Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điện thế kế con chạy cơ học

Điện thế kế con chạy cơ học

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Điện thế kế con chạy cơ học

• Điện trở dạng dây cuộn: được chế tạo từ các

hợp kim Ni - Cr, Ni - Cu , Ni - Cr - Fe, Ag - Pd

quấn thành vòng xoắn dạng lò xo trên lõi cách

điện (bằng thuỷ tinh, gốm hoặc nhựa), giữa các

vòng dây cách điện bằng emay hoặc lớp oxyt

bề mặt.

• Điện trở dạng băng dẫn: được chế tạo bằng

chất dẻo trộn bột dẫn điện là cacbon hoặc kim

loại cỡ hạt ~10-2m.



3. Điện thế kế con chạy cơ học

b) Đặc điểm:

• Cấu tạo đơn giản.

• Đo được dịch chuyển lớn.

• Khoảng chạy có ích nhỏ hơn chiều dài điện trở (Lm).

• Độ phân giải của điện trở dạng dây ~10m, dạng

băng dẫn ~ 0,1 m.

• Thời gian sống thấp: dạng dây ~106 lần, dạng băng

dẫn 5.107 - 108 lần.

• Chịu ảnh hưởng lớn của bụi và ẩm.



Câu 4: Điện thế kế con trỏ từ đo vị trí và

dịch chuyển.



4. Điện thế kế dùng con trỏ từ

a)











Cấu tạo và nguyên lý làm việc:

Cấu tạo:

R1 và R2: từ điện trở.

V

NC: nam châm vĩnh cửu.

R

1-2-3: dây nối.



2



NC



m



R2



1



1



Es



3



R1, R2: điện trở

1, 2, 3: dây nối



4. Điện thế kế dùng con trỏ từ

 Nguyên lý:

• Nam châm quay. Chiều dài

từ điện trở nằm trong từ

trường thay đổi  điện trở

thay đổi.

• Tín hiệu ra:

Vm



R1

R1



ES 

ES

R1  R 2

R



Vm/ES

70%

50%

30%



0O



180O



360O



• Đo Vm vị trí góc.

Thường dùng trong khoảng tuyến tính: góc quay ~ 90o,

dịch chuyển thẳng ~ 1 – 2 mm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điện thế kế con chạy cơ học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×