Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bình đẳng giới trong gia đình có nghĩa là :Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự v

Bình đẳng giới trong gia đình có nghĩa là :Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự v

Tải bản đầy đủ - 0trang

thu nhập chung của vợ, chồng và quy ết định các nguồn lực trong gia đình;

bình đẳng với nhau trong quan hệ dân s ự và các quan h ệ khác liên quan

đến hơn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quy ết đ ịnh l ựa

chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hố gia đình phù h ợp, s ử d ụng th ời

gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái

được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều ki ện nh ư nhau đ ể h ọc t ập,

lao động, vui chơi, giải trí và phát triển

Để đánh giá bình đẳng giới trong gia đình, bộ câu hỏi đ ược thi ết k ế

để đánh giá ,thống kê các tiêu chí ảnh hưởng đến “ bình đ ẳng gi ới “ nh ư

sau :



a. Sự phân cơng lao động theo giới: trong gia đình th ể hiện r ất rõ tình

trạng bình đẳng giới, nó nhận diện vai trò của nam và nữ trong b ối cảnh

hiện nay và mô tả sự biến đổi vai trò qua từng thời ky.

Phân tích sự phân cơng lao động theo giới trong gia đình bao gồm :

+ Lao động sản xuất

+ Lao động tái sản xuất

+ Hoạt động cộng đồng

b.Tìm hiểu cách tiếp cận ngn lực về kinh tế, y tế , vă hóa , giáo d ục.

c.Tìm hiểu về b ất bình đẳng trong vấn đề qu ền và tạo quyền trong gia

đình về kinh tế , giáo dục và hoạt động cộng đồng.

d.Mức đóng góp và thụ hưởng giữa nam và nữ trong gia đình

e. Mức độ quan tâm chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện giữa con trai và

con gái



Bảng hỏi đánh giá thông qua các chỉ tiêu thống kê ( Ng th ực hi ện CS)

PHẦN I: THƠNG TIN CHUNG

Anh/Chị vui lòng trả lời các câu hỏi sau (đánh dấu X vào ô phù h ợp)

1.

2.

3.

4.



Tên cơ quan công tác: ……………………………………………………….

Địa chỉ :……………………………………………………………………..

Họ tên người trả………………………………………………………………

Giới tính

Nam



5.



Tuổi tác



6.



Dưới 30

31-40

Trình độ học vấn



7.

8.

9.



Nữ

41-50



51-60



Chưa qua trường lớp nào

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Trung học chuyên nghiệp

Cao đẳng

Đại học

Sau đại học

Cương vị hiện tại:

………………………………………………………………

Số năm công tác trên cương vị quản lý? ............ năm

Thành tích cá nhân đã đạt được



PHẦN II: BÌNH ĐẲNG GIỚI VỀ KINH TẾ

Mục đích : Tìm hiểu các chính sách hiện tại đang diễn ra và nh ững khó

khăn trong việc thực thi chính sách trong các tổ chức kinh tế.

Câu 1: Chính sách bình đẳng giới trong cơng ti/n ơi làm việc đã và đang

được thực hiện hay

chưa?...........................................................................................................



Trên 60



Câu 2: Có gặp khó khăn gì trong việc th ực thi bất bình đ ẳng gi ới trong cơng

ty/ nơi làm việc hay

không?....................................................................................................

Câu 3: Từ môi trường làm việc theo a/c việc thực thi bình đ ẳng gi ới đã

phát huy tốt hay

chưa?..............................................................................................................

Câu 4: Theo a/c trong việc thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt đ ộng

sản xuất kinh doanh đã thực hiện đúng trong chính sách bình đ ẳng gi ới

chưa?............................................................................................................................

PHẦN III: BÌNH ĐẲNG GIỚI VỀ CHÍNH TRỊ

Mục đích : Bộ câu hỏi đưa ra nhằm đánh giá mức độ quan tâm đến chính

sách giúp tăng vai trò của phụ nữ trong chính trị .

Câu 1: Anh(chị) đánh giá thế nào về sự đóng góp của n ữ gi ới cho s ự

phát triển của tổ chức, cơ quan mình?

1. Hạn chế

2. Tích cực

3. Rất tích cực

Câu 2: Hiện nay , tỉ lệ phụ nữ tham gia vào việc hoạch đ ịnh chính

sách và xác định các ưu tiên chiến lược của địa phương là rất th ấp.

Vậy đã có những chính sách liên quan để tăng tỉ lệ này lên hay ch ưa?

……………………………………………………………………………

Câu 3 : Việc thực hiện chính sách đó đem lại hiệu quả th ực t ế nh ư

thế nào?



1.Khơng hiệu quả

2. Hạn chế

3.Có chuyển biến tích cực

4.Rất tích cực

…………………………………………………………………………..

PHẦN IV: BÌNH ĐẲNG GIỚI VỀ GIÁO DỤC

Mục đích: Đánh giá việc thực thi các chính sách bất bình đ ẳng v ề

giáo dục trong thực tế của môi trường đào tạo

Câu 1: việc thực thi chính sách về bình đẳng giới đã và đang đ ược

thực hiện trong trường/ nơi đào tạo hay

chưa?...............................................................

Câu 2: việc thực thi chính sách BBĐ giới có từng gặp ph ải khó khăn

hay khơng?...........................................................................................................

Câu 3: bạn bảm thấy những chính sách về BBĐ đ ược th ực thi ở n ơi

của bạn được mọi người tiếp cận ntn?

1. Dễ dàng

2. Bình th ường

3. Khó

Câu 4: Bạn cảm thấy chính sách BBĐ giới đang th ực hiện tại n ơi đào

tạo của bạn có tốt hay

khơng?.....................................................................................



PHẦN V: BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH

Mục đích : Đánh giá bất bình đẳng thơng qua sự đánh giá tình hình b ạo l ực

gia đình , quyền lợi giữa các thành viên trong gia đình ….. t ại đ ịa ph ương.

Cùng với đó là tình hình thực thi chính sách ở địa phương đó

Câu 1: Tình hình bạo lực gia đình hiện nay?

A.



Phổ biến



B. Trung bình



C. Ít



D. Khơng xảy ra



Câu 2: Vợ hay chồng là người xử lý các thủ tục pháp lý về tài s ản, thu ế , …

trong hộ gia đình?

A.



Vợ



B. Chồng



Câu 3 : Có gặp khó khăn trong cơng tác thực thi chính sách t ại đ ịa ph ương

hay khơng?

………………………………………………………………………………

Câu 4 :Theo bạn các chính sách hiện hành có thực s ự tác đ ộng tích c ực đ ến

việc cải thiện , giảm thiểu tình trạngbất bình đẳng giới hay ch ưa?

…………………………………………………………………………….

Câu 5 : Theo bạn , có nên thay đổi hoặc bổ sung nội dung cách chính sách

hiện hành hay khơng?

………………………………………………………………………………….



Bảng hỏi đánh giá thơng qua các chỉ tiêu thống kê ( Ng th ực hi ện CS)

PHẦN I: THƠNG TIN CHUNG

Anh/Chị vui lòng trả lời các câu hỏi sau (đánh dấu X vào ô phù h ợp)

10.

11.

12.

13.



14.



Tên cơ quan công tác: ……………………………………………………….

Địa chỉ :……………………………………………………………………..

Họ tên người trả………………………………………………………………

Giới tính

Nam



Tuổi tác



Dưới 30

31-40

15. Trình độ học vấn



Nữ

41-50



51-60



Chưa qua trường lớp nào

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Trung học chuyên nghiệp

Cao đẳng

Đại học

Sau đại học

16. Cương vị hiện tại:

………………………………………………………………

17. Số năm công tác trên cương vị quản lý? ............ năm

18. Thành tích cá nhân đã đạt được

PHẦN II: BÌNH ĐẲNG GIỚI VỀ KINH TẾ

Câu 1: Chính sách bình đẳng giới trong công ti/n ơi làm việc đã và đang

được thực hiện hay

chưa?...........................................................................................................

Câu 2: Có gặp khó khăn gì trong việc th ực thi bất bình đ ẳng gi ới trong công

ty/ nơi làm việc hay

không?....................................................................................................



Trên 60



Câu 3: Từ mơi trường làm việc theo a/c việc thực thi bình đ ẳng gi ới đã

phát huy tốt hay chưa?..........................................................................................................

Câu 4: Theo a/c trong việc thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt đ ộng

sản xuất kinh doanh đã thực hiện đúng trong chính sách bình đ ẳng gi ới

chưa?.......................................................................................................................

PHẦN III: BÌNH ĐẲNG GIỚI VỀ CHÍNH TRỊ

Câu 1: Tỉ lệ cán bộ nữ trong tổ chức, cơ quan của anh (ch ị) hiện nay là bao

nhiêu?

.....................................................................................................

Câu 2: Tỉ lệ cán bộ nữ giữ cương vị lãnh đạo, quản lí trong tổ ch ức của anh

chị hiện nay là bao nhiêu?

.....................................................................................................................

Câu 3: Anh(chị) đánh giá như thế nào về tỉ lệ này? So v ới các đ ịa ph ương,

tổ chức và cơ quan khác?

1. Thấp

2. Như nhau

3. Cao

4. Khơng có thơng tin

Câu 4: Anh(chị) đánh giá thế nào về sự đóng góp của n ữ gi ới cho s ự phát

triển của tổ chức, cơ quan mình?

1. Hạn chế

2. Tích cực



3. Rất tích cực

Câu 5: Nếu để tuyển lựa 2 nhân viên, 1 nam, 1 n ữ có năng l ực chun mơn

như nhau vào cùng 1 vị trí, anh(chị) sẽ ưu tiên cho đối tượng nào?

1- Nam

2- Nữ

3- Còn tùy thuộc vào tính chất cơng việc

PHẦN IV: BÌNH ĐẲNG GIỚI VỀ GIÁO DỤC

Câu 1: việc thực thi chính sách về bình đẳng giới đã và đang đ ược th ực

hiện trong trường/ nơi đào tạo hay chưa?...............................................................

Câu 2: việc thực thi chính sách BBĐ giới có từng gặp ph ải khó khăn hay

khơng?...........................................................................................................

Câu 3: bạn bảm thấy những chính sách về BBĐ đ ược th ực thi ở n ơi c ủa

bạn được mọi người tiếp cận ntn?

2.



Dễ dàng



2. Bình th ường



3. Khó



Câu 4: Bạn cảm thấy chính sách BBĐ giới đang th ực hiện tại n ơi đào t ạo

của bạn có tốt hay khơng?.....................................................................................



PHẦN V: BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG GIA ĐÌNH

Câu 1: Tình hình bạo lực gia đình hiện nay?

B.



Phổ biến



B. Trung bình



C. Ít



D. Khơng xảy ra



Câu 2: Vợ hay chồng là người xử lý các thủ tục pháp lý về tài s ản, thu ế , …

trong hộ gia đình?

B.



Vợ



B. Chồng



Câu 3: Tỷ lệ sinh nam, nữ bình quân hiện nay là bao nhiêu?

......................................................................................................................

Câu 4: Tỷ lệ con trai và con gái được đi học bình quân là bao nhiêu?

.....................................................................................................................

Bài tập môn Chiến lược và kế hoạch phát triển Kinh tế xã hội



Câu hỏi:Thiết kế hệ thống câu hỏi cho các tiêu chí đánh giá về bất

bình đẳng giới.

1.



Khái niệm bất bình đẳng giới



Bình đẳng giới : là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, đ ược t ạo

điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát tri ển c ủa c ộng

đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của s ự phát tri ển

đó.



Theo Luật bình đẳng giới của Ủy ban châu Âu, bình đẳng giới là vi ệc

khơng phân biệt đối xử theo giới tính trong cơ hội và phân chia nguồn l ực

hay lợi ích hoặc tiếp cận các dịch vụ xã hội.

Như vậy, có thể hiều bình đẳng giối là sự th ừa nhận và coi tr ọng nh ư

nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam gi ới.

Nam giới và phụ nữ cùng có vị thế bình đẳng và được tơn trọng nh ư

nhau:

-



Có điều kiện bình đẳng để phát huy hết kh ả năng và th ực hiện các



-



mong muốn của mình.

Có cơ hội bình đẳng để tham gia, đóng góp và th ụ h ưởng t ừ các



-



nguồn lực xã hội và quá trình phát triển xã hội.

Được hưởng tự do và chất lượng của cuộc sống bình đẳng.

Được hưởng thành quả bình đẳng trong mọi lĩnh vực của đ ời s ống

xã hội.



Mục tiêu bình đẳng giới là xố bỏ phân biệt đối xử về gi ới, t ạo c ơ h ội

như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát tri ển

nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, n ữ và thiết

lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh v ực c ủa

đời sống xã hội và gia đình.

2. Tiêu chí đánh giá bất bình đẳng gi ới.

2.1.

Bất bình đẳng trong kinh tế , lao động – việc làm.



Để đánh giá sự bất bình đẳng về giới tính trên phương diện kinh tế,

nhóm đưa ra các câu hỏi về vấn đề tham gia thị trường lao động trong đó

có thu nhập hàng tháng và thời gian làm việc bởi nó phản ánh sự khác bi ệt

mức sống và quyền hạn có được giữa nam và nữ.

Ngồi ra còn có các chỉ tiêu về: các chính sách đãi ngộ đ ược h ưởng, cách

đối xử trong nơi làm việc cũng như điều kiện làm việc,...



Ngày nay, phụ nữ ngày càng có sự tham gia sâu rộng h ơn trong th ị tr ường

lao động. Tuy nhiên họ thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm

đầu tiên, được trả cơng thấp hơn so với nam giới, và nhiều khi làm các

công việc bán thời gian. Bộ câu hỏi đưa ra để tìm hiểu s ự khác biệt gi ữa

nam và nữ thơng qua nội dung sau:

-



Khác biệt trong chăm sóc sức khỏe, phúc lợi xã hội, giáo dục và vai trò lãnh



-



đạo, quản lý trong công việc.

Các công việc không được trả công nhưng không th ể tránh né nh ư cơng



-



việc gia đình: chăm sóc con cái, làm việc nhà..

Cơng việc chính thức và việc qn xuyến gia đình đã tạo nên s ự khác biệt

về giới trong thị trường lao động. Với những gia đình có con nhỏ cần đ ược

chăm sóc thường xun, vì vậy phụ nữ thường khó có cơ hội tìm kiếm

việc làm

Đứng dưới góc độ của người thực thi chính sách thì nhóm tìm hi ểu xem

các chính sách đã được áp dụng và th ực thi một cách có hi ệu qu ả hay

khơng. Các chính sách này có gặp khó khăn trong vi ệc áp d ụng th ực t ế. B ởi

tình trạng bất bình đẳng giới vẫn xảy ra trong các tổ ch ức tuy r ằng các

chính sách đã ban ra nhưng chưa thực sự đạt hiệu quả dẫn đến việc đánh

giá không đúng năng lực cá nhân chỉ bởi yếu tố giới tính ảnh h ưởng đến



2.2.



Bất bình đẳng trong chính trị.



Để tìm hiểu và nghiên cứu bất bình đẳng giới trong chính tr ị, nhóm

đứng dưới 2 góc độ, của người thực thi chính sách và của người dân, đ ặc

biệt điều tra tập trung vào nhóm nữ giới, nhóm bị xem là ch ịu thiệt thòi

trong nhiều lĩnh vực trong đó có chính trị.

Đứng dưới góc độ người dân, nhóm đặt ra những câu h ỏi nh ư họ có

thường xuyên ứng cử hay được đề cử vào các cơ quan, tổ ch ức chính tr ị hay



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bình đẳng giới trong gia đình có nghĩa là :Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự v

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×