Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHU CẦU XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ XẢ THẢI

NHU CẦU XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ XẢ THẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lưu lượng (m3/ngày)

250



TT Nhu cầu sử dụng

Tổng cộng



Nguồn: Báo cáo ĐTM Dự án: “Xây dựng Khu xử lý chất thải Quang Trung, huyện Thống

Nhất, tỉnh Đồng Nai” được phê duyệt.



Hiện tại, lượng nước sử dụng khu XLCT Quang Trung thống kê trong 6 tháng

đầu năm 2016 trung bình 2.018m3/tháng, tương đương 77,6m3/ngày. Trong đó:

 Nước dùng cho sinh hoạt của CB-CNV và nấu ăn tại nhà ăn của Khu xử lý, ước

tính khoảng 216 m3/tháng tương đương 8,4 m3/ngày (tính theo định mức bình

qn 150 lít/người.ngày * 26 ngày/tháng*56 người).

 Nước dùng cho diễn tập PCCC: định kỳ hàng tháng Công ty diễn tập PCCC 04

lần (01 lần diễn tập lớn cho toàn bộ nhân viên Khu xử lý, 03 lần diễn tập nhỏ

cho các tổ/nhóm), trung bình mỗi tháng sử dụng khoảng (50m3).

 Còn lại là nước dùng tưới tưới cây cỏ khu vực văn phòng, dùng cho vận hành

Trạm Compost, xử lý chất thải...

Nguồn: Tổ kiểm soát chất thải – Khu XLCT Quang Trung.

3.2. Lượng nước xả thải:

Theo nhu cầu sử dụng nước hiện tại của Khu xử lý chất thải Quang Trung, ước tính

lượng nước thải phát sinh của khu XLCT như sau:

Bảng 4 Tổng hợp nước thải phát sinh dự kiến khu XLCT Quang Trung

Stt

1



2

a



b



Nguồn nước thải



Nước thải phát sinh



Số lượng

(m3/ngày)

Nước thải sinh hoạt, nước - Ước tính khoảng 30 m3 (theo ĐTM

40

rửa xe thiết bị

Quang Trung tối đa có khoảng 200 cán

bộ cơng nhân viên* 150 l/ngày/người)

- Nước dùng cho nhu cầu rửa xe máy,

thiết bị, sàn tiếp nhận rác ước tính

khoảng 10 m3/ngày

Hạng mục xử lý chất thải

Trạm tái chế chất thải làm - Nước rỉ rác từ khu tiếp nhận chất thải,

0

phân compost cơng suất 200

từ quy trình ủ. (tồn bộ nước rỉ rác

tấn/ngày

được tái sử dung phun luống ủ tạo ẩm,

không thải ra mơi trường)

Lò đốt chất thải nguy hại và - Nước thải từ q trình xử lý khí thải lò

5

3

khơng nguy hại 20 tấn/ngày

đốt: 35m /lần/tuần, tương đương

140m3/tháng.

- Chu kỳ khoảng 01 tuần lò được tiến

hành bảo trì và làm vệ sinh tổng thể 01

lần.



- Trang 9 -



Stt

c



Nguồn nước thải



Nước thải phát sinh



Số lượng

(m3/ngày)

Hệ thống xử lý bóng đèn cơng - Khơng sử dụng nước trong q trình

0

suất 288 kg/ngày

xử lý, khơng phát sinh nước thải



d



Trạm xử lý hóa rắn chất thải - Nước dùng cho vận hành trạm xử lý

cơng suất 10 tấn/ngày.

hóa rắn được đơng kết trong sản phẩm

sau hóa rắn nên khơng phát sinh nước

thải ra mơi trường.

f

Trạm xử lý hóa lý chất thải - Nước thải sau xử lý hóa lý cần tiếp tục

lỏng cơng suất 20 tấn/ngày

xử lý.

(hiện chưa xây dựng)

Trạm thu hồi kim loại từ chất - Nước thải phải xử lý 0.5 m3/tấn chất

thải công suất 10 tấn/ngày

thải

(hiện tại chưa triển khai)

3 Nước rỉ rác

a

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

- Nước rỉ rác cần xử lý tại trạm xử lý

nước thải tập trung của khu xử lý:

Bình quân 7 mm/m2/ngày x 6.500 m2 )

= 50 m3/ngày

b Bãi chơn lấp an tồn

- Nước rỉ rác cần xử lý tại trạm xử lý

nước thải tập trung của khu xử lý:

Bình quân 7 mm/m2/ngày x 4.000 m2 =

28 m3/ngày.

Dự phòng 20%

Tổng

Nguồn: Báo cáo ĐTM Khu xử lý chất thải Quang Trung phê duyệt, năm 2009.



0



20



5



50



28



30

178



Ghi chú:

 Hiện Công ty đang làm thủ tục môi trường để bổ sung thêm các hạng mục vào Khu xử lý

chất thải Quang Trung (hệ thống tháo dỡ ắc quy thu hồi chì, hệ thống ngâm tẩy rửa kim

loại, hệ thống tháo dỡ tiền xử lý linh kiện, thiết bị điện tử) nước thải phát sinh được đưa về

trạm hóa lý chất thải lỏng để xử lý.



Từ bảng trên cho thấy, khi tất cả các hạng mục xử lý chất thải khu XLCT Quang Trung

trong trong giai đoạn I đi vào hoạt động, vận hành tối đa cơng suất thì lượng nước thải

phát sinh tối đa khoảng 178 m3/ngày.

Để đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải khu XLCT Quang Trung và kế hoạch triển khai

tiếp tục các hạng mục xử lý chất thải trong giai đoạn I. Công ty SDV tiến hành đầu tư

xây dựng trạm XLNT tập trung công xuất 200 m3/ngày.đêm của khu XLCT Quang

Trung.

3.3.



Chất lượng nước thải sau xử lý:



- Trang 10 -



Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, theo Quyết định

35/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải

theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Quy nước

thải sau xử lý của trạm xử lý nước thải tập trung, công suất 200 m3/ngày.đêm là

QCVN 40:2011/BTNMT cột A (Kq = 1; Kf = 1,1).

3.4.



Lượng nước, mục đích tái sử dụng sau xử lý:



Nước thải sau xử lý được lưu tại hồ hoàn thiện. Toàn bộ nước sau xử lý sẽ được tái sử

dụng để tưới cây, rửa đường…, vận hành lò đốt, trạm hóa lý, trạm compost….) 100 %

và không thải ra môi trường.

4. VIỆC THU GOM, XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI

4.1.



Sơ đồ vị trí xả thải:



Để thu gom nước thải phát sinh trong Khu XLCT Quang Trung, Công ty CP Dịch vụ

Sonadezi (SDV) đã xây dựng tách riêng hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước

thải.

 Hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng chủ yếu là

mương hở, được thiết kế dọc theo các trục đường và bao quanh khu xử lý để kiểm

soát và cũng là hành lang vảo vệ của khu xử lý chất thải. Hướng thoát nước chính

cho tồn khu về hướng Đơng và Tây phù hợp địa hình tự nhiên.

 Hệ thống thu gom nước thải: Nước thải đã xử lý sơ bộ đạt giới hạn tiếp nhận đầu

vào trước khi bơm về mạng lưới thu gom nước thải của hệ thống xử lý tập trung

với công suất 200 m3/ngày.đêm của trạm XLNT tập trung.

 Hệ thống thu gom nước rỉ rác: Mạng lưới thu gom nước rỉ rác tại các ô chôn lấp về

hồ chưa nước rỉ rác 6.000 m3, sau đó nước rỉ rác được bơm về hồ chứa nước thải

trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước rỉ rác công suất 80 m 3/ngày của trạm XLNT

tập trung.

Nước thải được thu gom và bơn về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 200

m3/ngày.đêm, nước sau xử lý được lưu tại hồ hoàn thiện được tái sử dụng hoàn toàn

(tưới cây, rửa đường, vận hành hạng mục xử lý chất thải…) và không thải ra môi

trường.

4.2. Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải:

Trạm xử lý nước thải tập trung được tính tốn để xử lý nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp

chất thải và nước thải phát sinh từ các cơng trình xử lý chất thải giai đoạn I do Công ty

Cổ phần Dịch vụ Sonadezi trực tiếp đầu tư với công suất 200 m3/ngày theo công nghệ

sinh học kết hợp hóa lý, lọc nano.



- Trang 11 -



5. CƠ SỞ LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI

Toàn bộ nước thải sau xử lý được tái sử dụng, ko thải ra nguồn tiếp nhận.

6. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ VÀ KIỂM SOÁT

HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

Để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận, Công ty SDV sẽ thực hiện các giải pháp

sau:

 Định kỳ kiểm soát chất lượng nước thải tại đầu vào và ra Trạm XLNT nhằm theo

dõi diễn biến chất lượng nước thải để có biện pháp khắc phục kịp thời trong trường

hợp bất thường

 Vận hành hệ thống xử lý theo đúng quy trình kỹ thuật và thực hiện bảo trì, bảo

dưỡng hệ thống máy móc thiết bị xử lý định kỳ nhằm duy trì hệ thống xử lý hoạt

động ổn định, đảm bảo xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

 Lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố trong quá trình vận hành hệ

thống xử lý nước thải, nhằm đảm bảo an toàn ở mức độ cao nhất cho con người,

giảm thiểu tối đa các thiệt hại về vật chất, tài sản và các tác động tiêu cực đến mơi

trường.

 Lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố Trạm XLNT tập trung ngừng hoạt động.

Các phương án chi tiết được trình bày cụ thể như ở chương IV

7. CĂN CỨ, TÀI LIỆU LẬP ĐỀ ÁN

 Luật Bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

 Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

 Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

 Luật sửa đổi bổ sung Luật PCCC 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;

 Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính Phủ Quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài ngun nước và khống sản;

 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết

thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật đất đai;

 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 08/6/2014 của Chính phủ về thốt nước và xử

lý nước thải;



- Trang 12 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHU CẦU XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ XẢ THẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×