Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Hàm AND ( Và )

a. Hàm AND ( Và )

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Ví dụ:

IF (a
b. Trường hợp biểu thức có n giá trị để lựa chọn

- Công thức:

IF (<ĐK1>, , IF (<ĐK2>, ,….., IF (<ĐKn-1>, ,)….))

- Hoạt động:

Xét điều kiện 1: Nếu ĐK1 đúng thì lấy giá trị 1, nếu ĐK1 sai

 xét ĐK2 : Nếu ĐK2 đúng thì lấy giá trị 2, nếu ĐK2 sai 

 xét ĐK3 :………………………………………………

 xét ĐK n-1: Nếu ĐK n-1 đúng thì lấy giá trị n-1

Nếu ĐK n-1 sai thì lấy giá trị n.

- Ví dụ:



Chú ý:

Hàm IF không được lồng nhau quá 7 cấp.

Hàm IF có thể lồng các hàm Logic như AND, OR…

Ví dụ:



3.6.8. Trợ giúp sử dụng hàm

Sau đây là các lỗi thông dụng các bạn sẽ gặp trong quá trình làm việc với Excel:

Lỗi

#DIV/0!

#NAME?

#N/A



Giải thích

Trong cơng thức có chứa phép chia cho 0 (zero) hoặc chia ô rỗng

Do dánh sai tên hàm hay tham chiếu hoặc đánh thiếu dấu nháy

Công thức tham chiếu đến ơ mà có dùng hàm NA để kiểm tra sự tồn

tại của dữ liệu hoặc hàm khơng có kết quả

#NULL!

Hàm sử dụng dữ liệu giao nhau của 2 vùng mà 2 vùng này khơng có

phần chung nên phần giao rỗng

#NUM!

Vấn đề đối với giá trị, ví dụ như dùng nhầm số âm trong khi đúng

phải là số dương

#REF!

Tham chiếu bị lỗi, thường là do ô tham chiếu trong hàm bị xóa

#VALUE! Cơng thức tính tốn có chứa kiểu dữ liệu không đúng.

3.7 SẮP XẾP DỮ LIỆU

Để thực hiện một sắp xếp theo chiều tăng dần hay giảm dần trên một cột:

• Đánh dấu các ơ muốn được sắp xếp

• Kích nút Sort & Filter trên tab Home

• Kích nút Sort Ascending (A-Z) hay Sort Descending (Z-A)



Tùy chỉnh sắp xếp

Để sắp xếp nhiều hơn một cột:

• Kích nút Sort & Filter trên tab Home

• Chọn cột mà bạn muốn sắp xếp đầu tiên

• Kích Add Level

• Chọn cột tiếp theo bạn muốn sắp xếp

• Kích OK



3.8

CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.8.1

Khái niệm vùng dữ liệu

a. Cơ sở dữ liệu (Database)

Là tập hợp thông tin, dữ liệu được tổ chức theo cấu trúc dòng và cột để có thể liệt

kê, truy tìm, xố, rút trích những dòng dữ liệu thoả mãn một tiêu chuẩn nào đó nhanh

chóng. Để thực hiện các thao tác ta phải tạo ra các vùng Database, Criteria và Extract.

b. Vùng Database (Vùng cơ sở dữ liệu)

Gồm ít nhất hai dòng, dòng đầu tiên chứa các tiêu đề cột, gọi là tên trường (File

Name) của cơ sở dữ liệu. Tên trường phải là dữ liệu kiểu chuỗi và không được trùng

lặp. Các dòng còn lại chứa dữ liệu, mỗi dòng là một bản ghi (record) của CSDL.

c. Vùng Criteria (vùng tiêu chuẩn )

Chứa điều kiện để tìm kiếm, xố, rút chích…Vùng này gồm ít nhất hai dòng, dòng

đầu chứa tiêu đề, các dòng còn lại chứa điều kiện.



d. Vùng Extract (vùng trích dữ liệu)

Chứa các bản ghi của vùng Database thoả điều kiện của vùng tiêu chuẩn. Vùng

Extract cũng có dòng đầu tiên chứa các tiêu đề muốn rút trích. Chỉ cần dùng vùng này

trong trường hợp thực hiện thao tác rút trích, còn các thao tác tìm kiếm, xố…khơng

cần dùng đến vùng này.

3.8.2

Các dạng tiêu chuẩn

a. Tiêu chuẩn số

Điều kiện của vùng tiêu chuẩn là dạng số.

Ví dụ:

Điểm TB

7,5

Tìm kiếm những người có điểm trung bình là 7,5.

b. Tiêu chuẩn chuỗi

Điều kiện của vùng tiêu chuẩn là dạng chuỗi.

Ví dụ:

Phòng ban

H

Tìm kiếm những người ở phòng ban, bắt đầu bằng chữ H chẳng hạn Phòng ban Hành chính.

c. Tiêu chuẩn so sánh

Gồm các toán tử so sánh <, >, =, <=, >=, <>

Ví dụ:

Điểm TB

>= 7,5

Tìm kiếm những người có điểm trung bình lớn hơn hoặc bằng 7,5.

d. Tiêu chuẩn cơng thức

Ơ điều kiện có kiểu cơng thức, trong trường hợp này cần lưu ý ô tiêu đề của vùng

tiêu chuẩn phải là một tiêu đề khác với tất cả các tiêu đề của vùng Database.

Trong ô điều kiện phải lấy địa chỉ của ô trong bản ghi đầu tiên để so sánh.

Ví dụ:

Vùng 1

=Left(B2,1)="M"

Điều kiện này đúng thì ơ có giá trị TRUE, nếu sai có giá trị FALSE.

e. Tiêu chuẩn liên kết (Liên kết tiêu chuẩn)

Có thể tìm kiếm, xố, rút trích… các bản ghi trong vùng Database bằng cách dùng

các phép toán and và or của nhiều điều kiện khác nhau.

Lưu ý:



+ Các ô điều kiện khác cột thì biểu thị phép tốn AND

+ Các ơ điều kiện khác dòng thì biểu thị phép tốn OR.

Ví dụ:

Phòng ban

Lương

Hành chính

< 600

Tài vụ

>=1.000.000

Phép tốn OR:

+ Phòng ban: ở phòng hành chính hoặc phòng tài vụ;

+ Lương: < 600 hoặc >= 1.000.000.

Phép tốn AND:

+ Nếu ở phòng hành chính thì có lương là < 600.

+ Nếu ở phòng tài vụ thì có lương là >= 1.000.000.

3.8.3. Các thao tác rút trích, lọc, tìm kiếm thơng tin

Bộ lọc cho phép bạn chỉ hiển thị dữ liệu mà đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định. Để sử

dụng bộ lọc:

• Kích vào cột hoặc chọn các cột chứa dữ liệu mà bạn muốn lọc

• Trên tab Home, kích Sort & Filter

• Kích nút Filter

• Kích vào mũi tên phía dưới ơ đầu tiên

• Kích Text Filter

• Kích Words bạn muốn lọc



• Để khơng áp dụng bộ lọc, kích nút Sort & Filter

• Kích Clear



3.9

TỔNG HỢP SỐ LIỆU

3.9.1. Tổng hợp số liệu theo nhóm

Tạo một báo cáo PivotTable đơn giản

Giả sử chúng ta có bảng tính sau đây:



Đây là một trong những loại bảng tính mà bạn có thể dùng để tạo ra một PivotTable. Dữ

liệu thống kê doanh thu của 3 cửa hàng (store) bán dụng cụ thể thao, đại diện cho 3

miền (region) trong một tuần (từ ngày 06 đến ngày 12/6/2005). Cột D là số khách hàng

của từng loại dụng cụ thể thao, cột E là tổng doanh thu, và các cột còn lại là doanh thu

chi tiết của từng mặt hàng.

Đây là một số câu hỏi mà bạn có thể phải trả lời dựa vào bảng tính đó:

• Doanh thu của dụng cụ cắm trại (Camping) tại mỗi miền ?





Tại mỗi cửa hàng, ngày nào trong tuần là ngày đơng khách nhất?







Tại mỗi cửa hàng, mặt hàng nào bán được nhiều nhất?







Ngày nào trong tuần (nói chung) là ngày bán ế nhất?



Tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi đầu tiên. Tôi sẽ hướng dẫn bạn tạo ra một PivotTable để

thấy được tổng doanh thu mặt hàng Camping của mỗi miền.

Để bắt đầu, bạn cần bảo đảm rằng bạn đang chọn môt ô (bất kỳ ô nào) nằm ở trong vùng

chứa dữ liệu mà bạn muốn tạo PivotTable. Rồi, bạn nhấn nút PivotTable nằm trong

nhóm Insert của thanh Ribbon:



Excel sẽ hiển thị hộp thoại Create PivotTable như hình sau đây:



Trong hộp thoại này, bạn thấy rằng địa chỉ của dãy ô chứa dữ liệu (A2:K44) đã được

nhập sẵn trong hộp Table/Range. Nếu như các nút tùy chọn được chọn giống hệt trong

hình: Select a table or range và New Worksheet, bạn hãy nhấn OK để đóng hộp thoại

này.

Excel sẽ tạo một Sheet mới, và nó sẽ trơng giống như hình sau đây:



Người ta gọi đây là cái vỏ của một PivotTable. Trong cái vỏ này, bạn sẽ thấy: Ở bên trái

là vùng báo cáo PivotTable, là vùng sẽ hiển thị các yêu cầu của bạn sau khi bạn đã hoàn

tất một PivotTable. Ở bên phải là cửa sổ PivotTable Field List, là nơi mà bạn sẽ quyết

định những dữ liệu nào sẽ được hiển thị trên PivotTable, và cách sắp xếp của chúng. Tơi

sẽ trình bày với bạn chi tiết về cái PivotTable Field List này trong một bài khác. Còn

bây giờ bạn cứ tiếp tục đã.

Trong hộp thoại PivotTable Field List, bạn hãy nhấn vào mục Region để chọn nó (hoặc

bạn nhấn vào hộp kiểm ngay bên cạnh nó cũng được). Bạn sẽ thấy mục Region này tự

động xuất hiện trong vùng Row Labels của PivotTable Field List, đồng thời PivotTable

cũng tự động hiển thị tên của 3 miền: Midwest, Northeast và South trong côt A:



Tiếp tục, bạn nhấn vào Camping để chọn nó. Ngay lập tức, Sum of Caming xuất hiện

trong vùng Values ở phía cuối PivotTable Field List, đồng thời, ở cột B hiển thị tổng

doanh thu mặt hàng Camping ứng với mỗi miền.

Cuối cùng, bạn nhấn vào cái mũi tên bé tí nằm ngay bên cạnh mục Sum of Camping

trong khung Values, chọn Value Field Settings trong danh sách mở ra.



Hộp thoại Value Field Settings xuất hiện. Nhấn vào cái nút Number Format. Hộp thoại

Format Cells quen thuộc sẽ mở ra, chọn Currency. Xong nhấn OK hai lần để đóng tất cả

các hộp thoại. PivotTable của bạn sẽ giống như sau hình say. Nếu thích, và cũng dễ xem

hơn, bạn nhấn vào ơ A3, nơi đang có chữ Row Labels, sửa nó lại thành Region:



3.10. BIỂU ĐỒ

3.10.1. Khái niệm

Đồ thị giúp trình bày các số liệu khơ khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực

quan, dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính, do đó khi thay

đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Trong

Excel 2010 việc vẽ đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như bây giờ. Excel có rất nhiều

kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Hàm AND ( Và )

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x