mới và khơng ngừng sáng tạo trên cơ  sở  khoa học và cơng nghệ  độc đáo của 

Ajinomoto.

­



Triết lý Tập đồn Ajinomoto: “Chúng tơi tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn trên  

quy mơ tồn cầu bằng cách đóng góp vào những tiến bộ  quan trọng trong lĩnh 

vực Thực phẩm, Sức khỏe và bằng cách hoạt động vì Cuộc sống”.

­



Cơng ty Ajinomoto Việt Nam: “Chúng tơi đang ngày một vững tin với mục  

tiêu trở  thành cơng ty sản xuất  thực phẩm hàng đầu được tin cậy và u mến  

nhất tại Việt Nam. Chúng tơi ln cam kết phát triển bền vững cùng đất nước 

Việt Nam dựa trên sứ mệnh cùng đất nước Việt Nam dựa trên sứ mệnh và triết  

lý của Tập đồn nhằm mang lại những giá trị cuộc sống tốt đẹp nhất cho người 

Việt Nam”.

­



Sứ  mệnh: “Chúng tơi đóng góp vào sự  phát triển hơn nữa của đất nước Việt  

Nam, góp phần mang lại hạnh phúc và sức khỏe cho người Việt thơng qua văn 

hóa  ẩm thực”. Với sứ  mệnh này, Cơng ty Ajinomoto Việt Nam ln nỗ  lực  

khơng ngừng trong việc nghiên cứu phát triển để  mang đến nhiều chủng loại  

sản phẩm thực phẩm và gia vị  với chất lượng tốt nhất, an tồn, phù hợp với  

khẩu vị  của người Việt. Hơn nữa, chúng tơi ln mong muốn đóng góp vào sự 

phát triển của nền văn hóa  ẩm thực đặc sắc của Việt Nam qua việc tư  vấn, 

SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 22



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM

giới thiệu những hương vị  mới và cách thưởng thức món ăn mới cho người  

Việt, nhằm góp phần đem lại cuộc sống khỏe mạnh hơn, hạnh phúc hơn cho 

mọi gia đình.

4. Tầm nhìn của Tập đồn Ajinomoto:



Chúng tơi mong muốn trở thành Tập đồn của nhiều cơng ty đóng góp cho sức khỏe  

con người trên quy mơ tồn cầu bằng cách khơng ngừng kiến tạo những giá trị  độc  

đáo mang lại lợi ích cho khách hàng. 

Trở  thành một tập đồn tồn cầu của các cơng ty thực phẩm tập trung vào ngành 

kinh doanh gia vị đứng đầu thế giới. 

Trở thành một tập đồn tồn cầu của các cơng ty khoa học axit amin đóng góp cho  

nhân loại với cơngnghệ axit amin đứng đầu thế giới. 

Trở  thành một tập đồn của những cơng ty nâng cao sức khỏe với những nghiên 

cứu khoa học về vị ngon và sức khỏe.

Một số quy trình sản xuất sản phẩm  ở nhà máy Ajinomoto Long  

Thành:

II.



1. Quy trình sản xuất bột ngọt AJ­NO­MOTO:

1.1.



Ngun liệu:



Trước khi tìm hiểu về ngun liệu sản xuất bột ngọt AJ­NO­MOTO thì chúng 

ta hãy tìm hiểu xem tại sao lại gọi nó là AJ­NO­MOTO. Theo trong tiếng nhật thì 

Aji là "vị", "moto" là căn ngun, bản chất, cốt lõi hay tinh hoa. Ajinomoto (hay Aji  

no moto) nghĩa là "tinh hoa của hương vị", ý nói bột ngọt này mang đến những gì 

gọi là tinh hoa nhất, là nguồn gốc, căn ngun của các loại hương vị.

Ngun liệu thơ ban đầu: ngơ (bắp), sắn (khoai mì), mía, củ cải đường, lúa mì, 

lúa gạo. Tùy theo từng quốc gia có loại ngun liệu nào thì sẽ sử dụng ngun liệu 

đó để sản xuất.



SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 23



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM



Các ngun liệu thơ

Bên cạnh đó chúng ta còn phải chuẩn bị  các vi sinh vật có khả  năng tạo ra acid  

glutamic để bổ sung vào mơi trường lên men.

1.2.



Quy trình sản xuất:



Quy trình  sản xuất ra bột ngọt AJ­NO­MOTO



SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 24



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM



Sơ đồ cơng nghệ  sản xuất bột ngột AJ­NO­MOTO

Giải thích quy trình: 

1. Sử dụng cây trồng tự nhiên làm ngun liệu thơ: chúng sẽ được vận chuyển 



đến nhà máy:

­



Mía: ép để thu mật mía.



Các ngun liệu khác như: sắn (khoai mì), ngơ (bắp), gạo hoặc lúa mì được 

chế  biến để  thu tinh bột. Sau đó tinh bột được chuyển thành dung dịch đường 

và sử dụng.

­



2. Acid glutamic được sản xuất qua q trình lên men:



Ngun liệu thơ và các chất dinh dưỡng khác đã tiệt trùng bắng nhiệt được 

đưa vào bồn lên men.

­



Các vi sinh vật có khả  năng sản sinh acid glutamic được bổ  sung vào mơi  

trường lên men.

­



­



Acid glutamic được giải phóng vào q trình lên men.



SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 25



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM

­



Các vi sinh vật có khả năng sản sinh acid glutamic tiêu thụ đường.



­



Sau đó đường được chuyển hóa từ từ thành acid glutamic.



­



Cuối cùng acid glutamic được giải phóng vào mội trường lên men.



3. Acid glutamic được thu hồi qua q trình kết tinh:

­



Acid glutamic được kết tinh bằng cách acid hóa mơi trường lên men.



­



Khối tinh thể acid glutamic được tách khỏi mơi trường len men đã acid hóa.



4. Acid glutamic được chuyển thành mononatri glutamate:



Khi cho khối tinh thể  acid glutamic vào dung dịch natri hydroxit (dùng cho 

thực phẩm), acid glutamic được chuyển thành mononatri glutamate. Mononatri 

glutamate có  ưu thế  về  tính tan và dộ  bền trong bảo quản để  làm một gia vị 

thực phẩm.

­



So với acid glutamic, mononatri glutamate dễ tan hơn trong nước, ít có khả năng 

hút ẩm hơn và có vị umami mạnh hơn.

5. Dung dịch mononatri glutamate được làm sạch:



Được làm sạch bằng cách sử dụng than hoạt tính để loại bỏ tạp chất.

SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 26



KHOA CƠNG NGHỆ THỰC PHẨM



6. Mononatri glutamate được kết tinh:



Dung dịch mononatri glutamate đã làm sạch được cơ đặc bằng cách sấy và tinh  

thể mononatri glutamate được tạo hình.



7. Tinh thể mononatri glutamate được sấy khơ:



Các tinh thể được rung, ln chuyển và sấy bằng khơng khí nóng trong hệ thống 

khép kín.



8. Các tinh thể mononatri glutamate được cân và đóng gói:



Sản phẩm thu được đó chính là bột ngọt AJ­NO­MOTO. 

SVTH: TRẦN THỊ THÚY HỒNG

Page 27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN THỨ HAI NHÀ MÁY AJINOMOTO LONG THÀNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×