Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4. KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

CHƯƠNG 4. KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

sơ bộ từ hạng mục cơng trình khác khi cần thiết. Với các trường nước thải sơ bộ từ

hạng mục cơng trình khác có hàm lượng chất ơ nhiễm q cao Công ty SDV sẽ tập

dừng tiếp thu gom nước thải sơ bộ hạng mục cơng trình tương ứng tiến hành khắc

phục xự cố.

 Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, trường hợp nước sau xử lý

không đạt Quy chuẩn quy định (việc đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý được

dựa trên kết quả phân tích mẫu định kỳ của Cơng ty thực hiện và theo cảm quan

dựa trên kinh nghiệm của người vận hành) sẽ được bơm ngược trở lại dây chuyền

xử lý tập trung để xử lý lại cho đến khi đạt Quy chuẩn mới được tái sử dụng.

 Trong quá trình vận hành, Công ty thường xuyên áp dụng các biện pháp sau để

kiểm soát và bảo đảm xử lý nước thải đạt quy chuẩn xả vào nguồn tiếp nhận như

sau:

 Kiểm tra các thông số cơ bản trong nước thải đầu vào (COD, độ màu,…) để

điều chỉnh các thông số vận hành cho phù hợp;

 Bổ sung chất dinh dưỡng cho hệ thống xử lý sinh học khi cần thiết để nâng cao

hiệu quả xử lý chất ô nhiễm hữu cơ của vi sinh vật;

 Xử lý nước thải bằng q trình xử lý sinh học tại hồ hồn thiện: là khâu xử lý

nước thải sau cùng trước khi tái sử dụng nước sau xử lý. Tại đây, quá trình oxy

hóa sinh hóa chất ơ nhiễm trong nước, trong cặn lơ lửng và trong lớp bùn đáy,

q trình oxy hóa hóa học nhờ oxy tự do hoặc oxy liên kết trong các hợp chất

hóa học hòa tan, q trình oxy hóa quang hóa… diễn ra, nhờ vậy nước thải sau

xử lý được tiếp tục làm sạch hơn nữa. Như vậy, nếu kiểm sốt tốt được đầu vào

cùng với q trình phân hủy và chuyển hóa. Nước thải được lưu tại hồ hồn

thiện một thời gian sau đó được tái sử dụng hồn tồn.

4.1.3. Biện pháp kiểm sốt nước thải sau xử lý sơ bộ hạng mục xử lý chất thải

khác

Nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước thải, Công ty CP dịch vụ Sonadezi (SDV) sẽ thực hiện

việc kiểm soát chất lượng nước thải như sau:

 Phương pháp thực hiện:

 Vị trí lấy mẫu:

+ Kiểm tra nước thải đầu vào tập trung tại 02 hồ chứa trước xử lý;

 Tần suất lấy mẫu: theo chương trình giám sát chất lượng mơi trường khu XLCT

 Chỉ tiêu phân tích: tùy theo đặt tính nguồn thải sẽ đề xuất các chỉ tiêu cần phân

tích cho phù hợp.

 Định kỳ, Công ty sẽ báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả kiểm tra

nước thải của các doanh nghiệp này theo quy định của Luật bảo vệ mơi trường.



- Trang 70 -



4.2. PHỊNG NGỪA, ỨNG PHĨ, KHẮC PHỤC SỰ CỐ GÂY Ơ NHIỄM

NGUỒN NƯỚC

4.2.1. Biện pháp khắc phục sự cố ô nhiễm do nước thải đầu vào bất thường

 Mức độ ảnh hưởng: tải lượng hữu cơ,….quá cao so với giới hạn tiếp nhận có thể

làm hệ thống bị quá tải, hoặc gây sốc/ức chế cho hệ vi sinh vật trong bùn hoạt

tính… Điều này sẽ dẫn đến hiệu quả xử lý nước thải giảm, bùn hoạt tính bị nhiễm

độc tố, làm tăng khả năng phát triển của vi sinh vật dạng sợi trong bể xử lý sinh

học… và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho hệ thống xử lý nước thải.

 Biện pháp khắc phục: trung hòa nước thải, tăng cường xử lý hoá lý (keo tụ, loại bỏ

cặn và chất ô nhiễm trước khi cấp nước vào bể sinh học), tăng cường sục khí, cung

cấp thêm chất dinh dưỡng cho vi sinh vật khi cần thiết...

 Tuy nhiên, biện pháp hữu hiệu hơn cả là thường xuyên kiểm soát nước thải nước

thải đầu vào thơng qua kiểm tra phân tích mẫu nước thải từ các hạng mục xử lý

chất thải khác trong khu xử lý để kịp thời yêu cầu.

4.2.2. Sự cố do lưu lượng nước thải tăng đột biến do mưa lớn

 Mức độ ảnh hưởng: trường hợp lưu lượng tăng đột biến do mưa lớn có thể làm

Trạm XLNT tập trung bị quá tải về lưu lượng và ảnh hưởng xấu đến chất lượng

nước thải sau xử lý.

 Biện pháp khắc phục:.

+ Kiểm tra hố bơm nước thải của cơng trình xử lý nước thải vào những thời điểm

mưa lớn để phát hiện kịp thời hệ thu gom nước thải khu xử lý có lẫn nước mưa

để nhanh chóng khắc phục tình trạng.

+ Thường xun kiểm tra, vệ sinh định kỳ tuyến cống thoát nước mưa chung của

khu xử lý tránh tình trạng tắc nghẽn, ứ đọng nước mưa tràn vào tuyến cống thu

gom nước thải chung của khu xử lý.

4.2.3. Sự cố ơ nhiễm do máy móc thiết bị của hệ thống xử lý nước thải bị hư hỏng

làm gián đoạn hoạt động của Trạm XLNT tập trung:

 Mức độ ảnh hưởng: giảm hiệu quả xử lý nước thải, giảm khả năng tiếp nhận nước

thải, hệ thống xử lý nước thải phải ngừng hoạt động.

 Biện pháp khắc phục:

+ Công ty luôn dự trữ sẵn các thiết bị và phụ tùng thay thế nhằm có thể sửa chữa,

thay thế nhanh chóng nhất khi có sự cố máy móc thiết bị xảy ra. Ngay từ ban

đầu, các thiết bị xử lý nước thải được lựa chọn từ nhà cung cấp trong nước hoặc

có cơ sở sữa chữa/bảo hành thiết bị trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa

thiết bị khi cần thiết.

+ Trong trường hợp sự cố có thể khắc phục trong thời gian ngắn, tạm thời lưu trữ

nước thải tại hồ chứa nước trước xử lý (thời gian lưu nước tối đa theo thiết kế là

8 giờ).

- Trang 71 -



4.2.4. Ứng cứu sự cố môi trường tại trạm XLNT tập trung

Sự cố rò rỉ hóa chất dùng cho Trạm XLNT tập trung: quá trình xử lý nước thải sẽ sử

dụng một số hóa chất như polymer, NaOH, H 2SO4, AlCl3, NaOCl. Sự cố môi trường

đối với các bồn chứa hóa chất là khả năng rò rỉ. Nếu sự cố rò rỉ xảy ra sẽ gây tác động

tiêu cực tới môi trường đất, hủy hoại phương tiện vật chất khác và đặc biệt là ảnh

hưởng tới tính mạng của công nhân vận hành Trạm XLNT tập trung.

Các biện pháp kiểm sốt sự cố rò rỉ hóa chất và an tồn tiếp xúc với hóa chất:





Các loại hóa chất được vận chuyển tới Trạm XLNT tập trung tập trung bằng

phương tiện chuyên dụng do nhà cung cấp đưa đến;







Hóa chất được lưu trữ thích hợp trong các bồn chứa đạt tiêu chuẩn;







Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lưu trữ và sử dụng hóa chất theo hướng dẫn của

nhà sản xuất;







Tất cả công nhân vận hành Trạm XLNT tập trung được tập huấn hướng dẫn các

biện pháp an toàn khi tiếp xúc với hóa chất;







Các dụng cụ sơ cấp cứu (dụng cụ rửa mắt…) luôn được đặt tại các vị trí tiếp xúc

với hóa chất.



4.2.5. Phương án xử lý bùn thải từ trạm XLNT khu xử lý Quang Trung





Khi Nhà máy hoạt động hết công suất với lưu lượng nước thải tối đa là 200

m3/ngày.đêm sẽ phát sinh một lượng bùn thải khoảng 20 tấn/ngày (ước tính Lượng

bùn phát sinh trên 01 m3 nước rỉ rác: 0,1 tấn (20% chất khô)). Thành phần bùn thải

bao gồm xác vi sinh vật, chất hữu cơ, cặn vô cơ…







Khi trạm XLNT tập trung đi vào hoạt động và phát sinh bùn thải. Lượng bùn thải

phát sinh qua hệ thống xử lý bùn của trạm xử lý được đóng bao. Sau đó bùn thải

mang đi chơn lấp theo quy định.







Ngồi bùn thải từ Trạm xử lý nước thải, định kỳ 01 năm/lần Công ty CP Dịch vụ

Sonadezi sẽ tiến hành nạo vét bùn cặn lắng trên hệ thống thu gom nước thải. Bùn

thải từ quá trình nạo vét mang đi xử lý theo quy định.



4.2.6. Dự Trù Kinh Phí Và Thời Hạn Thực Hiện Kế Hoạch Giảm Thiểu Ô Nhiễm

Nguồn Nước Thải

Trong quá trình vận hành Trạm XLNT tập trung, Cơng ty CP Dịch vụ Sonadezi sẽ

thực hiện các biện pháp sau nhằm kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý:

Bảng KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC.12.

Kế hoạch thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn tiếp nhận



- Trang 72 -



TT



Nội dung



Biện pháp thực hiện



Kế hoạch

thực hiện



Dự trù

kinh phí

(đồng)



 Phân tích mẫu nước thải tại hai hồ

Thường

Kiểm soát chất chứa trước xử lý

5 triệu/lần

xuyên

lượng

nước

1 thải đầu vào

+ Các thông số theo quy định giới

Trạm XLNT

hạn tiếp nhận vào Trạm XLNT 01 lần/quý 5 triệu/quý

tập trung

tập trung khu xử lý chất thải

 Phân tích mẫu nước thải tại các

hạng mục của hệ thống xử lý nước

thải (pH, COD, N-NH3, SS…) nhằm

đánh giá hiệu quả xử lý và mức độ

an toàn của nước thải vào hệ thống

sinh học.

 Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, bảo

trì, vệ sinh máy móc thiết bị để tiến

hành sửa chữa, thay thế khi cần

Kiểm sốt quy thiết.

2

trình vận hành  Dự trữ phụ tùng, thiết bị để thay thế,

sửa chữa khi có sự cố máy móc thiết

bị.



Thường

xun



5

triệu/tháng



Theo kế

hoạch bảo

trì MMTB



-



Theo kế

hoạch vận

hành năm



-



 Thiết lập quy trình vận hành cho Tài liệu

từng hạng mục, thiết bị và hướng thiết lập

dẫn áp dụng đối với tất các các nhân ngay khi

viên vận hành hệ thống XLNT.

vận hành

Trạm

XLNT



-



Kiểm sốt chất

lượng

nước

Phân tích mẫu nước thải sau xử lý

thải sau xử lý

01

3

Trạm XLNT tập trung trước khi xả

của

Trạm

lần/tháng

vào hồ hồn thiện

XLNT KCN

Châu Đức



5 triệu/lần



Kiểm sốt tồn

Lập báo cáo theo dõi số liệu vận

4 bộ quá trình

Hàng tháng

hành.

XLNT



-



- Trang 73 -



4.3. QUAN TRẮC, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI

4.3.1. Quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Để theo dõi tính chất và lượng nước thải thu gom về trạm XLNT cũng như lượng nước

sau xử lý để tái sử dụng, Công ty sẽ lắp đặt các thiết bị quan trắc tự động tại một số vị

trí như sau:





Tại hai hồ chưa nước thải trước xử lý: thiết bị đo lưu lượng







Tại đầu ra hồ hoàn thiện: thiết bị đo quan trắc tự động các thông số như pH, nhiệt

độ, lưu lượng…



Các số liệu đo đạc được truyền trực tiếp, liên tục về bảng hiện thị và hệ thống ghi dữ

liệu tại phòng điều hành của nhà máy.

4.3.2. Quan trắc chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn

nước tiếp nhận

a. Quan trắc chất lượng nước thải trước xử lý





Vị trí quan trắc:

+ Hai hồ chứa nước thải trước xử lý;







Thông số quan trắc: Các chỉ tiêu theo quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT







Tần suất quan trắc: 3 tháng/1 lần.







Tiêu chuẩn so sánh: giới hạn tiếp nhận nước thải Khu xử lý Quang Trung



b. Quan trắc chất lượng nước thải sau xử lý





Vị trí quan trắc: Đầu ra hồ hồn thiện







Thơng số quan trắc: Các chỉ tiêu theo quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT







Tần suất quan trắc: 3 tháng/1 lần.







Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT, cột A với hệ số kq = 1 , kf = 1,1.



4.3.3. Thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý

nước thải

Hệ thống XLNT của KHU XLCT Quang Trung được thiết kế, lắp đặt với thiết bị vận

hành tự động, được kết nối để theo dõi và điều khiển thơng qua hệ thống máy tính đặt

tại phòng vận hành của nhà máy. Việc vận hành hệ thống XLNT sẽ do chủ đầu tư là

Công ty CP Dịch vụ Sonadezi thực hiện. Cán bộ quản lý hệ thống XLNT là kỹ sư

chuyên ngành công nghệ môi trường (hoặc chuyên môn tương đương).



- Trang 74 -



Để quản lý môi trường cho XLCT nói chung và trạm xử lý nước thải nói riêng, Cơng

ty CP Dịch vụ Sonadezi thành lập Tổ mơi trường trực thuộc Phòng kỹ thuật. Tổ mơi

trường bao gồm:

+ Một (01) nhân viên phụ trách các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến Trạm xử lý nước thải

và Khu công nghiệp, chịu trách nhiệm theo dõi, lập báo cáo cho Ban Tổng giám

đốc và các sở ban ngành liên quan. Tùy theo khối lượng công việc Công ty sẽ

tuyển dụng thêm đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực theo quy định tại Thông tư

35/2015/BTNMT.

+ Ba (03) nhân viên vận hành Trạm xử lý nước thải, khi lưu lượng nước thải lớn

Công ty sẽ tuyển dụng thêm để đáp ứng nhu cầu công việc.

+ Một (01) thợ điện, cơ khí để sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy móc định kỳ

Sơ đồ hệ thống quản lý mơi trường cho nhà máy và trạm xử lý:



Tổ môi trường



Nhân viên phụ trách

hồ sơ, báo cáo



Các nhân viên vận

hành



Nhân viên bảo trì



Trường hợp Cơng ty th đơn vị có đủ năng lực để vận hành hệ thống XLNT thì

tồn bộ cơng tác vận hành, bảo trì bảo dưỡng, phân tích mẫu sẽ do đơn vị vận hành hệ

thống XLNT chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo số liệu cho Công ty SDV, Công ty

SDV thực hiện báo cáo cho cơ quan quản lý môi trường.

Phương án quản lý, tổ chức vận hành như sau:

a. Chế độ quản lý, vận hành cơng trình

HTXLNT vận hành theo chế độ làm việc liên tục 24/24 giờ, 3 ca, 8h/ca

b. Nhân lực cho cơng tác quản lý, vận hành Trạm XLNT

TT Trình độ chuyên môn



Số lượng

(người)



Nhiệm vụ



1



Kỹ sư Công nghệ môi

trường



01



Quản lý hệ thống XLNT



2



Thợ điện, cơ khí



01



Sửa chữa, bảo trì các thiết bị

- Trang 75 -



TT Trình độ chun mơn



Số lượng

(người)



Nhiệm vụ

máy móc của hệ thống XLNT



3



Nhân viên vận hành



03



Vận hành hệ thống XLNT (khi

lưu lượng nước thải lớn cần

thêm nhân lực Công ty sẽ bổ

sung thêm)



Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Sonadezi

c. Kinh phí thực hiện việc vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải

 Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải: 4.562.000.000 đồng/năm

Chi phí vận hành cho 01 m3 nước thải được thể hiện trong bảng sau:

TT



Chi phí



Thành tiền (VNĐ/1 m3)



1



Điện năng



8.000



2



Chi phí phân tích



2.000



3



Hóa chất



48.000



4



Nhân cơng



4.000



Cộng



62.000



Nguồn: Cơng ty CP Dịch vụ Sonadezi

 Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống sXLNT định kỳ 1 lần/năm: 90 triệu đồng

 Chi phí cho việc tập huấn phòng ngừa sự cố rủi ro đối với q trình xử lý nước

thải: 20 triệu đồng/năm



- Trang 76 -



KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

1. KẾT LUẬN

Khu xử lý chất thải Quang Trung đi vào hoạt động ổn định và trong giai đoạn kế hoạch

phát triển của khu XLCT Quang Trung giai đoạn I đến năm 2028 cùng với đảm bảo

chất lượng môi trường xung quanh dự án. Công ty CP Dịch vụ Sonadezi đầu tư xây

dựng Trạm XLNT tập trung, công suất 200 m3/ngày.dêm xử lý đạt Quy chuẩn QCVN

40:2011/BTNMT, cột A (Kq = 1 và Kf = 1,1). Lượng nước sau khu xử lý được đưa vào

tái xử dụng hồn tồn.

Như đã trình bày ở trên nước thải sau khi xử lý của Trạm XLNT tập trung, công suất

200 m3/ngày. dêm được xử lý đạt quy chuẩn và tái sử dụng hoàn toàn nước thải sau xử

lý do đó khơng làm thay đổi chất lượng chất lượng, lưu lượng nước ở hai suối Hai Cô.

Đối với các rủi ro, sự cố khi nhà máy đi vào hoạt động cơng ty đã có những giải pháp

phòng ngừa, khắc phục. Ngồi ra cơng ty đã có chương trình quan trắc vận hành xử lý

nước thải, quan trắc chất lượng nước trước và sau xử lý, quan trắc chất lượng nguồn

nước xung quanh trạm XTLN nhằm kiểm soát hiệu quả của các cơng trình xử lý, chất

lượng nước xả thải. Nhà máy xử lý nước thải vận hành liên tục và nước thải sau khi xử

lý xả ra hồ hoàn thiện đạt Quy chuẩn cho phép.

2. KIẾN NGHỊ

Công ty CP dịch vụ Sonadezi kiển nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai,

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai xem xét, thẩm định và cấp phép xả thải cho Công ty

với:

1. Lưu lượng xin cấp phép xả nước thải: 200 m3/ngày.đêm;

2. Chất lượng nước thải: nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A

(với Kq = 1 và Kf = 1,1);

3. Vị trí xả nước thải: Nước thải sau xử lý của Trạm XLNT tập trung, công suất

200 m3/ngày.dêm xả ra hồ hoàn thiện của dự án;

4. Nước sau xử lý được tái sử dụng hoàn toàn (tưới cây, vận hành cơng trình xử lý

chất thải KXL Quang Trung….);

5. Chế độ xả nước thải: xả thải liên tục 24/24 giờ (theo chế độ tự động);

6. Thời gian xin cấp phép xả nước thải: 10 năm;



- Trang 77 -



3. CAM KẾT

Công ty CP dịch vụ Sonadezi xin cam kết:

1. Tuân thủ Luật bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước và các quy định nhà

nước về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước.

2. Cam kết vận hành và thường xuyên kiểm tra hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý

nước thải, đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, chất lượng nước thải sau xử

lý đạt quy chuẩn môi trường quy định trước khi lưu giữ tại hồ hoàn thiện.

3. Xả nước thải theo nội dung giấy phép được cấp

4. Nghiêm túc thực hiện các biện pháp giảm thiểu ơ nhiễm, ứng phó, khắc phục

sự cố ơ nhiễm nguồn tiếp nhận do xả nước thải của Trạm XLNT tập trung,

công suất 200 m3/ngày như đã nêu trong Đề án xả thải.

5. Thực hiện chương trình quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải và đóng phí

bảo vệ môi trường đối với nước thải.

6. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây ra ô nhiễm, sự cố ô nhiễm môi

trường xung quanh.



- Trang 78 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×