Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Đặc điểm của moduleSIM900

b) Đặc điểm của moduleSIM900

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

 Sơ đồ mã hóa:

CS-1, CS-2,

CS-3 vàCS-4

 Sim 900 hổ

trợ giao thức

PAP, kiểu sử

+



dụng kết

nốiPPP



 Sim 900 tích

SMS

:



hợp giao

thứcTCP/IP

 Chấp nhận

thơng tin được



+



điều chỉnh

rộngrãi



Sim

card:

 MT, MO, CB,

Text and

PDUmode

 Bộ nhớ SMS:

Simcard



 Hỗ trợ sim

card: 1,8v ;3v



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Trang60



Đồ án tốt nghiệp

+ Anten ngồi:

 Kết nối thơng qua anten ngồi 500km hoặc đếanten

+ Âm thanh:

 Dạng mã hòa âmthanh.

 Mức chế độ (ETS06.20)

 Tồn bộ chế độ (ETS06.10)

 Toàn bộ chế độ tăng cường (ETS 06.50/ 06.06/06.80)

 Loại bỏ tiếngdội

+ Giao tiếp nối tiếp và sự ghép nối:

 Cổng nối tiếp : 8 Cổng nối tiếp (ghépnối)

 Cổng kết nối có thể Sd với CSD Fax, GPRS và gửi

lệnh ATCommand tới module điềukhiển

 Cổng nối tiếp có thể Sd chức năng giaotiếp

 Hỗ trợ tốc độ truyền 1200 BPS tới 115200BPS

 Cổng hiệu chỉnh lỗi: 2 cổng nối tiếp TXD vàRXD

 Cổng hiệu chỉnh lỗi chỉ sử dụng sữalỗi

+ Quản lý danh sách:

 Hỗ trợ mẫu danh sách: SM, FD, LD, RC,ON,MC

+ Đồng hồ thời gian thực:

 Người càiđặt

+ Times function:

 Lập trình thơng qua ATCommand

+ Đặc tính vật lý (đặc điểm):

 Kích thước 24mmx24mmx24mm> Nặng3.4g



Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



Trang61



Đồ án tốt nghiệp



2.3.7.2



Khảo sát sơ đồ chân và chức năng từng chân củaSIM900



Hình 2.18: Sơ đồ chân SIM900



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Trang62



Đồ án tốt nghiệp



Hình 2.19 Sơ đồ thiết kế Breakout của Module SIM900

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



Trang63



Đồ án tốt nghiệp

Sơ đồ chân Breakout:



Hình 2.20 Sơ đồ chân Breakout SIM900

 Chân 1: Chân ON/OFF ta cần kích 1 xung có mức tích cực dương vào

khoảng 1s, lúc này đèn status sẽ sáng, sau đó chớp nháy với tần suất

nhanh báo hiệu SIM900 đang khởi động và tìm mạng. Sau 10s sau Led

 Status nhấp nháy chậm báo hiệu SIM900 đã hoạt động bình thường.

 Chân 2: Request to send.

 Chân 3: đầu ra dùng để chỉ báo mạng kết nối được hệ thống.

 Chân 4: Clear to send.

 Chân 5: đầu vào pin dự phòng cho module.

 Chân 6: Data carrier detection.

 Chân 7: Chân vào của bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số

 Chân 8: Ring chân ra loa báo hiệu có cuộc gọi đến.

 Chân 9, 11: chân loa nghe cuộc thoại

 Chân 13, 15: chân MIC.

 Chân 10: chân đầu cuối dữ liệu.

 Chân 12: chân truyền dữ liệu.

 Chân 14: chân nhận dữ liệu.

 Chân 16: chân RESET SIM900.

 Chân 17,19: chân nguồn cấp cho sim hoạt động.

 Chân 18,20: chân mass.



2.3.7.3 Tập lệnh AT Command của Module SIM900

Các lệnh AT là các hướng dẫn được sử dụng để điều khiển một modem. AT là một cách

viết gọn của chữ Attention. Mỗi dòng lệnh của nó bắt đầu với “AT” hay “at”. Đó là lý

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Trang64



Đồ án tốt nghiệp

do tại sao các lệnh modem được gọi là các lệnh AT. Nhiều lệnh của nó được sử dụng

để điều khiển các modem quay số sử dụng dây mối (wired dial-up modems), chẳng

hạn như ATD (Dial), ATA (Answer), ATH (Hool control) và ATO (return to online data

state),cũng được hỗ trợ bởi các modem GSM/GPRS và các điện thoại di động.

Bên cạnh bộ lệnh AT thông dụng này, các modem GSM/GPRS và các điện thoại di

động còn được hỗ trợ bởi một bộ lệnh AT đặc biệt đối với công nghệ GSM. Nó bao

gồm các lệnh liên quan tới SMS như AT+ CMGS (gửi tin nhắn SMS), AT+CMSS (gửi

tin nhắn SMS từ một vùng lưu trữ), AT+CMGL (chuỗi liệt kê các tin nhắn SMS) và

AT+CMGR (đọc tin nhắn SMS). Ngoài ra, các modem GSM còn hỗ trợ một bộ lệnh

AT mở rộng. Những lệnh AT mở rộng này được định nghĩa trong các chuẩn của GSM.

Với các lệnh AT mở rộng này có thể làm một số thứ như sau:



 Đọc, viết, xóa tin nhắn.

 Gửi tin nhắn SMS.

 Kiểm tra chiều dài tín hiệu.

 Đọc, viết và tìm kiếm về các mục danh bạ.

Số tin nhắn SMS có thể được thực thi bởi một modem SMS trên một phút thì rất thấp,

nó chỉ khoảng từ 6 đến 10 tin nhắn SMS trên 1 phút.

Trong khuôn khổ của đồ án chúng em chỉ tìm hiểu 1 số tập lệnh cơ bản phục

vụ cho cơng việc của mình. Sau đây em xin giới thiệu 1 số tập lệnh cơ bản để thao

tác dùng cho dịch vụ SMS, bao gồm:



 Khởi tạo

 Nhận tin nhắn.

 Gửi tin nhắn.

Các thuật ngữ em dùng:

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



Trang65



Đồ án tốt nghiệp



: carriage return (0x0D).

: Line Feed (0x0A).

 MT: Mobile Terminal :Thiết bị đầu cuối mạng (chính là

module).



 TE: Terminal Equipment: Thiết bị đầu cuối (chính là vi điều

khiển).

2.3.7.4Khởi tạo cấu hình mặc định cho modem



Hình 2.21 Cấu hình mặc định cho SIM900

ATZ reset modem, kiểm tra modem đã hoạt động bình thường chưa. Gửi nhiều

lần cho chắc ăn, cho đến khi nhận được chuỗi:

ATZOK

ATE0 tắt chế độ TE cho lệnh. Chuỗi trả về có dạng:



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Trang66



Đồ án tốt nghiệp

ATE0OK

AT+CLIP=1 định dạng chuỗi trả về khi nhân cuộc gọi. Thông thường, ở chế độ

mặc định, khi có cuộc gọi đến, chuỗi trả về sẽ có dạng:

RING

Kết thúc các thao tác khởi tạo cho quá trình nhận cuộc gọi đến. Các bước khởi tạo tiếp

theo liên quan đến các thao tác truyền nhận tin nhắn.

AT&W Lưu cấu hình cài đặt được thiết bị bởi các tập lệnh AET0 và AT+CLIP

vào bộ nhớ.

AT+CMGF=1 Thiết lập quá trình truyền nhận tin nhắn được thực hiện ở chế độ

text (mặc định là ở chế độ PDU) Chuỗi trả về sẽ có dạng:

OK

AT+CNMI=2,0,0,0,0 Thiết lập chế độ thơng báo cho TE khi MT nhận được tin

nhắn mới.

Chuỗi trả về sẽ có dạng : OK Sau khi lệnh trên được thiết lập,

tin nhắn mới nhận được sẽ được lưu trong SIM, và MT không truyền tở về TE bất cứ

thông báo nào. TE sẽ đọc tin nhắn được lưu trong sim trong trường hợp cần thiết.

AT+CSASLưu cấu hình cài đặt được thiết lập bởi các lệnh AT+CMGF và

AT+CNMI.

Delete tin nhắn trong SIM.

AT+CMGD=1

Xóa tin nhắn ở vùng nhớ 1 trong SIM.

Chuỗi trả về sẽ có dạng: OK

AT+CMGD=2

Lệnh này được dùng để xóa tin nhắn được lưu trong ngăn số 2.

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



Trang67



Đồ án tốt nghiệp



Hình 2.22 Cấu hình xóa tin nhắn SIM900

Có thể hình dung bộ nhớ lưu tin nhắn trong SIM bao gồm nhiều. Mỗi ngăn được đại

diện bằng một số thứ tự. Khi nhận được tin nhắn mới, nội dung tin nhắn sẽ được lưu

trong một ngăn trống có số thứ tự nhỏ nhất có thể.

Việc xóa nội dung tin nhắn ở hai ngăn 1 và 2 cho phép tin nhắn nhận được luôn được

lưu vào trong hai ô nhớ này, giúp dễ dàng xác định vị trí lưu tin nhắn vừa nhận được,

và giúp cho việc thao tác với tin nhắn mới nhận được trở nên dễ dàng và đơn giản hơn,

giảm khả năng việc tin nhắn mới nhận được bị thất lạc ở vùng nhớ nào đó mà ta khơng

kiểm sốt được.

Ngồi ra, khi bộ nhớ chứa tin nhắn đầy, MT sẽ không được phép nhận thêm tin nhắn

mới nào nữa. Những tin nhắn được gửi đến MT trong trường hợp bộ nhớ chứa tin nhắn

được gửi đến MT trong trường hợp bộ nhớ chứa tin nhắn của MT đã được đầy sẽ được

lưu trên tổng đài, và sẽ được gửi đến MT sau khi bộ nhớ chứa tin nhắn của MT có xuất

hiện những ngăn trống dùng để chứa tin nhắn. Việc xóa nội dung tin nhắn trong các

ngăn 1 và 2 sẽ giúp đảm bảo khả năng nhận thêm tin nhắn mới của MT.



Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



Trang68



Đồ án tốt nghiệp

2.3.7.5 Đọc tin nhắn.



Hình 2.22 Cấu hình đọc tin nhắn

Mọi thao tác liên quan đến quá trình nhận tin nhắn đều được thực hiện trên hai ngăn 1

và 2 của bộ nhớ nằm trong SIM.

Đọc tin nhắn trong ngăn 1 bằng lệnh AT+CMGR=1.

(2A) Nếu ngăn 1 không chứa tin nhắn, nội dung tin nhắn sẽ được gửi trả về TE với

định dạng như sau:

+CMGR: ”REC UNREAD”,”+84929047589”,,”07/05/15,09:32:05+28”



NỘI DUNG

OK



Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



Trang69



Đồ án tốt nghiệp

Các tham số trong chuỗi trả về bao gồm trạng thái của tin nhắn (REC UNREAD), số

điện thoại gửi tin nhắn (+84929047589) và thời gian gửi tin nhắn (07/05/15,

09:32:05+28) và nội dung tin nhắn.

Đây là dạng mặc định của module SIM900 lúc khởi động, dạng mở rộng có thể được

thiết lập bằng cách sử dụng lệnh AT+CSDH=1 trước khi thực hiện đọc tin nhắn.

(3) Sau khi đọc, tin nhắn được xóa đi bằng lệnh AT+CMGD=1

Thao tác tương tự đối với tin nhắn chứa trong ngăn thứ 2 trong các bước 4, (5A), (5B)

và 6.

2.3.7.6 Gửi tin nhắn.

Gửi tin nhắn đến thuê bao bằng cách sử dụng lệnh AT+CMGS=”số điện thoại”.

Nếu lệnh (1) được thực hiện thành cơng, chuỗi trả về sẽ có dạng:

> (kí tự “>” và 1 khoảng trắng).

Gửi nội dung tin nhắn và kết thúc bằng kí tự có mã ASCII 0x1A.

(3A) Gửi kí tự ESC (mã ASCII là 27) nếu không muốn tiếp tục gửi tin nhắn nữa. Khi

đó TE sẽ gửi trả về chuỗi OK.

Chuỗi trả về thơng báo q trình gửi tin nhắn. Chuỗi trả về có định dạng:

+CMGS:62

OK.

Trong đó 62 là một số tham chiếu cho tin nhắn đã được gửi. Sau mỗi tin nhắn được gửi

đi, giá trị của tham chiếu này sẽ tăng lên 1 đơn vị. Số tham chiếu này có giá trị nằm

trong khoảng từ 0 đến 255.



Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội



Trang70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Đặc điểm của moduleSIM900

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×