Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI

CHƯƠNG 1. ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

khơng có chứa thành phần ơ nhiễm từ CTNH) nhằm tránh nước mưa thấm vào phần

diện tích đã chơn chất thải.

Ngồi ra, hạng mục Ơ chơn lấp an tồn cũng đã xây dựng 01 hố chứa khoảng 192 m 3

để dự phòng lưu giữ nước thải (trong trường hợp có phát sinh) từ ô chôn CTNH đang

hoạt động.

c. Nước thải cơng trình xử lý chất thải

Thống kê nguồn phát sinh từ các hạng mục xử lý chất thải:

TT



Nguồn phát sinh chính



Biện pháp xử lý



1



Lò đốt chất thải nguy hại



Nước thải sau q trình giải nhiệt và xử lý

khí thải.

Được tuần hồn tái sử dụng (bốc hơi trong

q trình giải nhiệt), khơng thải bỏ.

Cặn lắng: hóa rắn chơn lấp an tồn.



2



Ơ chơn lấp an tồn (dự kiến Hầu như khơng phát sinh nước thải do

chuẩn bị vận hành thử CTNH chôn lấp không chứa nước tự do

nghiệm).

(độ ẩm <20%), ô chôn lấp đang hoạt động

sẽ được che chắn bề mặt khi có mưa ngăn

khơng cho nước mưa thấm vào CTNH.



3



Trạm xử lý hóa rắn chất Khơng phát sinh nước thải.

thải



4



Hệ thống nghiền bóng đèn



5



Trạm tái chế chất thải làm Phát sinh nước thải rỉ rác từ các luống ủ, ô

phân Compost

phân loại rác



Khơng phát sinh nước thải.



Tồn bộ nước thải rỉ rác tuần hoàn tái sử

dụng hoàn toàn để phun ủ tạo độ ẩm

khơng thải ra mơi trường.

6



Trạm xử lý hóa lý chất thải Nước thải sau xử lý hóa lý tiếp tục được

lỏng

xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung

200 m3/ngày.đêm.



7



Các hạng mục bổ sung

thêm vào Khu xử lý chất

thải Quang Trung: Hệ thống

phá dỡ ắc quy và thu hồi

chì, hệ thống ngâm tẩy rửa

kim loại, nhưa, Hệ thống

tháo dỡ linh kiện, thiết bị

điện tửt



Nước thải chứa axit, dung mơi hữu cơ,

dầu…..

Nước thải được đưa về Trạm hóa lý chất

thải lỏng để xử lý



- Trang 17 -



TT



Nguồn phát sinh chính



Biện pháp xử lý



8

1.2.1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải

a. Nhu cầu sử dụng nước

Như đã trình bày ở mục 3, Hiện tại Khu XLCT quang Trung đang trong giai đoạn đầu

tư các hạng mục xử lý chất thải thuộc giai đoạn I. Với lượng nước sử dụng tối đa cho

tất các các khu vực sản xuất khoảng 250 m3/ngày.đêm

Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Sonadezi



b. Nhu cầu xả nước thải

 Như đã trình bày ở trên, nươc thải phát sinh khu XLCT phát sinh chủ yếu nước thải

từ các ô chôn lấp nước thải hợp vệ sinh (ước tính khoảng 50 m3/ngày), nước thải

sinh hoạt cho 200 cán bộ, công nhân (30 m3/ngày), nước thải từ nhu cầu rửa xe

thiết bị (10 m3/ngày), nước thải từ trạm tái chế chất thải lỏng 20 m 3/ngày.đêm...

Tổng lượng nước thải tối đa (bao gồm 20% tính tốn dự phòng) khoảng 178

m3/ngày.đêm.

 Để phục vụ cho hoạt động của Khu XLCT Quang Trung theo giai đoạn phân kỳ và

theo quyết định ĐTM được phê duyệt. Công ty SDV đầu tư xây dựng trạm XLNT

tập trung, công suất 200 m 3/ngày để xử lý toàn bộ nước thải phát sinh của Khu

XLCT.

1.2.2. Lượng nước thải thu gom, xử lý và các thông số, nồng độ các chất ô nhiễm

của nước thải trước khi xử lý

 Lượng nước thải thu gom, xử lý: dự kiến lượng nước thải thu gom xử lý khi Khu

XLCT Quang Trung đầu tư tất cả các hạng mục xử lý chất thải theo quy hoạch

được phê duyệt trong ĐTM thì lượng nước thải tiếp nhận khoảng 178 m3 (bao gồm

nước rỉ rác, nước thải tram xử lý chất thải lỏng...đã trình bày tại mục trên).

 Nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải trước khi xử lý: nước thải đầu vào là nước

rỉ rác sau xử lý sơ bộ và nước thải thải công nghiệp (bao gồm nước thải phát sinh

từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên và nước thải phát sinh từ cơng trình xử

lý chất thải) trước khi đưa vào dây chuyền xử lý tập trung của trạm XLNT tập

trung công suất 200 m3/ngày..

 Nước thải sau xử lý của Trạm XLNT tập trung đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A

(Kq = 1; Kf = 1,1) và được chứa trong hồ hoàn thiện để tái sử dụng.

Bảng ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI.2. Tính chất nước thải sau xử lý sơ bộ

của trạm XLNT tập trung, công suất 200 m3/ngày.đêm.



- Trang 18 -



Stt

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



Thơng số



30



Nhiệt độ

Độ màu

pH

BOD5 (20oC)

COD

Chất rắn lơ lửng

Asen

Thủy ngân

Chì

Cadimi

Crom (IV)

Crom (III)

Đồng

Kẽm

Niken

Mangan

Sắt

Xianua

Phenol

Tổng dầu mỡ

khống

Sunfua

Florua

Amoni (tính theo

Nitơ)

Tổng nitơ

Tổng phơt pho

Clorua

Clo dư

Hóa chất bảo vệ

thực vật: Clo hữu



Hóa chất bảo vệ

thực vật: Lân hữu



PCBs



31



Coliform



21

22

23

24

25

26

27

28



29



Đơn vị

0



C

Pt/Co

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



Nước thải sau xử lý sơ

bộ khu XLCT Quang

Trung

300

800

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

-



Quy chuẩn đầu ra

QCVN 40:2011/BTNMT,

cột A (Kq = 1; Kf = 1,1)



40

50

6 đến 9

33

82,5

55

0,055

0,0055

0,11

0,055

0,055

0,198

2,2

3,3

0,198

0,55

1,1

0,077

0,11

5,5

0,198

5,5

5,5

22

4,4

550

1,1



mg/l

0,055

mg/l

mg/l

MPN/

100ml



-



0,33

0,0033

3.000



Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Sonadezi



- Trang 19 -



1.2. HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI

 Hệ thống thu gom nước thải trong khu XLCT Quang Trung được chia làm 2 phần:

 Hệ thống ống bơm thu gom nước rỉ rác: Hệ thống thu gom gồm tuyến chính

chạy theo hướng dốc của ơ chơn lấp và các tuyến nhánh dẫn nước về tuyến

chính. Nước rò rỉ từ các tuyến chính dẫn về hố thu, sau đó được bơm lên trạm

xử lý bằng bơm nhúng chìm đặt tại hố thu. Đường ống thu gom nước rác có độ

bền hóa học và cơ học trong suốt thời gian vận hành bãi chôn lấp, sử dụng ống

HDPE, uPVC, PVC.

 Hệ thống thu gom từ các hạng mục cơng trình chất thải khác: Tại các cơng trình

xử lý chất thải đều có thiết kế hố bơm nước thải. Do địa hình của khu xử lý

phức tạp, hệ thống thu gom nước thải được xây dựng nổi và được dẫn về trạm

xử lý nước thải trung tâm bằng bơm.

 Mạng lưới thu gom nước thải:

 Tuyến ống thu gom nước thải khu xử lý dùng ống HDPE làm tuyến thu gom

nước chính, toán bộ đường ống được đặt trên gối đở và lắp đặt bằng phương

pháp hàn nhiệt, mỗi đoạn ống cách nhau 50m chiều dài tuyến ống sẽ được kết

nối mặt bích để tiện bảo trì.

 Trạm bơm nước thải được cấp điện bằng các tủ điện hiện hữu xây dựng gần

trạm bơm.

Tuyến ống bơm gom nước thải trong phạm vi khu XLCT Quang Trung có tổng

chiều dài là 940m

Bảng ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI.3. Tổng hợp hệ thống thu gom và

thoát nước thải Khu xử lý chất thải Quang Trung.

Stt



HẠNG MỤC



Chiều dài (m)



1



Ống nhựa mềm 60



230



2



Ống HDPE, DN100



650



3



Ống HDPE, DN80



60



TỔNG CỘNG



940

Nguồn: Cơng ty CPdịch vụ Sonadezi



Tính đến thời điểm này (tháng 3/2017), Cơng ty đã hồn thành tuyến ống thu gom

nước thải từ các ô chôn lấp hợp về sinh về hồ chưa dung tích 6000 m 3. Cơng ty đang

triển khai hệ thống thu gom từ hồ chứa nước rỉ rác và khu xử lý chất thải A3 về hai hồ

chứa nước thải trước xử lý của trạm XLNT tập trung, cơng suất 200 m 3/ngày.



- Trang 20 -



Hình ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI.2. Hồ chứa nước trước xử lý của trạm

XLNT tập trung

1.3. HỆ THỐNG THU GOM, TIÊU THỐT NƯỚC MƯA

Hệ thống thốt nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải. Các tuyến thoát nước

được bố trí dọc theo các trục đường, kết hợp giữa cống tròn, cống hộp và mương hở

chảy vào 03 hồ chứa sau đó xả trực tiếp ra suối theo địa hình tự nhiên. Xung quanh

khu xử lý cũng xây dựng các mương thoát nước để bảo đảm thu gom, điều tiết và kiểm

sốt chất lượng tồn bộ lượng nước mưa trên khu đất của khu xử lý chất thải trước khi

chảy ra bên ngồi, đồng thời phòng chống khơng cho nước từ bên ngoài chảy vào khu

xử lý.

Trong khu vực đất dự án có tổ chức 2 hồ chứa nước có diện tích khoảng 4 ha dùng để

chứa nước tưới cây và chữa cháy và điều hòa thốt nước. Do đó cần có các biện pháp

xử lý để chống thấm, xây dựng đập tràn để giữ nước trong hồ.

Từ khu đất khu xử lý có 4 cửa thốt nước mưa:

-



Về phía Đơng khu đất khu xử lý có 2 cửa thốt nước mặt theo đường tụ thủy chảy

vào suối Hai Cô, tiếp tục chảy về hướng Bắc vào hồ Tam Bung. Hồ Tam Bung là

khu vực trũng dùng để điều tiết nước, khơng có mục đích sử dụng rõ rệt.



-



Về phía Tây khu đất khu xử lý có 2 cửa thốt nước mặt theo đường tụ thủy thoát

ra suối Gia Dung, băng qua quốc lộ 20 chảy dọc về hướng Bắc về hướng khu các

cụm chăn ni, sau đó chảy ra về hướng Bắc vào lòng hồ Trị An thuộc khu vực

xã Gia Tân 1. Chiều dài suối từ khu xử lý ra đến lòng hồ Trị An khoảng 40km.



Các thơng số xây dựng hệ thống thoát nước mưa

-



Tổng cộng chiều dài cống hộp thoát nước qua đường: 415 m



- Trang 21 -



-



Tổng cộng chiều dài mương: 20.640 m



-



Diện tích bề mặt mương: 10,3 m2



-



Hồ chứa nước: 2 hồ, diện tích khoảng 4 ha mặt nước, chiều sâu mức nước 1m



Trong giai đoạn 1 của dự án từ 2009-2028, sẽ đầu tư xây dựng:

-



Các mương thoát nước dọc các đường thi công trong giai đoạn 1.



-



Mương bao quanh khu đất.



-



1 hồ điều tiết nước diện tích 1 ha.



Đến thời điểm này Khu XLCT Quang Trung đã xây dựng tuyến thoát nước mưa được

bố trí theo cao trình tự nhiên với chế độ tự chảy và thoát ra suối Gia Dung (theo đúng

quy hoạch và nội dung ĐTM được duyệt).

Tổng chiều dài tuyến cống đã xây dựng: 305m, gồm tuyến cống D1500 có chiều dài

260m, cống D2000 có chiều dài 45m. Cống, hố ga và cửa xả có kết cấu bê tơng cốt

thép.

-



Tuyến cống thoát nước mưa này đảm bảo thoát nước cho toàn bộ khu đất dã triển

khai các hạng mục.



-



Hiện các đường đang thi công và các đường nội bộ xung quanh các nhà xưởng

đều có mương thốt nước mưa, chảy về các hố thu và thoát ra suối Hai cơ, suối

Gia Dung

(Sơ đồ thốt nước mưa, thu gom nước thải đính kèm).



1.4. HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1.4.1. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải

Nước thải thu gom về trạm XLNT tập trung khu XLCT Quang Trung bao gồm nước rỉ

rác và nước thải từ các cơng trình xử lý chất thải khác, cơng nghệ xử lý nước thải nói

chung thường phụ thuộc vào lưu lượng và tính chất nước thải nhiễm chủ yếu là các

chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (carbonhydrat, protein, mỡ), các chất dinh dưỡng

(phosphat, nitơ), các kim loại nặng (Cu, As, Hg, Zn, Cd…) và vi sinh (E.coli,

coliform…). Các phương pháp chính thường được sử dụng trong các cơng trình xử lý

nước thải là: phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý và phương pháp sinh học.

1.4.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải



- Trang 22 -



SƠ ĐỒ CƠNG NGHỆ



Hình ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI.3. Sơ đồ khối trạm xử lý nước thải tập

trung



- Trang 23 -



QUY TRÌNH VẬN HÀNH

Trạm xử lý nước thải tập trung KXL Quang Trung bao gồm 2 dây chuyền công nghệ:

1/ Xử lý sơ bộ nước rỉ rác, lưu lượng 80 m 3/ngày. Nước sau xử lý sơ bộ đạt các

thông số cơ bản: COD < 800 mg/l

2/ Dây chuyền xử lý tập trung, công suất 200m3/ngày, xử lý nước thải từ hệ thống

xử lý nước rỉ rác, từ nước thải sinh hoạt, từ dây chuyền xử lý sơ bộ nước thải từ

các hạng mục cơng trình xử lý chất thải khác. Thông số thiết kế đầu vào: COD <

1.000 mg/l, độ màu < 400 Co-Pt. Nước thải sau xử lý đạt loại A QCVN

40:2011/BTNMT.

Cụ thể như sau:

A- Dây chuyền xử lý sơ bộ nước rỉ rác

Dây chuyền xử lý sơ bộ nước rỉ rác, lưu lượng 80 m 3/ngày, gồm các công đoạn xử lý

nước thải như sau:

1/ Bể điều hòa 1 - B01:

 Nước thải được điều hòa trong khoảng thời gian 10 tiếng để ổn định về nồng độ

và lưu lượng nước thải.

 Bể điều hòa được lắp 02 bơm nước thải (hoạt động luân phiên) để bơm nước thải

với lưu lượng ổn định sang bể phản ứng 1 - B02 thực hiện các công đoạn tiếp

theo.

2/ Bể phản ứng 1 - B02

 Nước thải được nâng pH đến 11 bằng dung dịch vôi (hoặc xút 32%)

 Bể phản ứng được lắp đặt hệ thống ống phân phối khí dạng thơ khuấy trộn đều

nước thải và (vơi) xút để đạt pH theo yêu cầu. Sau đó tự chảy qua bể lắng 1 B03.

3/ Bể lắng 1 - B03

 Nước sau cơng đoạn nâng pH có chứa nhiều cặn được đưa vào bể lắng hóa lý 1

để tách cặn ra khỏi nước thải. Nước trong được gom bằng hệ thống máng tràn và

tự chảy qua tháp khử Nitơ - B04.

 Bùn lắng sẽ được chuyển về bể nén bùn nhờ bơm P3.

4/ Tháp khử Nitơ - B04.A/B

 Xử lý amoni NH3 bằng tháp khử khí(Air-Stripping): nước thải được nâng pH đến

11 được dẫn qua bể lắng hóa lý 1 và được đưa vào tháp khử khí để loại ammoni.

Hiệu quả xử lý amoni đạt khoảng 90%, kim loại nặng 80% và đồng thời COD

cũng giảm khoảng 10-25% (khi nâng pH đến 11, một phần chất ô nhiễm sẽ bị

loại bỏ do kết tủa tại bể lắng). Nước sau xử lý: NH3 ~ 400 mg/l, COD ~ 3200

mg/l, pH ~1 1.



- Trang 24 -



 Tháp khử nitơ được lắp đặt 02 bơm nước thải tuần hoàn từ bể chứa lên tháp khử

nitơ.

5/ Ổn định pH và keo tụ - bồn phản ứng 2,3 -B05/06

 Ổn định pH và Keo tụ nước thải bằng axit, phàn sắt 2 và polyme để xử lý các

chất ô nhiễm hữu cơ, kim loại nặng và màu trong nước thải. Cơng đoạn này có

tác dụng hạn chế các chất độc có ảnh hưởng đến hệ sinh học phía sau. Nước sau

xử lý: NH3 ~ 400 mg/l, COD ~ 2200 mg/l, pH ~ 8

 Bồn phản ứng được lắp đặt máy khuấy trộn đều nước thải và hóa chất theo yêu

cầu. Sau đó tự chảy qua bể lắng 2 - B07.

6/ Xử lý sinh học thiếu khí 1 - hiếu khí 1 - thiếu khí 2 - hiếu khí 2 - lắng sinh học 3

Xử lý sinh học Thiếu khí-Hiếu khí nhiều bước để xử lý COD & nitơ. Hệ thống loại

nitơ sinh học dùng 2 quá trình: Nitrification và Denitrification. Để duy trì hiệu quả xử

lý nito, có thể bổ sung nguồn cacbon từ mật rỉ đường trong công đoạn này. Hiệu quả

xử lý ammonia > 90%, nitơ tổng khoảng ~ 90%, COD khoảng 50%.

a. Bể thiếu khí 1,2 - B08.A/B

 Trong bể thiếu khí hầu như khơng có oxy, giúp vi khuẩn phản nitrat sử dụng

nitrat như một thành phần nhận điện tử biến chúng thành nitơ.

 Một lượng nước đáng kể (3 – 4 lần lưu lượng xử lý) từ bể oxy hóa (hiếu khí) và

một lượng sinh khối từ bể lắng thứ cấp được quay vòng về bể khử nitrat cùng với

nguồn nước thơ, bể thiếu khí được khuấy trộn cơ học.

 Tại đây xảy ra quá trình khử nitơ nhờ các vi sinh vật tồn tại trong nước thải trong

điều kiện thiếu khí.

 Nước sau bể thiếu khí 1sẽ tự chảy sang bể hiếu khí số 1

 Nước sau bể thiếu khí 2 sẽ tự chảy sang bể hiếu khí số 2

 Bể thiếu khí 1,2 được lắp đặt 02 máy khuấy trộn chìm

a. Bể hiếu khí 1,2 - B09.A/B

 Trong bể hiếu khí còn diễn ra q trình nitrat hóa tạo nitrit, nitrat (NO 2 ,NO3)

đóng góp cho bể thiếu khí để thực hiện q trình khử nitrat, bể oxy hóa được sục

khí.

 Nước thải ra khỏi bể hiếu khí 2 có hàm lượng bơng bùn lơ lững lớn được dẫn

sang bể lắng sinh học -B10 để tách bùn.

 Tại bể hiếu khí 1,2 được đặt 02 bơm tuần hồn nội bộ hỗn hợp bùn – nước với

lưu lượng là 2Q sang bể thiếu khí 1,2

b. Bể lắng sinh học 3 - B10

 Tại bể lắng bùn hoạt tính sẽ được lắng xuống phía đáy còn nước sạch phía trên

được thu sang bể phản ứng 4 nhờ hệ thống máng răng cưa thu nước.



- Trang 25 -



 Bùn từ bể lắng sẽ được tuần hoàn với lưu lượng 1Q về bể thiếu khí nhằm duy trì

lượng bùn hoạt tính trong bể. Bùn dư sẽ được bơm về bể chứa bùn

7/ Xử lý Fentol và tuyển nổi

a. Bể phản ứng 4,5 - B11, B12.A/B

Xử lý Fenton để loại bỏ các chất ô nhiễm khó phân hủy sinh học mà giai đoạn sinh học

bên trên không xử lý được.

 Nước thải sau bể lắng tự chảy qua bể phản ứng 4 - B11. Tại đây nước thải được

chỉnh pH xuống 3-5 bằng axit để thự hiện phản ứng Fentol phía sau.

 Sau quá trình fentol nước thải tự chảy qua bể tuyển nổi - B13

 Các bể phản ứng được lắp đặt máy khấy trộn

b. Bể tuyển nổi DAF - B13

Thiết bị tuyển nổi: áp dụng cơng nghệ sử dụng khí xâm thực (khơng dùng bồn tích áp)

- sử dụng air daf pump để tạo bọt khí có kích thước rất nhỏ phục vụ cho công đoạn

tuyển nổi

 Nước sau tuyển nổi tự chảy qua ngăn phản ứng của bể B14

 Bùn sau quá trình tuyển nổi được giàn gạt bọt loại bỏ sang bồn chứa bùn. Bùn từ

đây được bơm về bể nén bùn - B28

 Bể tuyển nổi được lắp đặt bơm tuyển nổi

c. Bể phản ứng 6 - B14/B15

Nước sau bể tuyển nổi được trộn đều hóa chất phèn sắt II tại ngăn khuấy trộn sau đó tự

chảy về bể phản ứng 6 – B14/B15 để loại hoàn toàn H2O2 còn dư trong nước thải.

B- Dây chuyền xử lý nước thải tập trung

Dây chuyền tập trung, với lưu lượng 200m3/ngày bao gồm:

 Lưu lượng nước rỉ rác 80 m3/ngày xử lý sơ bộ

 Lưu lượng các thành phần nước thải khác 120 m3/ngày, với các thông số cơ bản

như sau: COD < 1.000 mg/l, Nitơ < 40 mg/L, độ màu < 400 Co-Pt.

Các công đoạn xử lý nước thải như sau:

8/ Bể điều hòa 2 - B16

 Nước thải được điều hòa trong khoảng thời gian 36 tiếng để ổn định về nồng độ

và lưu lượng nước thải.

 Bể điều hòa được lắp 02 bơm nước thải (hoạt động luân phiên) để bơm nước thải

với lưu lượng ổn định đến bồn phản ứng 7 - B17 thực hiện các công đoạn tiếp

theo.

9/ Ổn định pH, keo tụ/bông tụ và lắng- B17,B18, B19



- Trang 26 -



Ổn định pH và Keo tụ/bông tụ nước thải để xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ, kim loại

nặng và màu trong nước thải. Cơng đoạn này có tác dụng loại bỏ một phần các chất ơ

nhiễm & hạn chế các chất độc có ảnh hưởng đến hệ sinh học phía sau.

 Nước thải được nâng pH đến giá trị 6,5 - 7,5 để thực hiện các q trình keo

tụ/bơng tụ

 Bồn phản ứng được lắp đặt máy khuấy trộn đều nước thải và hóa chất axit, phèn

sắt II và polyme để thực hiện q trình keo tụ/bơng tụ. Sau đó tự chảy qua bể

lắng 4 - B19.

 Nước sau công đoạn keo tụ/bông tụ có chứa nhiều cặn được đưa vào bể lắng 4 để

tách cặn ra khỏi nước thải. Nước trong được gom bằng hệ thống máng tràn và tự

chảy vào bể sinh học hiếu khí B20

 Bùn lắng sẽ được chuyển về bể nén bùn nhờ bơm P19.

10/ Bể sinh học hiếu khí - B20

 Xử lý sinh học Hiếu khí để xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ và Nitơ.

 Nước thải ra khỏi bể hiếu khí 3 có hàm lượng bông bùn lơ lững lớn được dẫn

sang bể lắng sinh học 5 – B21để tách bùn.

11/ Bể lắng sinh học 5 - B21

 Tại bể lắng bùn hoạt tính sẽ được lắng xuống phía đáy còn nước sạch phía trên

được thu sang bể phản ứng 4-B22 nhờ hệ thống máng răng cưa thu nước.

 Bùn được tuần hoàn một phần về bể hiếu khí để duy trì mật độ bùn, phần bùn dư

được bơm sang bể chứa bùn - B27

12/ Bể phản ứng keo tụ và khử trùng - B22, B23

 Nước thải được trộn đều hóa chất keo tụ phèn AlCl 3, khử màu Javen(NaOCl), tạo

bông polyme trước khi tự chảy qua bể lắng hóa lý - B24

 Bồn phản ứng được lắp đặt máy khuấy

 Quá trình khử trùng bằng NaOCl nhằm loại bỏ màu và vi sinh trong nước thải

13/ Bể lắng hóa lý 6 - B24

 Nước sau cơng đoạn keo tụ/tạo bơng có chứa nhiều cặn được đưa vào bể lắng

hóa lý 6 để tách cặn ra khỏi nước thải. Nước trong được gom bằng hệ thống

máng tràn và tự chảy qua bể chứa trung gian 2 - B25.

 Bùn lắng sẽ được chuyển về bể nén bùn nhờ bơm P24.

14/ Bể trung gian - B25

 Bể chứa trung gian lưu nước thải để cung cấp cho hệ lọc Nano - NF

15/ Hệ lọc Nano - NF



- Trang 27 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×