Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Tăng cường cơng tác tun truyền, khuyến khích người dân thực hiện



-



chương trình PLCTRSH.

Tổ chức các sự kiện, giao lưu, các buổi truyền thơng liên quan đến chương



-



trình PLCTRTN để người dân thực sự hiểu lợi ích của việc PLCTRTN.

Thường xuyên thực hiện công tác giám sát thực hiện PLCTRSH của các hộ

dân để theo dõi bám sát tình hình theo từng giai đoạn thực hiện và kịp thời



-



hướng dẫn người dân thực hiện khi có sai sót.

Lập kế hoạch, tiến hành thu mua các chất thải có thể tái chế được từ các hộ

dân. Việc đó sẽ giúp người dân có thêm thu nhập tạo động lực khuyến khích



-



người dân thực hiện chương trình PLCTRTN.

Tuyên dương, khen thưởng, giảm hoặc miễm phí tiền phí thu gom rác đối với

các hộ dân thực hiện tốt.



Cung cấp cho mỗi hộ gia đình 2 thùng rác có dán nhãn theo quy cách, đồng thời

trang bị thêm 2 thùng chứa rác có dán nhãn theo quy cách ở mỗi địa điểm tập kết

rác sinh hoạt của người dân. Điều đó, sẽ thuận tiện cho việc phân loại rác của các hộ

dân và công tác thu gom của đơn vị



44



PHỤ LỤC

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CTRSH TẠI NGUỒN THẢI



Chất thải rắ



Chất thải còn lại



Chất thải hữu cơ



Chơn lấp



Thu gom riêng biệt từng

chất thải



Trạm

trung chuyển

(nếu có)

Chất thải hữu cơ



Sản phẩm

compost



tập trung

Chất thải

Phế liệu



Nhà máy tái chế



Chu



Ghi chú:

Thu gom hàng ngày hoặc cách ngày.

Thu gom theo kế hoạch của UBND quận/huyện



DANH MỤC CÁC NHĨM CHẤT THẢI



1. Nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy

TT

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.



Tên chất thải



Phương pháp

xử lý



Bã mía, xác mía, cùi bắp

Thức ăn thừa và các loại thực phẩm hết hạn sử dụng

Các phần thải bỏ từ việc chuẩn bị thức ăn

Các loại rau, củ, quả hư hỏng

Phân gia cầm, gia súc nuôi

Cỏ, lá cây, hoa các loại, các loại vỏ hạt



Làm nguyên

liệu cho sản

xuất compost,

tái sử dụng

năng lượng

(biogas)



Rơm, cỏ

Bã cà phê, trà và túi trà

Xác động vật



2. Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế

TT Tên chất thải



Phương pháp

xử lý



1. Nhóm giấy: tạp chí, giấy báo các loại; hộp giấy; bìa thư;

sách; tập; hộp, dĩa, ly giấy và carton

2.



Nhóm nhựa: các vật liệu bằng nhựa (chai, lọ, khay đựng thức

ăn, can thùng, đĩa CD, DVD, nắp chai nhựa và các vật liệu

làm bằng nhựa trên sản phẩm có ký hiệu PE, PP, PVC, PET.



3. Nhóm kim loại: sắt, nhơm, thép, đồng, vỏ bao bì kim loại



Tái sử dụng,



(lon bia, nước ngọt, lon đồ hộp)

4.

5.



tái chế

Nhóm cao su: vỏ xe, dép, săm lốp,….

Nhóm ni lơng: túi nhựa mỏng các loại,…



6. Nhóm thủy tinh: vỏ chai bia, nước ngọt, chai đựng thực

phẩm, kính, kiếng vỡ…

3. Nhóm chất thải còn lại

TT

1.

2.



Tên chất thải



Phương pháp

xử lý



Bùn, đất



đốt; chơn lấp



Các vật liệu làm bằng tre: rổ tre, sọt tre, thúng tre, ống tre,



hợp vệ sinh.



cây tre



3.



Đầu thuốc lá



4.



Giấy bạc



5.



Dây da các loại, dây điện



6.



Hạt hút ẩm



7.



Hộp xốp, thùng mouse



8.



Giấy ăn đã sử dụng



9.



Lông động vật



10.



Quần áo cũ, giày dép cũ và vải, sợi thải, khăn cũ



11.



Sản phẩm từ cao su (găng tay, ủng, dây thung, bao cao su,..)



12.



Sành, sứ, gốm các loại: chén, tơ, dĩa, ly sứ, bình chưng

bơng,..



13.



Tả, băng vệ sinh



14.



Tóc, cát



15.



Trấu thải, tro than



16.

17.

18.



Bao bì đựng các loại thực phẩm và hàng tiêu dùng (vỏ

bánh, vỏ kẹo,..)

Vỏ dừa, vỏ sầu riêng

Xương động vật và vỏ sò, ốc, nghêu, trứng, cua, nghẹ, vỏ

trái dừa



19.



Ni lông



20.



Dao, lưỡi lam, kéo



21.



Chất thải rắn còn lại có kích thước trên 0,5m và/hoặc khối

lượng trên 10kg: tủ, bàn, ghế sofa, nệm cũ…



4. Nhóm chất thải nguy hại từ hộ gia đình

TT Tên chất thải

1.

2.

3.



Phương pháp

xử lý



Bóng đèn đã qua sử dụng

Bình xịt cơn trùng, vỏ bình gas mini



Tái chế, đốt,

hóa rắn và chơn



Chai, lọ đựng hóa chất, dầu nhớt



4. Dầu nhớt thải



lấp an toàn



5.

6.

7.

8.



Pin các loại

Ắc quy thải

Thiết bị điện tử gia dụng

Nhiệt kế



TÀI LIỆU THAM KHẢO



[1,tr.14-23]. Nguyễn Văn Phước(2015), Quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB Đại

học quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

[2]. Phòng Tài ngun và mơi trường Quận 5(2017), Báo cáo hiện trạng quản lý

chất thải rắn trên địa bàn Quận 5.

[3].Phòng Tài ngun và Mơi trường Quận 5(2017) Báo cáo kết quả thực hiện

chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 5.

[4].Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 5(2017) Kế hoạch triển khai chương

trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt.

[5].Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 5(2018) Kế hoạch triển khai chương

trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt.

[6].Sở Tài nguyên và Mơi trường Thành phố Hồ Chí Minh (2016) Hướng dẫn kỹ

thuật phân loại chất thải rắn tại nguồn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×