Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI QUANG TRUNG

THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI QUANG TRUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

50 năm, vừa có ý nghĩa làm khu vành đai cây xanh cách ly cho khu xử lý chất thải.

Quá trình triển khai đầu tư trên diện tích này tùy thuộc u cầu xử lý chất thải.

Cơng ty đã hồn tất xây dựng các hạng mục cơng trình xử lý chất thải trên phần đất

10,68 ha và do UBND huyện thống nhất bàn giao, hiện nay đang triển khai trên phần

đất 118,725 ha đã giải phóng mặt bằng.

b.



Thủ tục pháp lý về môi trường:

 Quyết định số 2267/QĐ-BTNMT ngày 27/11/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi

Trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án

“Xây dựng Khu xử lý chất thải Quang Trung” tại xã Quang Trung, huyện

Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai;

 Quyết định số 1142/QĐ-BTNMT ngày 17/6/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi

trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động mơi trường Dự án “Đầu tư

lò đốt chất thải cơng nghiệp nguy hại và không nguy hại, công suất 01 tấn/giờ”.

 Quyết định số 903/QĐ-UBND ngày 05/05/2010 của UBND huyện Thống Nhất

v/v phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu xử lý chất thải Quang

Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

 Quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 01/06/2010 của UBND huyện Thống

Nhất v/v phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500

Khu xử lý chất thải Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

 Quyết định số 3015/QĐ-UBND ngày 05/09/2013 của UBND huyện Thống

Nhất về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch tỉ lệ 1/500 (điều chỉnh ô 2,

3, 4).

 Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 15/01/2014 của UBND huyện Thống Nhất

phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch tỉ lệ 1/500 (bổ sung lò đốt 1 tấn).

 Quyết định số 6076/QĐ-UBND ngày 12/11/2015 của UBND huyện Thống

Nhất phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch tỉ lệ 1/500 (điều chỉnh trạm

compost).

 Giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy nhà kho tiếp nhận và phân

loại chất thải số 40/CNTD-PCCC ngày 09/12/2008 và Văn bản nghiệm thu hệ

thống phòng cháy chữa cháy số 154/PCCC-NT ngày 18/3/2009;

 Giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy xưởng lò đốt số 601/TDPCCC ngày 21/12/2009 và số 555/TD-PCCC (PC66) ngày 18/10/2010;

 Giấy thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy nhà máy xử lý tái chế chất thải công

nghiệp 1,9ha số 555/TD-PCCC ngày 18/10/2010;

 Văn bản nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy nhà máy xử lý tái chế chất

thải công nghiệp 1,9ha số 218/SPCCC-PC ngày 05/09/2013, CA PCCC tỉnh

Đồng Nai.



- Trang 3 -



 Giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy lò đốt chât thải cơng

nghiệp 1 tấn/giờ số 190/TD-PCCC ngày 31/03/2014, CA PCCC tỉnh Đồng Nai.

 Giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy kho phân loại và lưu giữ

CTCN số 2 số 403/TDPCCC-HDPC ngày 22/09/2014, CA PCCC tỉnh Đồng

Nai.

 Văn bản nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy kho phân loại và lưu giữ

CTCN số 2 số 16/SPCCC-PC ngày 01/12/2015, CA PCCC tỉnh Đồng Nai.

 Giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy trạm tái chế chất thải làm

phân compost số 444/TDPCCC-HDPC ngày 16/10/2014, CA PCCC tỉnh Đồng

Nai.

 Văn bản nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy trạm compost số

174/CSPCCC-PC ngày 10/05/2016, CA PCCC tỉnh Đồng Nai.

 Giấy phép khai thác nước dưới đất: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp Giấy

phép thăm dò nước dưới đất số 3125/GP-UBND ngày 23/11/2010, Giấy phép

khai thác số: 1780/GP-UBND ngày 10/6/2016, UBND tỉnh Đồng Nai;

 Quyết định giao đất khu 10,68 ha số 207/QĐ-UBND ngày 24/01/2011;

 Quyết định giao đất khu 118,725 ha số 2801/QĐ-UBND ngày 28/10/2011;

 Giấy xác nhận việc đã thực hiện các cơng trình, biện pháp bảo vệ môi trường

phục vụ giai đoạn vận hành của dự án “Xây dựng khu xử lý chất thải Quang

Trung” – giai đoạn 1 số 390/TCMT-TĐ ngày 04/4/2012 của Tổng Cục Môi

trường cấp cho Công ty CP Dịch vụ Sonadezi.

 Quyết định phê duyệt phương án bồi thường khu 118,725 ha 4931/QĐ-UBND

ngày 10/11/2011, quyết định điều chỉnh phương án bồi thường số 5878/QĐUBND ngày 07/12/2011 và quyết định phê duyệt phương án bồi thường bổ

sung 2980/QĐ-UBND ngày 05/09/2012.

 Giấy phép xử lý chất thải nguy hại số 5.100. VX ngày 26/12/2016 của Công ty

Cổ phần Dịch vụ Sonadezi.

c. Các hạng mục kỹ thuật

Các hạng mục xử lý chất thải nguy hại đã triển khai tại Khu XLCT Quang Trung đều

được thể hiện trong Giấy phép quản lý CTNH do UBND tỉnh Đồng Nai cấp cho Công

ty CP Dịch vụ Sonadezi (mã số QLCTNH: 5.100.VX)

Bảng 2 Thống kê hiện trạng hạ tầng Khu XLCT Quang Trung

Stt Hạng mục đầu tư

A



Tình hình thực hiện

Đầu tư xây dựng cơng trình xử lý chất thải



I Trên khu đất 10,68 ha



Đã xây dựng các hạng mục cơng trình



- Trang 4 -



Stt Hạng mục đầu tư



Tình hình thực hiện



1 Kho phân loại và lưu Đã xây dựng 02 kho chứa có diện tích 3.024m 2 (kích

giữ chất thải nguy hại thước: DxR = 36 x 84). Chức năng: tiếp nhận phân loại

(kho số 1 và kho số 2) chất thải, lưu chứa chất thải chờ xử lý.

Khu vực kho chứa có để biển báo và tên CTNH, xung

quanh có thiết kế rãnh thu gom chất thải lỏng trong trường

hợp có sự cố rò rỉ chảy tràn và phương tiện ứng cứu. Rãnh

thu gom chất thải lỏng xung quanh kho CTNH có chiều

rộng 300mm, sâu 200-600mm. Có độ dốc nhằm thuận lợi

cho việc đi lại và vệ sinh khi cần thiết.

Kho lưu chứa chất thải Đã xây dựng 01 kho chứa có diện tích 200m2 (vị trí: cạnh

nguy hại trước khi đốt xưởng lò đốt), hồn thành ngày 30/7/2011 và đưa vào hoạt

diện tích 200 m2

động tháng 8/2011. Chức năng: lưu trữ chất thải trước khi

đốt.

2 Ơ chơn lấp hợp vệ sinh Hiện đang vận hành ô chôn lấp hợp vệ sinh số 2, 3 thể tích

68.000 m3/ơ (tổng thể tích còn khả năng chơn lấp là

103.000 m3).

3 Ơ chơn lấp chất thải an Hiện đang vận hành 01 ơ chơn lấp an tồn thể tích 37.500

tồn.

m3.

Hạng mục phụ trợ: 04 giếng quan trắc nước ngầm sâu

30m, 01 hố chứa nước rỉ rác dung tích 192 m3, mục đích:

dự phòng phát sinh nước rỉ rác.

4 NM xử lý chất thải

nguy hại

A Lò đốt chất thải cơng 01 lò đốt chất thải cơng nghiệp nguy hại và không nguy

nghiệp

hại công suất 1 tấn/giờ (20 tấn.ngày).

B Trạm xử lý hóa rắn



Trạm xử lý hóa rắn cơng suất 10tấn/ca/ngày (8 giờ).



C Hệ thống xử lý bóng Đầu tư hệ thống xử lý bóng đèn (xuất xứ: Mỹ) cơng suất

đèn

288kg/ngày, có hệ thống thu hồi/xử lý khí thải; vận hành

bằng điện.

3

5 Cơng trình xử lý nước  Hồ chứa nước rỉ rác: 6000m để chứa nước rỉ rác của ô

chôn lấp hợp vệ sinh.

thải của Khu XLCT

 Trạm xử lý nước thải tập trung 200 m3/ngày.đêm.

 Nước thải sau xử lý không thải ra môi trường mà được

tái sử dụng hồn tồn vào mục đích tưới cây xanh, tưới

đường, giải nhiệt lò đốt, sử dụng trạm hóa rắn,…



II Trên khu đất 118,725 Đã xây dựng các hạng mục công trình

ha



- Trang 5 -



Stt Hạng mục đầu tư



Tình hình thực hiện



1 Ơ chơn lấp hợp vệ sinh Ơ chơn lấp hợp vệ sinh thứ 02 (ơ số 4) có diện tích 7.500

m2 đã đưa vào hoạt động vào tháng 2/2014.

(Văn bản của Cơng ty SDV v/v báo cáo đóng ơ chôn thứ 1

và đưa ô chôn thứ 2 vào hoạt động đính kèm Phụ lục).

Ơ chơn lấp hợp vệ sinh thứ 3 (ô số 2) và ô chôn thứ 4 (ơ

số 3) có diện tích 6.750 m2, đã khởi cơng xây dựng từ giữa

tháng 12/2014, hoàn tất và đưa vào vận hành vào tháng

6/2015.

(Văn bản của Công ty SDV v/v báo cáo đóng ơ chơn thứ 2

và đưa ơ chơn thứ 3, 4 vào hoạt động đính kèm Phụ lục).

6 Trạm tái chế chất thải Đã đi vài hoạt động theo Giấy phép quản lý chất thải nguy

làm phân compost

hại” mã số QLCTNH: 5.100.VX của Bộ Tài nguyên và

Môi trường ngày 26/12/2016 của Công ty CP Dịch vụ

Sonadezi.

B Đầu tư xây dựng phương tiện vận chuyển chất thải

1 Phương

tiện

vận  Đối với lộ trình thu gom, vận chuyển từ nguồn phát

sinh (các hộ dân, đường phố, công viên, trường học,

chuyển chất thải sinh

bệnh viện, chợ…) tới các bãi rác tạm và từ bãi rác tạm

hoạt

xã Quang Trung, Ấp Xuân Thiện – xã Xn Thiện, Đội

duy tu bảo dưỡng cơng trình giao thơng về Ơ chơn lấp

hợp vệ sinh của Khu XLCT Quang Trung do các hợp

tác xã thực hiện vận chuyển dưới sự quản lý của Phòng

TN&MT huyện Thống Nhất;

 Đối với lộ trình vận chuyển từ các bãi rác tạm của xã

Xuân Thạnh, Ấp Tín Nghĩa xã Xuân Thiện, xã Hưng

Lộc, xã Bàu Hàm 2, xã lộ 25, xã Gia Tân 1, xã Gia Tân

2, xã Gia Tân 3, xã Gia Kiệm, về Ơ chơn lấp hợp vệ

sinh của Khu XLCT Quang Trung do Công ty SDV

hợp đồng với Doanh nghiệp tư nhân Duy Khương thực

hiện vận chuyển bằng xe ép rác chuyên dụng khối

lượng 5 tấn.

2 Phương

tiện

vận Danh mục phương tiện được thể hiện trong “Giấy phép

chuyển chất thải nguy quản lý chất thải nguy hại” mã số QLCTNH: 5.100.VX

hại

ngày 26/1/22016 của Công ty CP Dịch vụ Sonadezi.

Phương tiện vận chuyển CTNH được trang bị và yêu cầu

kỹ thuật tuân thủ theo yêu cầu & hướng dẫn của Thông tư

36/2015/TT-BTNMT về Hướng dẫn quản lý CTNH.

d.



Các hạng mục cơng trình phụ trợ đã đầu tư



 Đường nội bộ quanh khu: đầu tư tương đối hoàn chỉnh đến các hạng mục xử lý.



- Trang 6 -



 Đường vào Khu xử lý.

 Thoát nước mưa khu 10,68 ha.

 Cấp nước: sử dụng 02 giếng khoan với tổng công suất 300m3/ngày.

 Cổng, nhà bảo vệ, văn phòng làm việc.

 Hệ thống chiếu sáng khu 10,68 ha.

 Trạm cân ô tô 40 tấn.

 Nguồn điện cung cấp cho toàn bộ Khu xử lý:

 Điện lưới: lấy từ nguồn điện lưới quốc gia được cung cấp bởi Công ty TNHH

MTV Điện Lực Đồng Nai.

Điện sử dụng: trung bình 762 kwh/ngày.đêm (19.821 Kwh/tháng), số liệu bình

quân từ 01/01/2016 đến 30/6/2016), để cung cấp cho hoạt động của lò đốt chất

thải nguy hại, để thắp sáng, sinh hoạt, vận hành ô chôn lấp, trạm xử lý nước

thải…

 Ngoài ra, Khu xử lý chất thải Quang Trung được trang bị 01 máy phát điện

công suất 100KVA để dự phòng khi cúp điện lưới. Trong thời gian qua hầu như

không sử dụng do điện lưới tương đối ổn định.

e.



Các hạng mục cơng trình xử lý nước thải



Căn cứ Kế hoạch triển khai các cơng trình xử lý trên khu đất 129,40 ha theo Báo cáo

ĐTM Dự án Khu XLCT Quang Trung đã được phê duyệt, trạm xử lý nước thải tập

trung của Khu XLCT Quang Trung chỉ được xây dựng sau khi bồi thường giải phóng

mặt bằng nên các hạng mục xử lý nước thải cảu khu XLCT Quang Trung được xây

dựng theo phương pháp sau:

 Đã xây dựng trạm xử lý nước cục bộ 60 m 3/ngày.đêm trên phần diện tích 10,68

ha trong thời gian chưa giải phóng mặt bằng phần diện tích còn lại;

 Theo quyết định điều chỉnh quy hoạch tỉ lệ 1/500 số 1001/QĐ-UBND ngày

26/04/2016 của UBND huyện Thống Nhất, báo cáo ĐTM được phê duyệt, Khu

XLCT Quang Trung tiến hành đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung,

công suất 200 m3/ngày trên phần đất 118,725 ha đã giải phóng mặt bằng.

 Hiện tại, Công ty đã tạm dừng hoạt động trạm xử lý nước thải cục bộ 60

m3/ngày.đêm và đang xây dựng hoàn tất trạm xử lý nước thải tập trung cơng

suất 200 m3/ngày.

(Sơ đồ vị trí khu XLCT Quang Trung có thể hiện vị trí khu đất đang triển khai

đính kèm trong phần phụ lục).



- Trang 7 -



Trạm XLNT tập

trung



Hình MỞ ĐẦU.1. Vị trí trạm xử lý nước thải tập trung

3. NHU CẦU XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ XẢ THẢI

3.1. Nhu cầu dùng nước

Hiện tại, khu vực dự án chưa có hệ thống cấp nước thủy cục. Do đó, nguồn nước sử

dụng cho tồn khu vực dự án là nước ngầm khai thác tại giếng khoan của Khu XLCT

Quang Trung:

 Theo ĐTM được phê duyệt đối với phạm vi phục vụ của trạm XLNT tập trung

(Cơng trình xử lý chất thải giai đoạn I + ô chôn lấp hợp vệ sinh). Nhu cầu sử

dụng nước phục vụ các hạng mục của Khu xử lý Quang Trung khoảng 250

m3/ngày.

Bảng 3 Nhu cầu sử dụng nước của khu xử lý khi tất cả các hạng mục đi vào hoạt động

TT

01

02

03

04



Nhu cầu sử dụng

Nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt

Nước sản xuất tất cả các khu vực

Nước rửa xe

Nước dự phòng chữa cháy



Lưu lượng (m3/ngày)

30

160

50

10



- Trang 8 -



Lưu lượng (m3/ngày)

250



TT Nhu cầu sử dụng

Tổng cộng



Nguồn: Báo cáo ĐTM Dự án: “Xây dựng Khu xử lý chất thải Quang Trung, huyện Thống

Nhất, tỉnh Đồng Nai” được phê duyệt.



Hiện tại, lượng nước sử dụng khu XLCT Quang Trung thống kê trong 6 tháng

đầu năm 2016 trung bình 2.018m3/tháng, tương đương 77,6m3/ngày. Trong đó:

 Nước dùng cho sinh hoạt của CB-CNV và nấu ăn tại nhà ăn của Khu xử lý, ước

tính khoảng 216 m3/tháng tương đương 8,4 m3/ngày (tính theo định mức bình

qn 150 lít/người.ngày * 26 ngày/tháng*56 người).

 Nước dùng cho diễn tập PCCC: định kỳ hàng tháng Công ty diễn tập PCCC 04

lần (01 lần diễn tập lớn cho toàn bộ nhân viên Khu xử lý, 03 lần diễn tập nhỏ

cho các tổ/nhóm), trung bình mỗi tháng sử dụng khoảng (50m3).

 Còn lại là nước dùng tưới tưới cây cỏ khu vực văn phòng, dùng cho vận hành

Trạm Compost, xử lý chất thải...

Nguồn: Tổ kiểm soát chất thải – Khu XLCT Quang Trung.

3.2. Lượng nước xả thải:

Theo nhu cầu sử dụng nước hiện tại của Khu xử lý chất thải Quang Trung, ước tính

lượng nước thải phát sinh của khu XLCT như sau:

Bảng 4 Tổng hợp nước thải phát sinh dự kiến khu XLCT Quang Trung

Stt

1



2

a



b



Nguồn nước thải



Nước thải phát sinh



Số lượng

(m3/ngày)

Nước thải sinh hoạt, nước - Ước tính khoảng 30 m3 (theo ĐTM

40

rửa xe thiết bị

Quang Trung tối đa có khoảng 200 cán

bộ công nhân viên* 150 l/ngày/người)

- Nước dùng cho nhu cầu rửa xe máy,

thiết bị, sàn tiếp nhận rác ước tính

khoảng 10 m3/ngày

Hạng mục xử lý chất thải

Trạm tái chế chất thải làm - Nước rỉ rác từ khu tiếp nhận chất thải,

0

phân compost công suất 200

từ quy trình ủ. (tồn bộ nước rỉ rác

tấn/ngày

được tái sử dung phun luống ủ tạo ẩm,

khơng thải ra mơi trường)

Lò đốt chất thải nguy hại và - Nước thải từ quá trình xử lý khí thải lò

5

3

khơng nguy hại 20 tấn/ngày

đốt: 35m /lần/tuần, tương đương

140m3/tháng.

- Chu kỳ khoảng 01 tuần lò được tiến

hành bảo trì và làm vệ sinh tổng thể 01

lần.



- Trang 9 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI QUANG TRUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×