Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cấu tạo và vật liệu

Cấu tạo và vật liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyên lí làm việc



Đầu làm việc của các điện cực 3 được hàn nối với nhau bằng hàn vảy, hàn khí hoặc hàn bằng tia điện tử. Đầu tự do nối với dây nối 7 tới dụng cụ đo nhờ các viets nối 6 dây đặt

trong đầu nối dây 8. để cách ly các điện cực người ta dùng các ống sứ cách điện 4, sứ cách điện phải trơ về hóa học va đủ độ bằng cơ và nhiệt ở nhiệt dộ làm việc. Để bảo vệ

các điện cực , các cặp nhiệt có vỏ bảo vệ 1 làm bằng sứ chịu nhiệt hoặc thép chịu nhiệt. Hệ thống vỏ bảo vệ phải có nhiệt dung đủ nhỏ để giảm bớt quán tính nhiệt à vật liệu

chế tạo vỏ phả có độ dẫn nhiệt khơng q nhỏ nhưng cũng không được quá lơn. Trường hợp vở bằng thép mối hàn ở đầu làm việc có thể tiếp xúc với vở để giảm thời gian hồi

đáp



2. Cấu tạo và vật liệu

 Đặc điểm và phạm vi sử dụng:

Yêu cầu:

• Sức điện động đủ lớn (để dễ dàng chế tạo dụng cụ

đo thứ cấp).

• Có đủ độ bền cơ học và hố học ở nhiệt độ làm

việc.

• Dễ kéo sợi.

• Có khả năng thay lẫn.

• Giá thành rẽ.



Câu 3: Điện thế kế con chạy cơ học đo vị trí

dịch chuyển



3. Điện thế kế điện trở

2.1. Điện thế kế dùng con chạy cơ học



a) Cấu tạo và nguyên lý làm việc: gồm một điện

trở cố định (Rm) và một tiếp xúc điện (con

chạy) liên kết với vật khảo sát. Khi vật di

chuyển, con chạy di chuyển theo, điện trở đo

phụ thuộc vào vị trí con chạy. Đo điện trở  vị

trí.



3. Điện thế kế con chạy cơ học

Rx, l



2

2 1







Rm, , Lm

Rm



Mm



1



1



R



Đo dịch chuyển

thẳng



Đo dịch chuyển

quay  < 360o



l

Rx  Rm

L





R 

Rm

m



2



Rm

R



Đo dịch chuyển

quay  > 360o

R 





Rm

m



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cấu tạo và vật liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×