Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN IV. THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC

PHẦN IV. THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đờ án thiết kế máy





GVHD: LÊ HỒI NAM



Chọn ổ lăn cho trục I của hộp giảm tốc bánh răng nón- bánh răng trụ. Các số

liệu cho trước (lấy từ ví dụ về tính trục) : số vòng quay của trục n I = 675

vòng/phút, đường kính ngõng trục d = 20 mm và d = 25 mm. thời gian phục vụ

h = 30690 giờ. Phản lực ở các gối đỡ Rby = 860,85 N và Rcy = 383,85 N. Lực

dọc trục : Fa1 = 27 N. Lực vòng : Ft1 = 77 N. Lực hướng tâm : Fr1 = 27 N. Tải

trọng tĩnh, nhiệt độ khi làm việc dưới 1000C.

Dự kiến chọn loại ổ bi đũa nón đỡ chặn, ký hiệu 7100 có góc β = 200







C = Q.(n.h)0,3 ≤ Cbảng.

8-1_trang 158_[1]

Trong đó :

n = 675 v/p. Tốc độ của trục 1.

h = 18. 310. 5.5 = 30690, thời gian phục vụ của hộp giảm tốc.

Q = (Kv.R + m.At).Kn.Kt, tải trọng tương đương của ổ, theo công thức

8-6_trang 159_[1]

Hệ số m = 1,5 theo bảng 8-2.

Kv = 1 vòng trong ổ quay (bảng 8-5)

Kt = 1 tải trọng tĩnh ( bảng 8-3)

Kn = 1 nhiệt độ làm việc dưới 1000c. (bảng 8-4)







Lực hướng tâm tại B :

= = = 872,56N.

Lực dọc trục sinh ra tại B :

= 1,3RB.tgα = 1,3.872,56.tg200 = 412, 86N.

Lực hướng tâm tại C:

= = = 442 N.

Lực dọc trục tại B:

= 1,3Rc.tgα = 1,3.442.tg200 = 210 N.

Tổng lực dọc trục tác dụng lên ổ tại A:

S1 = + Fa1 = 210 + 27 = 237 N.

Tổng lực dọc trục tác dụng lên ổ tại B:

S2 = - Fa1 = 412,86 – 27 = 385,86 N.















Ta thấy : S1 < S2 nên ta chọn S2= ∑ a

*Tải trọng tương đương :

Q = (1.4151+1,5.3848).1.1= 9923 N

*Khả năng tải động :

C = Q.(n.h)0,3 = 992.(675 .30690 )0,3 = 105638N.

Đường kính trục d = 20 mm.Tra bảng phụ lục ta chọn ổ cỡ trung có kí hiệu 7304

với bề rộng ổ T = 16,5 mm. Đường kính ngồi D = 52 mm, Cbảng = 38000.

F



TRỤC II

*Sơ đờ tính toán :

28

SVTH : HỒ VĂN PHƯỚC



Trang | 28



Đồ án thiết kế may



GVHD: Lấ HOI NAM

Fa2



ò

ò



S1







S2



Chn ln cho trc I ca hộp giảm tốc bánh răng nón- bánh răng trụ. Các số liệu

cho trước (lấy từ ví dụ về tính trục) : số vòng quay của trục nII = 187 vòng/phút,

đường kính ngõng trục d = 22 mm . thời gian phục vụ h = 30690 giờ. Phản lực ở

các gối đỡ RAy = 860,85 N và RDy = 383,85 N. Lực dọc trục : Fa1 = 27 N. Tải trọng

tĩnh, nhiệt độ khi làm việc dưới 1000C.

Dự kiến chọn loại ổ bi đũa nón đỡ chặn, ký hiệu 7100 có góc β = 200







C = Q.(n.h)0,3 ≤ Cbảng.

8-1_trang 158_[1]

Trong đó :

n = 187 v/p. Tốc độ của trục 1.

h = 18. 310. 5.5 = 30690, thời gian phục vụ của hộp giảm tốc.

Q = (Kv.R + m.At).Kn.Kt, tải trọng tương đương của ổ, theo công thức 8-6_trang

159_[1]

Hệ số m = 1,5 theo bảng 8-2.

Kv = 1 vòng trong ổ quay (bảng 8-5)

Kt = 1 tải trọng tĩnh ( bảng 8-3)

Kn = 1 nhiệt độ làm việc dưới 1000c. (bảng 8-4)















Lực hướng tâm tại A :

= = = 428 N.

Lực dọc trục sinh ra tại A :

= 1,3. RA.tgα = 1,3.428 .tg200 = 203.

Lực hướng tâm tại D:

= = = 792 N.

Lực dọc trục tại B:

= 1,3RD.tgα = 1,3.792 .tg200 = 375 N.

Tổng lực dọc trục tác dụng lên ổ tại A:

S1 = + Fa2 = 375 + 27 = 402 N.

Tổng lực dọc trục tác dụng lên ổ tại B:

S2 = - Fa1 = 203 – 27 = 176 N.



29

SVTH : HỒ VĂN PHƯỚC



Trang | 29



Đồ án thiết kế máy



GVHD: LÊ HOÀI NAM



Ta thấy : S1 > S2 nên ta chọn S1= ∑ a

• Tải trọng tương đương :

Q = (1.4151+1,5.3848).1.1= 9923 N

• Khả năng tải động :

C = Q.(n.h)0,3 = 992.(675 .30690 )0,3 = 105638N.

F



Đường kính trục d = 30 mm.Tra bảng phụ lục ta chọn ổ cỡ trung có kí hiệu 7306 với bề

rộng ổ T = 14 mm. Đường kính ngồi D = 62 mm, Cbảng = 38000.

TRỤC III

Sơ đờ tính toán :



Rc



Ra







Chọn ổ lăn cho trục I của hộp giảm tốc bánh răng nón- bánh răng trụ. Các số liệu

cho trước (lấy từ ví dụ về tính trục) : số vòng quay của trục nIII = 67,5 vòng/phút,

đường kính ngõng trục d = 30 mm. thời gian phục vụ h = 30690 giờ. Tải trọng

tĩnh, nhiệt độ khi làm việc dưới 1000C.

Dự kiến chọn loại ổ bi đũa nón đỡ chặn, ký hiệu 7100 có góc β = 20 0







C = Q.(n.h)0,3 ≤ Cbảng.

8-1_trang 158_[1]

Trong đó :

n = 67,5 v/p. Tốc độ của trục 1.

h = 18. 310. 5.5 = 30690, thời gian phục vụ của hộp giảm tốc.

Q = (Kv.R + m.At).Kn.Kt, tải trọng tương đương của ổ, theo công thức 8-6_trang

159_[1]

Hệ số m = 1,5 theo bảng 8-2.

Kv = 1 vòng trong ổ quay (bảng 8-5)

Kt = 1 tải trọng tĩnh ( bảng 8-3)

Kn = 1 nhiệt độ làm việc dưới 1000c. (bảng 8-4)







Lực hướng tâm tại A :



30

SVTH : HỒ VĂN PHƯỚC



Trang | 30



Đờ án thiết kế máy



GVHD: LÊ HỒI NAM



= = = 391 N.



Lực hướng tâm tại C:

= = = 442 N.

*Tải trọng tương đương :

Q = (1.4151+1,5.3848).1.1= 9923 N

*Khả năng tải động :

C = Q.(n.h)0,3 = 992.(675 .30690 )0,3 = 105638N.

Đường kính trục d = 40 mm.Tra bảng phụ lục ta chọn ổ cỡ trung có kí hiệu 7304 với

bề rộng ổ T = 17 mm. Đường kính ngồi D = 72 mm, Cbảng = 38000.

4.2. Chọn kiểu lắp ổ lăn :

• Lắp ổ lăn vào trục theo hệ lỗ vào vỏ hộp the hệ trục.

• Sai lệch cho phép của vòng trong ổ là âm và sai lệch cho phép trên lỗ theo hệ lỗ là

















dương. Điều này đảm bảo mối ghép theo kiểu lắp trung gian.

Vì ở đây trục quay và đặc tính tải trọng là tải cục bộ nên ta chọn kiểu lắp ổ bi vào trục

và vào vỏ hộp là T2ô . Điều chỉnh khe hở bằng các tấm đệm kim loại mỏng để đề phòng

nở dài của trục vì nhiệt nên làm khe hở giữa nắp và ổ. Nắp ổ lắp với vỏ hộp giảm tốc

bằng vít.

Sai lệch cho phép về hình dạng hình học của bề mặt lắp ổ lăn.

Bán kính cung lượng và vòng của trục và vỏ hộp, tùy theo kích thước đoạn vát của ổ

(mm).

o Đối với vỏ: r = 1 (mm), h = 1 (mm).

o Đối với trục: r = 0.5 (mm), h = 0.5 (mm).

Kích thước giới hạn trên của trục và vỏ, dùng lắp ổ bi và ổ đũa đỡ chặn.

Kích thước quy định ở trục và vỏ dùng lắp ổ đũa nón chặn



4.3. Cố định trục theo phương dọc trục:



Để cố định trục theo phương dọc trục có thể dùng nắp ổ bằng gờ của vỏ hộp và điều

chỉnh khe hở của ổ bằng các tấm đệm kim loại giữa nắp ổ và thân hộp giảm tốc. Nắp ổ

lắp với hộp giảm tốc bằng vít, loại nắp này dễ chế tạo và lắp ghép.

4.4. Bôi trơn ổ lăn:



Bộ phận ổ được bơi trơn bằng mỡ, vì vận tốc bộ truyền bánh răng thấp không thể dùng

phương pháp bắn tóe để hắt dầu trong hộp vào bơi trơn bộ phận ổ. Có thể dùng mỡ loại

T tương ứng với nhiệt độ làm việc từ 60 ÷ 100 0C và vận tốc 1460 v/p. Lượng mỡ chứa

2/3 khoảng trống của bộ phận ổ. Để mỡ khơng chảy ra ngồi và ngăn không cho dầu rơi

vào bộ phận ổ nên làm vòng chắn dầu.

4.5. Che kín ổ lăn:



Để che kín các đầu trục ra, ránh sự xâm nhập của bụi bặm và tạp chất vào ổ, cũng như

ngăn mỡ chảy ra ngồi, ở đây dùng loại vòng phớt là đơn giản nhất.

Kích thước các vòng phớt;

• d1 = 35: a=9, b=6,5, D = 48 , S0 = 12

• d2 = 45: a=9, b=6,5, D = 64 , S0 = 12

31

SVTH : HỒ VĂN PHƯỚC



Trang | 31



Đờ án thiết kế máy





GVHD: LÊ HOÀI NAM



d3 = 60: a=9, b=6,5, D = 79 , S0 = 12.



PHẦN V. TÍNH CHỌN NỐI TRỤC

Tính nối trục vòng đàn hời để nối trục ra của hộp giảm tốc với trục của tời kéo theo

các số liệu sau : cơng suất cần truyền N = 0,65 , vòng quay trong 1 phút của nối trục n =

67,5, đường kính của trục ra của hộp giảm tốc và trục của tang d = 30 mm

1. Momen xoắn truyền qua nối trục :



Mx = 9,55 . 106 . N/n = 9,55. 106 . 0,65/67,5 = 91963 Nmm

2. Momen tính :



Mt = K. Mx = 1,5 . 91963 =137944,5 Nmm

Trong đó K = 1,5 - hệ số tải trọng động, tra bảng 9-1_235_[1].

3. Theo trị số mơmen tính và đường kính trục chọn kích thước nối trục



(bảng 9-11), các kí hiệu xem hình 9-13 :

d = 45 mm ; D = 170 mm ; d0 = 36 mm ; l = 112 mm ;

c = 4 mm ; D0 = D – d0 – 14 = 120 mm.

Kích thước chốt :

dc = 18 mm ; lc = 42 mm, ren M12.

Số chốt

Z=6.

Kích thước vòng đàn hời : đường kính ngồi 35 mm , chiều dài tồn bộ các vòng lv

= mm.

4. Chọn vật liệu : Nối trục làm bằng gang C21-40 ; chốt bằng thép 45 thường hóa,



vòng đàn hời bằng cao su.

Ứng suất dập cho phép của vòng cao su [σ]d = 2 N/mm2.

Ứng suất uốn cho phép của chốt [σ]u = 60 N/mm2 .

5. Kiểm nghiệm sức bền dập của vòng cao su



σd = N/mm2 = [σ]d (9-22)_trang 245_[1].

6. Kiểm nghiệm sức bền uốn của chốt



σu = N/mm2 < [σ]u



(9-23)_trang 245_[1].



PHẦN VI. CẤU TẠO VỎ HỘP GIẢM TỐC VÀ CÁC CHI

TIẾT MÁY KHÁC

1. Chọn vỏ hộp đúc bằng gang, mặt ghép giữa nắp và thân là mặt phẳng đi qua đường

tâm các trục cho việc lắp ghép dễ dàng.



2. Cấu trúc của vỏ hộp :

32

SVTH : HỒ VĂN PHƯỚC



Trang | 32



Đờ án thiết kế máy



GVHD: LÊ HỒI NAM



• Bất kì 1 loại vỏ máy nào cũng gờm những yếu tố cấu tạo như : thành hộp, nẹp gân, mặt



bích, gối đỡ ổ…, liên hệ với nhau thành 1 khối.

• Hình dạng của nắp và thân được xác định chủ yếu bởi số lượng và kích thước các bánh

răng ,vị trí mặt ghép và sư phân bố của trục trong hộp.

• Trước khi thiết kế vỏ hộp chúng ta đã biết kích thước của các bánh răng và trục.Sau

khi quyết định vị trí tương đối của các trục trong khơng gian ,trên hình vẽ biểu diễn

các cặp bánh răng ăn khớp với nhau.

• Dựa vào bảng 10-9 cho phép ta tính được kích thước các phân tử cấu tạo vỏ hộp sau

đây :

o Chiều dày thành thân hộp : δ = 0,025A + 3 mm. Với A = 266 mm là khoảng cách trục.

o δ = 0,025.266 + 3 = 9,65mm ta chọn δ = 10mm.

o Chiều dày thành nắp hộp : δ1 = 0,02A + 3 = 0,02.266 + 3 = 8,32mm ta chọn δ1 = 9mm.

o Chiều dày mặt bích dưới của thân hộp : b = 1,5 δ = 1,5.10 = 15 mm.

o Chiều dày mặt bích nắp hộp : b1 = 1,5 δ1 = 1,5.9 = 13,5 mm.

o Chiều dày mặt đế hộp khơng có phần lồi : p= 2,35 δ = 2,35.10 = 23,5 mm.

o Chiều dày gân ở thân hộp :m = (0,85 ÷ 1) δ = 0,9.10 = 9 mm.

o Chiều dày gân ở nắp hộp : m1 = (0,85 ÷ 1) δ1 = 0,9.9 = 8 mm.

o Đường kính bulơng nền : dn = 0,036A + 12 = 0,036.266 + 12 ≈ 22 mm.

• Đường kính các bulơng :

o Bulơng cạnh ổ d1 = 0,7. dn=0,7.22 = 15,4mm.

o Ta chọn d1 = 16 mm.

o Ghép nắp và thân : d2 =(0,5 ÷ 0,6)dn = 0,5.20 = 10 mm.

o Vít ghép nắp ổ: d3 = (0,4 ÷ 0,5)dn = 0,4.20 =8 mm.

o Ghép nắp cửa thăm: d4 =(0,3 ÷ 0,4)dn = 0,3.20 = 6mm .

• Đường kính bulơng vòng chọn theo trọng lượng của hộp giảm tốc, với chiều dài nón L

= 183 mm và khoảng cách trục A = 266mm thì trọng

lượng của hộp giảm tốc ở mức từ 500 ÷ 550 kg. Tra bảng ta chọn bulông M16.

o Số lượng bu lơng nền : n =

Trong đó: L – chiều dài hộp, sơ bộ ta tính được bằng 900mm.

B – chiều rộng hộp, sơ bộ ta tính được bằng 350mm.

 n = = 5 , ta lấy n = 6.



PHẦN VII. BƠI TRƠN, CHE KÍN HỘP GIẢM TỐC





Lắp ghép nắp và thân hộp: Nắp và thân hộp lắp bằng bulông. Trên mặt bích của nắp hộp

và thân hộp ta dùng hai chốt định vị.

• Cửa thăm: để quan sát chi tiết máy trong vỏ hộp và rót dầu vào vỏ hộp trên đỉnh nắp

hộp có làm cửa thăm. Cửa thăm đậy lại bằng nắp, trên nắp có gắn lưới lọc dầu. Kích

thước nắp cửa thăm có thể tra theo bảng 10-12 sách Thiết kế chi tiết máy:

;;



33

SVTH : HỒ VĂN PHƯỚC



Trang | 33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN IV. THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×