Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN

CHƯƠNG 2. ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

b. Địa hình, địa chất

Địa hình: Khu XLCT là mặt bằng đã được quy hoạch, độ chênh cao trong phạm vi xây

dựng là rất lớn, địa hình tương đối phức tạp. Khu đất dự án có địa hình đồi núi, mặt đất

thấp nhất ở phía Bắc cao dần về phía Nam và từ giữa khu đất thấp dần về hai hướng

Đông Tây

Địa chất: Theo kết quả khoan khảo sát tại hiện trường và kết quả thí nghiệm trong

phòng cho thấy địa tầng khu vực khảo sát như sau:

Lớp 1: Sét ít dẻo pha cát lẫn đá dăm, màu xám xanh – xám đen, trạng thái dẻo mềm.

Bề dày lớp thay đổi từ 2.0m (HK3) đến 3.7m (HK5).

Lớp 2: Đá phong hóa nhẹ - vừa, màu xám xanh – xám nâu, nứt nẻ. Bề dày lớp quan sát

được thay đổi từ 2.5m (HK3) đến 6.3m (HK1), và chưa kết thúc tại đáy hố khoan.

Giải pháp nền móng cơng trình

Kết quả khảo sát địa chất nền cho vị trí xây dựng cơng trình “Trạm Xử lý nước thải

tập trung, cơng suất 200 m 3/ngày” cho thấy nền đất ở đây nhìn chung thuận lợi cho

việc xây dựng cơng trình.

c. Thủy văn, hải văn

 Nước ngầm:

Mực nước ngầm là yếu tố quan trọng trong vấn đề thiết kế nền móng, đây cũng là yếu

tố đặc biệt quan trọng trong việc lựa chọn cao trình đặt đáy bãi chơn lấp chất thải rắn.

Các lớp đất đá trong khu vực đều có tính thấm nước cục bộ, có tỷ lệ khe hở và độ bão

hòa khá cao. Công tác khảo sát khoan địa chất và địa chất thủy văn cho thấy mực nước

ngầm tỉnh của các hố khoan địa chất có độ sâu từ 7 - 9 m so với mặt đất tự nhiên và

dao động theo mùa, (Báo cáo khảo sát địa chất, Công ty TNHH tư vấn VEDA 2008).

Thành phần nước ngầm khu vực có những đặc trưng sau:

Nước ngầm trong các lớp đất thuộc loại nhạt, độ khoáng dao động từ 0,2 – 0,28mg/l.

Thành phần bicacbonat – sulfat natri hoặc sulfat cacbonat natri cho thấy mức độ nhiễm

bẩn nhẹ nhưng đáng kể từ thuốc và phân bón cho cây cơng nghiệp nhiều năm trong

vùng. Nước có áp trong các hố ĐCTV thuộc loại nhạt, độ khống hóa 0,2 – 0,3mg/l, có

thành phần bicacbonat natri đặc trưng cho tầng nước bazan.

Tính thấm các lớp đất đá khá cao và cục bộ theo kết quả thấm hiện trường: ngoại trừ

phần đá đặc tích có K  10-5 cm/s, phần bazan lỗ hổng và các lớp sườn tàn tích có hệ số

thấm phổ biến K  10-3 cm/s

 Nước mặt (nguồn tiếp nhận sau cùng nước thải sau xử lý):

Theo nội dung ĐTM được phê duyệt nước thải sau xử lý của Khu XLCT Quang Trung

sẽ chảy vào nguồn tiếp nhận nước thải sau cùng là Hồ Trị An.

Hồ Trị An là một hồ nước nhân tạo, nằm trên dòng sơng Đồng Nai, thuộc tỉnh Đồng

Nai, hồ là nơi chứa nước cung cấp cho nhà máy Thủy điện Trị An.



- Trang 57 -



Hồ Trị An được khởi cơng vào năm 1984 và hồn thành đầu năm 1987. Hồ có dung

tích tồn phần 2,765 km³, dung tích hữu ích 2,547 km³ và diện tích mặt hồ 323 km².

Hồ được thiết kế để cung cấp nước cho nhà máy thủy điện Trị An công suất 400 MW

với sản lượng điện hàng năm 1,7 tỷ kWh.

Những đặc điểm chính của hồ Trị An:

Hồ Trị An được hình thành do việc đắp đập ngăn sông Đồng Nai, một trong những

hạng mục chính của cơng trình thủy điện Trị An, nằm trên địa phận xã Cây Gáo, huyện

Vĩnh Cửu, cách thành phố Biên Hòa 35 km về phía Đơng Bắc. Đập được xây dựng

bằng đất đá hỗn hợp, có chiều dài 420 m, chiều cao: 37 m, đỉnh đập rộng 10 m, đập

tràn bằng beton trọng lực dài 150 m có 8 khoang, mỗi khoang rộng 15 m với 8 cửa van

được đóng mở bằng cần cẩu chân đế tải trọng 2 x 125 tấn. Ngồi ra còn có đập phụ

suối Rộp, chiều cao lớn nhất 45 m, cao trình đỉnh đập 65 m.

Mực nước dâng bình thường 62,0 m ứng với dung tích tồn bộ là: 2.765 x 106 m3.

Mực nước chết 50,0 m ứng với dung tích chết: 218 x 106 m3.

Mực nước gia cường 64,0 m ứng với dung tích gia cường: 3.400 x 106 m3.

Dung tích hữu ích 2547 x 106 m3.

Cơng trình thủy điện Trị An được xây dựng trong 7 năm và hoàn thành vào năm 1991.

Cơng trình có ý nghĩa tổng hợp: bảo đảm cung cấp điện cho các tỉnh, thành phía Nam,

cung cấp nước canh tác cho Đồng Nai, Bình Dương và một phần của thành phố Hồ

Chí Minh. Ngồi ra hồ còn có tác dụng điều tiết lũ, ni trồng thủy sản, du lịch v.v...

Chế độ công tác của hồ:

Điều quan trọng bậc nhất trong chế độ công tác của hồ Trị An là: bảo đảm an tồn q

trình vận hành hồ chứa trong mùa lũ, chống được đỉnh lũ thực tế bất kỳ nhỏ hơn hoặc

bằng ngọn lũ thiết kế (ứng với tần suất 1%).Vừa đảm bảo an toàn tuyệt đối, vừa đạt

hiệu quả năng lượng cao nhất, đồng thời tích nước vào cuối mùa lũ ở cao trình 62,0m.

Một số lợi ích của hồ:

Hồ Trị An được xây dựng với nhiều ý nghĩa quan trọng. Ngồi những lợi ích đã được

đề cập tới trong nhiệm vụ của các công trình đầu mối: (cung cấp điện năng, cung cấp

nước tưới cho các diện tích canh tác ở hạ du, cấp nước cho cơng nghiệp và sinh hoạt

v.v...) hồ còn có nhiều tác dụng khác như cải thiện điều kiện môi trường, giảm độ mặn

ở hạ lưu sông Đồng Nai, phát triển nghề cá, du lịch v.v...

Cải thiện môi trường: Sự xuất hiện hồ nước thay thế cho một vùng đất, rừng rộng lớn

trước đây đã tạo nên một cảnh quan mới, kéo theo sự biến đổi các yếu tố tiểu khí hậu,

mặc dù sự biến đổi này chưa nhiều. Các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy, quanh

khu vực lòng hồ số lần có mưa nhỏ tăng, đồng thời với sự gia tăng của các hiện tượng

có liên quan như: sương, sương mù, mây thấp v. v... Độ ẩm tương đối của khơng khí

trong mùa khơ cao hơn trước từ 3 - 4%, nhiệt độ tối thấp cũng cao hơn thời kỳ chưa có

hồ từ 0,3 - 1,50C v.v... (Nguồn: Địa chí Đồng Nai - Tập 2 Địa lý).



- Trang 58 -



d. Khí tượng

Khu vực xả thải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu

trong khu vực.

Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo với khí hậu ơn hòa ít

chịu ảnh hưởng của thiên tai, hàng năm khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa

và mùa khô.

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10: ảnh hưởng chủ yếu là gió mùa Tây Nam

mang nhiều hơi ẩm gây ra mưa nhiều. Lượng mưa phân hóa theo mùa, trung bình

trong năm đạt từ 1.600-1.800 mm, chiếm từ 85 – 90% lượng mưa cả năm. Vào mùa

mưa lượng bốc hơi và nhiệt độ khơng khí hạ thấp hơn mùa khô.

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: chịu sự chi phối của gió mùa Đơng,

khơ, hanh. Lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm 10 – 15% lượng mưa cả năm. Thời

tiết mùa này nắng nóng, nhất là các tháng cuối mùa (tháng 2, tháng 3)

 Nhiệt độ khơng khí:

 Nhiệt độ trung bình năm: 27,76oC

 Nhiệt độ tối cao trung bình năm: 29,3oC

 Nhiệt độ tối thấp trung bình năm: 23,4oC

Nhiệt độ bình quân hàng năm tương đối ổn định trong khoảng 25-28 oC. Diễn biến

nhiệt độ trung bình các tháng trong năm, được trình bày ở bảng sau (Đơn vị: oC)

Bảng ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN.6. Nhiệt độ trung bình các tháng

trong năm

Đơn vị tính: 0C

Năm



2010



2011



2012



2013



2014



2015



Bình qn năm



26,6



25,9



26,4



26,4



26,1



26,4



Tháng 1



25,3



24,3



25,5



24,9



23,1



23,5



Tháng 2



26,6



25,3



26,3



26,9



24,8



24,5



Tháng 3



27,6



26,2



27,6



27,6



27,4



26,8



Tháng 4



28,7



27,1



27,3



28,6



27,9



28,0



Tháng 5



29,3



27,2



27,0



27,9



28,0



28,3



Tháng 6



27,0



26,3



26,5



26,5



26,4



27,0



Tháng 7



26,2



25,9



25,9



26,2



25,9



26,6



Tháng 8



26,0



26,3



26,6



26,1



26,4



26,8



Tháng 9



26,2



25,8



25,4



25,6



25,9



26,6



- Trang 59 -



Năm



2010



2011



2012



2013



2014



2015



Tháng 10



25,6



25,9



26,2



25,9



26,1



26,5



Tháng 11



25,3



26,0



26,7



25,8



26,2



26,6



Tháng 12



24,9



24,7



26,2



24,5



25,0



25,7



Nguồn: Niên giám thống kê 2015, Cục thống kê Đồng Nai

 Độ ẩm:

 Độ ẩm khơng khí tương đối trung bình: 82%;

 Độ ẩm khơng khí tương đối thấp nhất trong các tháng: 71%;

 Độ ẩm trung bình lớn nhất xảy ra vào các tháng cuối mùa mưa: 91%.

Độ ẩm khơng khí thay đổi tùy theo các mùa trong năm, độ ẩm trung bình hàng năm

khá cao khoảng 81%, cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10 là thời kỳ mưa nhiều. Trong

năm 2015 tháng ẩm nhất là tháng 7 (87%), thấp nhất vào tháng 3 là 70%. Diễn biến độ

ẩm trung bình các tháng trong năm trình bày ở bảng sau (Đơn vị: %)

Bảng ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN.7. Độ ẩm trung bình các tháng

trong năm

Năm



2010



2011



2012



2013



2014



2015



Bình quân năm



81



82



82



82



83



81



Tháng 1



75



80



76



76



76



78



Tháng 2



72



71



74



68



72



74



Tháng 3



71



75



72



74



69



70



Tháng 4



72



75



81



77



80



74



Tháng 5



77



83



86



84



84



80



Tháng 6



86



87



87



89



91



86



Tháng 7



88



88



87



88



89



87



Tháng 8



89



86



87



87



88



85



Tháng 9



88



89



91



88



89



86



Tháng 10



89



88



85



87



87



85



Tháng 11



88



84



81



84



85



82



Tháng 12



82



81



77



82



84



79



Nguồn: Niên giám thống kê 2015, Cục thống kê Đồng Nai

 Nắng:



- Trang 60 -



 Tổng giờ nắng trong năm từ 2.183 giờ, trung bình mỗi tháng có 182 giờ nắng.

 Tháng 4 có số giờ nắng cao nhất: khoảng 258 giờ.

 Tháng 9 có số giờ nắng thấp nhất: khoảng 113 giờ

Tổng số giờ nắng trong năm phổ biến từ 160,1 giờ/tháng đến 274,2 giờ/tháng, cao nhất

vào tháng 3 đạt mức 274,2 giờ. Kết quả diễn biến số giờ nắng các năm được đưa ra

trong bảng sau (Đơn vị: giờ/tháng):

Bảng ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN.8. Số giờ nắng các tháng trong

năm



Tháng



Năm

2010



Bình quân năm



2011



2012



2013



2014



2015



2.244,3



2.475,7



2.173,1



2.395,0



2.541,6



Tháng 1



216



176



190



207,3



212,3



218,0



Tháng 2



256



230



226



256,4



237,9



233,5



Tháng 3



266



177



241



258,7



275,5



274,2



Tháng 4



258



206



242



191,8



214,4



239,2



Tháng 5



236



200



226



204,7



210,3



219,7



Tháng 6



200



182



178



147,1



157,8



160,1



Tháng 7



166



177



193



148,8



158,3



166,9



Tháng 8



158



144



218



172,0



191,5



217,0



Tháng 9



196



143



122



113,9



167,0



187,5



Tháng 10



136



179



192



170,4



195,4



203,7



Tháng 11



154



195



218



180,7



208,8



211,1



Tháng 12



177



170



229



149,4



166,1



210,7



Nguồn: Niên giám thống kê 2015, Cục thống kê Đồng Nai

 Mưa:

 Lượng mưa trung bình khoảng 2.000 – 2.500 mm/năm.

 Mưa phân bố không đều tạo nên hai mùa mưa và khô.

 Mùa mưa từ tháng 5 – 11, chiếm khoảng 87 % lượng mưa hàng năm.

 Các tháng mùa khơ còn lại từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Bảng ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN.9.Lượng mưa các tháng trong

năm



- Trang 61 -



Đơn vị tính: mm

Năm



2010



2011



2012



2013



2014



2015



Bình qn năm



2.507,8



2.333,4



2.429,6



1.608,2



2.344,9



2.028,7



Tháng 1



27,2



25,6



8,7



19,0



15,0



-



Tháng 2



0,0



0,0



37,7



0,1



0,8



-



Tháng 3



72,0



71,0



68,4



24,7



-



-



Tháng 4



29,8



32,3



312,1



84,8



237,6



86,6



Tháng 5



60,1



416,6



263,1



103,9



248,7



135,8



Tháng 6



237,5



308,5



273,7



315,3



352,4



234,9



Tháng 7



307,0



347,8



494,0



179,3



458,0



382,9



Tháng 8



262



353,3



202,5



234,4



221,2



320,1



Tháng 9



474,2



386,6



598,9



394,1



286,0



542,6



Tháng 10



612,0



216,0



128,6



161,1



329,9



211,6



Tháng 11



420,4



154,8



34,3



87,3



175,2



80,6



Tháng 12



5,6



20,9



7,6



3,7



20,1



33,6



Nguồn: Niên giám thống kê 2015, Cục thống kê Đồng Nai

 Tốc độ gió và hướng gió:

Mỗi năm, khu vực dự án có 2 mùa gió chính, mùa khơ có gió Đơng Bắc và mùa mưa

có gió Tây Nam. Tốc độ trung bình hàng năm 2,0 – 2,2 m/s, lớn nhất 2,5 – 3,0 m/s (9,0

– 11 km/h), ít chịu ảnh hưởng của bão.

2.1.2. Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải

Tại khu vực dự án khơng có sơng, chỉ có các suối nhỏ thực tế là các đường tụ thủy

thoát nước theo địa hình tự nhiên vào mùa mưa. Nước mặt thuộc khu đất dự án thốt

nước về hai phía Đơng và Tây theo địa hình tự nhiên:

-



Về phía Tây khu đất khu xử lý: tiếp ráp suối Gia Dung, băng qua quốc lộ 20 chảy

dọc về hướng Bắc về hướng khu các cụm chăn ni, sau đó chảy ra về hướng Bắc

vào hồ Trị An thuộc khu vực xã Gia Tân 1. Địa hình suối tương đối dốc, lòng suối

rộng 3-5 m nên có khả năng thốt nước tốt, chiều dài suối từ khu xử lý ra đến hồ

Trị An khoảng 40 km.



- Trang 62 -



Hình ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN.5. Suối Gia Dung khu vực thực

hiện dự án

-



Về phía Đơng khu đất khu xử lý: tiếp giáp suối Hai Cô, tiếp tục chảy về hướng Bắc

vào hồ Tam Bung. Hồ Tam Bung là khu vực trũng dùng để điều tiết nước. Địa hình

tương đối dốc, lòng suối rộng 3-5 m (có nơ lên đến 20m) nên có khả năng thốt

nước tốt. Chênh cao độ đất xây dựng cơng trình của khu xử lý với suối Hai Cơ trên

10 m, chiều dài suối từ khu xử lý ra đến hồ Tam Bung khoảng 50km.



2.2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC MẶT

2.2.1. Hiện trạng nguồn nước tiếp nhận khu vực dự án

Tại thời điểm khảo sát tháng 2/2017, nước mặt suối Hai Cơ qua khu vực dự án người

dân chặn dòng chảy về phía hạ nguồn để lấy nước phục vụ tưới tiêu. Trong suối hiện

có ít sinh vật sống và thảm thực vật xung quanh suối chủ yếu cỏ Mai Hương, cỏ dại...

2.2.2. Chất lượng nguồn nước

Để đánh giá chất lượng nước mặt xung quanh dự án, Công ty SDV đã phối hợp với

đơn vị có chức năng lấy mẫu nước mặt trên suối Hai Cô và Suối Gia Dung, kết quả

như sau:

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

a.



Thời điểm lấy mẫu và vị trí giám sát



 Thời điểm lấy mẫu: ngày 18/11/2016

 Vị trí lấy mẫu:

Bảng ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN.10. Vị trí giám sát chất lượng

nước mặt



- Trang 63 -



TT

1

2

3



Ký hiệu

NM1

NM2

NM3



Vị trí lấy mẫu

Suối Hai Cơ trước khi chảy qua điểm xả thải của Khu XLCT Quang

Trung (50-100m) theo ĐTM

Suối Hai Cô sau khi chảy qua điểm xả thải của Khu XLCT Quang Trung

(50-100m) theo ĐTM

Suối Gia Dung theo ĐTM



Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt được thể hiện như trong hình 2.1



NM3

NM2



NM1



- Trang 64 -



Hình ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN.6. Sơ vị trí mẫu nước mặt

 Phương pháp phân tích: thể hiện chi tiết trong phiếu thử nghiệm đính kèm Phụ lục.

 Đơn vị thực hiện: Công ty CP Dịch vụ Sonadezi (PTN Vilas 310, VIMCERTS

031).

b.



Kết quả phân tích



Bảng ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN.11. Kết quả phân tích chất

lượng nước mặt năm 2016



Stt

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28



Chỉ tiêu

pH

DO

TSS

COD

BOD5

N-NH3

ClFN-NO2N-NO3PO43CNPhenol

Dầu mỡ tổng

Mn

Ni

Fe

Hg

Chất HĐBM

As

Cd

Pb

Cr tổng

Cr6+

Cu

Zn

Aldrin

Diedrin



Đơn vị



NM1



NM2



NM3



mg /l

mg /l

mg /l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

µg/l



6,11

5,50

16

13

8

0,03

10,65

KPH

0,172

1,26

0,466

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

0,252

KPH

0,13

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH



5,92

6,02

12

13

8

0,88

10,65

KPH

0,208

1,12

0,44

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

0,633

KPH

0,16

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH



6,05

4,55

40

51

25

10,22

21,3

KPH

0,175

1,07

0,263

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

0,514

KPH

0,12

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH



QCVN

08MT

:

2015/BTNMT

(B2)

5,5-9

≥2

100

50

25

1

2

0,05

15

0,5

0,02

0,02

0,01

1

0,1

2

0,002

0,5

0,1

0,01

0,05

1

0,05

1

2

0,1

0,1



- Trang 65 -



Chỉ tiêu



Đơn vị



NM1



NM2



NM3



Benzen

hexachloride

(BHC)

Dichloro diphenyl

trichlorepoxide

Heptachlor

&

Heptachlorepoxide

Tổng Carbon hữu

cơ (TOC)



µg/l



KPH



KPH



KPH



QCVN

08MT

:

2015/BTNMT

(B2)

0,02



µg/l



KPH



KPH



KPH



1,0



µg/l



KPH



KPH



KPH



0,2



KPH



KPH



KPH



-



KPH



KPH



KPH



10.000



KPH



KPH



KPH



200



Stt



29

30

31

32

33



E.Coli



34



Coliform



mg/l

MPN/

100ml

MPN/

100ml



Nguồn: tổng hợp từ các Phiếu kết quả phân tích đính kèm phụ lục.

Ghi chú:

 QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

mặt.

 KPH: không phát hiện; (-): Quy chuẩn không quy định

 * - Cộng tổng mục 26 của QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B2).

Nhận xét:

So sánh kết quả giám sát chất lượng môi trường nước mặt tháng 11/2016 với QCVN

08-MT:2015/BTNMT, cột B2 cho thấy hầu hết chỉ tiêu giám sát tại tất cả các vị trí đều

nằm trong giá trị cho phép của QCVN, ngoại trừ: chỉ tiêu COD, N-NH 3 suối Gia Dung

vượt quy chuẩn.

Chất lượng nước mặt tại suối Gia Dung được lấy mẫu phân tích tại thời điểm thực hiện

báo cáo ĐTM Dự án Khu XLCT Quang Trung (năm 2009) cũng có các chỉ tiêu BOD,

COD, SS, N-NH3, Ptổng vượt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia 08:2008/BTNMT, Cột B2,

chứng tỏ nước mặt tại khu vực đã có dấu hiệu ơ nhiễm.

2.3. HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC TẠI KHU VỰC TIẾP

NHẬN NƯỚC THẢI

Theo nội dung đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và đợt khảo sát thực tế

tháng 2/2017, đoạn suối Hai Cô nơi tiếp nhận nước thải của khu XLNT tập trung của

khu XLCT theo ĐTM phê duyệt người dân sử dụng nước tại suối Hai Cô để phục vụ

tưới tiêu.



- Trang 66 -



2.4. HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC KHU VỰC TIẾP

NHẬN NƯỚC THẢI

2.4.1. Các đối tượng xả nước thải trong khu vực

Trong phạm vi bán kính khoảng từ 1km đến 5 km các nguồn thải lân cận cùng xả vào

suối Hai bao gồm các hộ chăn nuôi Heo và người dân chặn suối về phía thượng nguồn

để sử dụng nước cho mục đích tưới tiêu.



Hình ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC

TIẾP NHẬN.7. Suối Hai Cô cách khu

vực thực hiện 500 m về phía thượng

nguồn người dân chặn dòng nước để phục

vụ tưới tiêu



Hình ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC

TIẾP NHẬN.8. Suối Hai Cô khu vực

thực hiện Dự án (cách 500 m về phía hạ

nguồn có nước chăn ni của một số hộ

dân).

2.4.2.



Mơ tả nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải

a) Nguồn thải từ trại chăn nuôi xung quanh dự án

Tập trung các hộ chăn nuôi Heo tự phát của người dân. Toàn bộ lượng nước thải phát

sinh từ quá trình vệ sinh chuồng trại xả trực tiếp ra suối Hai Cơ phía hạ nguồn dự án

(khơng liên tục, chỉ xả khi vệ sinh chuồng trại).

b) Cống thoát nước thải sinh hoạt của khu dân cư lân cận

Xung quanh khu vực Dự án có khu dân cư tập trung do đó có nguồn nước thải sinh

hoạt từ khu dân cư thải vào suối Hai Cô. Nước thải từ các hộ dân cư không qua xử lý

mà xả trực tiếp vào suối Hai Cô.



CHƯƠNG 3. KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA

NGUỒN NƯỚC



- Trang 67 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×