Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.9: Kết quả đào tạo tại Công ty Điện Lực Thanh Hóa

Bảng 3.9: Kết quả đào tạo tại Công ty Điện Lực Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

62



qui



o động, Kỷ luật



o động,



inh o nh điện năng,



Điều độ, Quản lý đư ng ây v T A…. ên

viên có nhu c u được h



ên trình độ



i o tiếp khách hàng,



nh đ , nếu cán bộ công nhân



o hơn đều được khuyến khích và t o



điều kiện. Tuy nhiên, kinh phí dành cho việ đ o t o, bồi ưỡng của Cơng ty

còn thấp. Điều n y ũng



một lý do ảnh hưởng đến chất ượng nguồn nhân



l c.

C



phương ph p được s dụng để đ o t o còn ít. C



t o n y thư ng có tính dập hu n qu



phương ph p đ o



năm. Với cùng một mụ tiêu đ o



t o, một đối tượng đ o t o, Công ty luôn ch n một phương pháp đ o t o

cốđịnh. Việc chỉ qu n tâm đến x



định nội ung đ o t o mà không quan tâm



nhiều tới việc l a ch n phương ph p phù hợp và làm mới



phương ph p



đ o t o đã ảnh hưởng tới hứng thú và chất ượng h c tập của h c viên.

Qua kết quả ở bảng 3.10 cho thấy ngư i

ng t



o động khá hài lòng với



đ o t o t i công ty với điểm trung bình về mứ độ hài lòng là 3.83



trên thang đo 5 mức. Tỷ lệ số ngư i trả l i “ho n toàn hài

36,7 % và tỷ lệ “tương đối h i



ng”



32.5%. Ngư i



ng” chiếm tới



o động đ nh gi



o



mứ độ hài lòng về các khía c nh: h được tham gia đ y đủ các khóa đ o t o

c n thiết cho công việc với (3.97), nội dung đ o t o phù hợp với công việc

(3.01) và có s theo õi đ nh gi



ết quả đ o t o phù hợp (3.55).



Tuy nhiên, vẫn có một tỷ lệ h



o ngư i o động khơng hài lòng với



phương ph p đ o t o (45%), 51,7% tỷ lệ số ngư i thì cho rằng nội ung đ o

t o không phù hợp với kiến thức và kỹ năng h mong muốn đượ đ o t o.

Nhu c u đ o t o t i C ng ty đượ x



định d



trên



ăn ứ sau:



- Căn ứ vào yêu c u của công việc, nh ng th y đổi của ho t động kinh

doanh c n thiết phải đ o t o bổ sung kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho

ngư i o độngđể đ p ứng được các yêu c u của công việc



63



Bảng 3.10. Đ nh gi của ngƣời ao động về hoạt động đào tạo

Mức độ



Mức độ hài òng

ĐVT



Chỉ tiêu

Đượ th m gi đ y đủ

huấn uyện



n thiết để



h

m việ



hiệu quả



Phiếu

%



Nội ung đ o t o phù hợp với Phiếu

ng việ hiện t i v tương i



%



Nội ung đ o t o phù hợp iến Phiếu

thứ , ỹ năng mong muốn.

Cơ sở vật hất, tr ng thiết ị phụ

vụ ho đ o t o đ y đủ



Theo õi đ nh gi



ết quả đ o



t o phù hợp

hiện



ng việ đượ



ải thiện rất nhiều s u đ o t o

Hài lòng với cơng tác đ o t o



3



4



5



Tổng



6



21



11



42



70



150



4.2



14.2



75



28.3



19



41



27



38



25



18.3



25



15.8 100 3.01



12.5 27.5



Đ T



45.8 100 3.97



150



56



24



30



19



%



14.2



37.5



15.8



20



12.5



Phiếu



20



41



28



37



24



18.3



25



15.8 100 3,03



15



56



11



150



12.5 32.5



10



37.5



7.5



100 2.95



11



20



21



69



29



150



13.3



14.2



45.8



19.1



100 3.55



53



17



55



15



150



35,8



10.8



33.3



21



19



49



14.2



12.5



32.5



%



%

Phiếu

%



ết quả th



2



21



Phiếu

Phương ph p đ o t o phù hợp



Mứ



1



Phiếu

%

Phiếu

%



13.3 27.5

19



7.5

10

6.7

6

4.1



49



150



150



10

55



100 2.79



100 3.08

150



36.7 100 3.83



(Nguồn: K t quả phi u khảo sát về đ ng l c lao đ ng t i Công ty)

- Đ o t o nhân viên mới để phục vụ công việc.

- Do đặc thù của ngành, yêu c u ngư i o động phải nắm v ng kiến thức về ĩnh

v



h



như uật Ng nh điện , luật đất đ i… vậy nên h ng năm



ớp đ o t o để



củng cố và nâng cao kiến thức xã hội được tổ chứ thư ng xuyên.

Hình thứ đ o t o nhân viên mới t i PC Thanh Hóa chủ yếu



đ ot ot i



chỗ kết hợp với đ o t o tập trung t i trụ sở Công ty. Nhân viên mới đượ đi h c



64



nghiệp vụ về ph n mềm, kiến thức chung về Ng nh điện …. t i trụ sở Công ty.

S u hi đượ đ o t o tập trung, nhân viên mới đượ



ãnh đ o Công ty phân về



đơn vị, nhân viên ũ theo s chỉ đ o của quản lý tr c tiếp sẽ kèm cặp và

hướng dẫn công việc cho nhân viên mới, s u đ để ngư i đ



m th công việc.



Kết quả sẽ đượ ãnh đ o Công ty và quản lý tr c tiếp đ nh gi về nhân viên mới đ .

Bảng 3.11 T nh h nh đào tạo tại PC Thanh Hóa

Chƣơng tr nh đào tạo



Đơn vị tính 2014



1. Đ o t o dài h n



Lượt ngư i



27



35



40



Cao cấp lý luận chính trị



Lượt ngư i



12



15



15



Đ i h c kỹ thuật điện



Lượt ngư i



15



20



25



2. Đ o t o ngắn h n



Lượt ngư i



420



570



2560



40



50



60



Lượt ngư i



80



120



800



Đ o t o kỹ năng gi o tiếp khách hàng Lượt ngư i



100



100



100



Đ o t o an toàn kỹ thuật điện



Lượt ngư i



100



200



1500



Lượt ngư i



40



40



40



Lượt ngư i



60



60



60



Đ o t o lớp nội quy o động, kỷ luật Lượt ngư i

o động

Đ o t o nghiệp vụ kế toán



Đ o t o bồi ưỡng nghiệp vụ cho an

toàn viên chuyên trách

Đ o t o nghiệp vụ inh o nh điện



2015



2016



năng

( Nguồn: Phòng hành chính PC Thanh Hóa)

Năm 2016, số ượt ngư i được c đi đ o t o ngắn h n tăng đột biến so

với năm 2014 v 2015 o NPC triển khai áp dụng ph n mềm mới vào phục vụ

SXKD, thêm n a cơng tác an tồn kỹ thuật điện đượ đổi mới nên ượng

ngư i đi đ o t o chuyên sâu về h i



ng t



n y tăng



Hiện nay, PC Thanh Hóa mới chỉ chú tr ng

nghiệp vụ ho ngư i



o động, hư qu n tâm tới



o.

ng t



đ o huyên m n,



hương trình đ o t o



65



phát triển kỹ năng. Các hương trình đ o t o nâng cao chuyên môn nghiệp

vụ h ng năm được tổ chức với t n suất tương đối lớn, như năm 2016 trung

bình mỗi nhân viên tham gia một h



đ o t o ngắn h n về chuyên môn,



nghiệp vụ.

3.2. Đ nh gi của ngƣời ao động về công tác tạo động ực àm việc tại PC

Thanh Hóa

T



giả đã th



hiện một hảo s t ằng ảng hỏi (Phụ ụ 2) với số



phiếu hảo s t ph t r



150 phiếu, số phiếu thu về



150 để đ nh gi mứ độ h i

với



ng ủ ngư i



yếu tố ảnh hưởng tới



ng t



150, số phiếu hợp ệ



o động t i PC Thanh Hóa đối



t o động



m việ



ủ ngư i



o



động. Phiếu hảo s t đượ thiết ế với 25 âu hỏi. Đ nh gi nh ng ết quả đ t

đượ



hi t



giả tiến h nh hảo s t t i PC Thanh Hóa trong th i gi n qu , với



mụ đí h tìm hiểu ảm nhận, đ nh gi nhận xét ủ ngư i

Công ty ho n thiện hơn

3.2.1. Đá



iá c a



o động sẽ giúp



iện ph p, hính s h t o động

i lao độ



o động.



ề công tác iề l ơ



Theo kết quả nghiên cứu ở ph n trước thì nhu c u thu nhập

đượ đ số ngư i

ương hính



o động t i PC Thanh Hóa đ nh gi



o đ ng



qu n tr ng. Tiền



yếu tố ơ ản đ p ứng nhu c u thu nhập cao củ ngư i lao



động. Vì vậy s hài lòng hay khơng hài lòng củ ngư i



o động về yếu tố



tiền ương sẽ có ảnh hưởng lớn tới động l c làm việc của h . Đ nh gi



ủa



ngư i o động về yếu tố tiền ương được thể hiện qua biểu đồ 3.1.

Nhìn chung mứ



ương ủ EVN NPC đượ đ nh gi



hư được cao so với một số

ượng ngư i



ơ qu n o nh nghiệp trong tỉnh khác. Số



o động không hài lòng với mứ



ương ủa mình còn chiếm



13%, chiếm một ượng không nhỏ trong bộ phận ngư i

o động đ nh gi mứ



trung ình



o động. 40% ngư i



ương đượ Ng nh điện chi trả ở mức trung bình so



với mặt bằng chung. Bên c nh đ 30% ngư i o động tỏ ra hài lòng với mức

ương nhận đượ , 17% ngư i o động hồn tồn hài lòng .



66



13%



17%



Khơng hài lòng

ình thư ng

30%



40%



Hài lòng

Hồn tồn hài lòng



Biểu đồ 3.1 Mức độ hài òng của NLĐ với mức ƣơng hiện tại

( Nguồn: Khảo sát c a tác giả )

Qua bảng số liệu thu thập được t i biểu đồ 3.2 ta thấy, 78% ngư i lao

động đ nh gi



mứ



ương hiện t i phù hợp với năng



c và s cống hiến của



h . Cho thấy chính sách tiền ương ủ Ng nh điện đã tương đối hợp lý. Tuy

nhiên còn tồn t i một bộ phận không nhỏ thấy mứ ương nhận đượ

đ ng với năng



c và s cống hiến của bản thân. Ng nh điện



hư xứng



ũng phải có



nh ng chính sách phù hợp hơn với tâm tư nguyện v ng củ ngư i o động.



22%



23%



Rất phù hợp với năng

ống hiến

Phù hợp với năng

,

ống hiến

h ng phù hợp



,



55%



Biểu đồ 3.2 Sự phù hợp của tiền ƣơng với n ng ực, cống hiến của NLĐ

( Nguồn: Khảo sát c a tác giả)

3.2.2.



ề cơng tác



e







Kết quả phân tích cho thấy 12% ngư i



o động tỏ ra rất khơng hài lòng



về mứ thưởng nhận được t i C ng ty. Đối với ngư i



o động ngành Ngành



điện , thưởng là một ph n rất quan tr ng trong thu nhập củ mình. Điều này

ảnh hưởng lớn tới s



nhiệt tình của ngư i



o động trong cơng việc. 26%



67



ngư i



o động khơng hài lòng về tiền thưởng mà h nhận đượ . 33% ượng



ngư i



o động cảm thấy ình thư ng với mứ thưởng củ mình. Qu đ



ho



thấy ngư i o động đ nh gi mứ thưởng mà h nhận được từ trung bình trở xuống.

Rất hài lòng

Hài lòng

ình thư ng

Khơng hài lòng

Rất khơng hài lòng



0



5



10



15



20



25



30



35



Biểu đồ 3.3 Đ nh gi của NLĐ về mức thƣởng tại PC Thanh Hóa

( Nguồn: Khảo sát c a tác giả)

Như vậy công cụ tiền thưởng hư ph t huy được vai trò của mình trò của

mình trong việc t o động l



ho ngư i



o động. Tuy nhiên, vẫn có một ượng



nhỏ nhân viên tỏ ra rất hài lòng với mứ thưởng mà mình nhận được. Qua th c

tế trên, Công ty c n cân nhắc về mứ thưởng ho nhân viên để công cụ tiền

thưởng phát huy tác dụng t o động l c với ngư i o động.

3.2.3.



ề công tác p úc lợi

Bên c nh việ



hăm o đ i sống vật chất, C ng ty



sống tinh th n ho nhân viên. H ng năm, v o



n qu n tâm đến đ i



ịp lễ tết, ngày kỷ niệm của



ngành, Cơng ty ngồi việ thưởng tiền còn tổ chức các ho t động vui hơi giải

trí gi o ưu gi a các nhân viên to n C ng ty. Tổ chứ



hương trình rút



thăm trúng thưởng, hái hoa may mắn đ u năm, đi u ịch các vùng miền…

Nh ng ho t động này là dịp để Công ty thể hiện s qu n tâm đối với ngư i lao

động,t o s đo n ết gắn



đo n ết nội bộ và hiểu biết lẫn nhau gi a các



nhân viên với nhau và cán bộ với nhân viên.



68



13%

12%



Rất thỏ mãn

ình thư ng



75%



Chư tốt



Biểu đồ 3.4 Đ nh gi của NLĐ về phúc lợi tại PC Thanh Hóa

( Nguồn: Khảo sát c a tác giả)



Nh ng điều trên được thể hiện rất rõ qua kết quả thu được từ phiếu

điều tra, có tới 87% nhân viên rất hài lòng về chính sách này của Ngành

điện . Đây



ấu hiệu tốt cho thấy Ng nh điện c n phát huy tích c c mặt



m nh n y, để ngư i



o động hăng s y



m việ đ t kết quả cao trong ho t



động kinh doanh.

Kết quả kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào việc phân công công việc

của cấp trên đối với ngư i



o động. Phân công công việc phù hợp sẽ nâng



o năng suất o động, hiệu quả công việc của nhân viên.

Về công tác phân công công việc

Hiện nay, một bộ phận không nhỏ ngư i



o động còn phản ánh s



phân cơng cơng việc gặp nhiều bất cập như: số ượng nhân viên q ít so với

nhu c u cơng việc, cơng việc không phù hợp với năng

vụ củ ngư i



c chuyên môn nghiệp



o động, giao nhiệm vụ còn chồng chéo khơng rõ ràng và các



vấn đề h …số ượng này chiếm khoảng từ 10% đến 35% phản ánh từ ngư i

o động.



69



%

100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0

1

Số ượng

nhân viên

ít so với

nhu c u

cơng việc



Khơng phù

hợp với

năng c

chun

mơn nghiệp

vụ của

nhân viên



Phân công

nhiệm vụ

trách

nhiệm

không rõ

ràng



Giao

nhiệm vụ

không

đúng

ngư i

đúng việc



Phân công

công việc

chồng

chéo



Các vấn đề

h …



Biểu đồ 3.5 Những vấn đề ất cập về phân công công việc của PCTH

(Nguồn: Khảo sát c a tác giả)

Qu đ



ho thấy việc phân bổ công việc của Cơng ty còn nhiều bất cập



c n khắc phục h n chế để ngư i



o động yên tâm công tác và thoải mái ra sức



sáng t o cống hiến cho công việ



ũng như ho n th nh



ng việ trong điều kiện



tốt nhất.

Nh ng bất cập trong phân công công việc sẽ gây ra s mất ân đối về

nhân s và khối ượng công việc gi a các bộ phận, phòng ban. Có nh ng bộ

phận khối ượng cơng việc quá lớn thư ng xuyên phải làm thêm gi để hồn

thành cơng việc, một số bộ phận thì l i nhàn rỗi. Điều này gây tâm lý không tốt

trong ngư i



o động khi h so sánh, ganh tị lẫn nhau hoặc do áp l c công việc



quá lớn mà h bỏ việc.



70



Phù hợp với ản thân



Vượt qu



hả năng



Nh n rỗi, ít việ



18%



22%



60%



Biểu đồ 3.6. Khối ƣợng cơng việc của NLĐ tại PC Thanh Hóa

( Nguồn: Khảo sát c a tác giả)

Theo khảo sát của tác giả thì t i Công ty hiện t i

cho biết rằng khối ượng công việc h đảm nhận



22% ngư i



o động



vượt quá khả năng. Nh ng



ngư i này chủ yếu nằm trong các bộ phận như inh o nh, hỗ trợ kinh doanh,

giao dị h viên. Đây



nh ng bộ phận thư ng xuyên phải tiếp xúc với khách



hàng, làm việc với áp l c về doanh số v thư ng xuyên phải làm thêm gi để

hồn thành cơng việ . Trong hi đ



18% ngư i o động cho biết có ít việc và



cơng việc của h khá nhàn rỗi. Việc mất ân đối này là một điểm mà Công ty

phải hết sức quan tâm và c n có biện pháp giải quyết sớm nhất. Khi phải đảm

nhiệm một khối ượng công việc quá lớn trong th i gian dài nó sẽ vắt kiệt sức

o động củ ngư i



o động t o tâm lý chán nản trong công việc sẽ làm giảm



năng suất và hiệu quả làm việc.

3.2.4.



ề đá

C







ực iệ cô



hỉ tiêu đ nh gi th



s hỗ trợ ủ



iệc

hiện



ng việ đượ



ng ụ đ nh gi như



đ nh gi h ng th ng h



PIs, việ th



ng h i minh

hiện



trư ng m việ .



ng việ đượ



hi tiết v đ y đủ, đảm ảo quyền ợi ủ ngư i



động. Việ đ nh gi thể hiện s đo ư ng ết quả ủ ngư i

ng việ một



h nh



h ụ thể minh



h rõ r ng nhất t o s



o động th



o



hiện



ng ằng trong m i



71



Một ượng ớn nhân viên (58%) nhận thấy việ đ nh gi th

việ



ng h i minh



h. 30% ho rằng n rất



n ph t huy tốt việ đ nh gi th



hiện



ng ằng hợp



hiện



. Ng nh điện



ng việ h ng th ng theo hu ỳ một



h s t s o v nghiêm tú để u n t o niềm tin ho nhân viên n tâm

ống hiến v tin tưởng việ

3.2.5. Điề



iệ là



ng



o động



m ủ mình đượ ghi nhận.



iệc



11%



15%



Rất tốt



19%



Tốt

ình thư ng



55%



h ng tốt



Biểu đồ 3.7 Đ nh gi của NLĐ về điều iện àm việc tại PC Thanh Hóa

Nguồn Khảo sát c a tác giả

Tình tr ng ơ sở vật hất t i Công ty u n đượ đảm ảo một

đủ v thí h hợp, 70% ngư i

Thanh Hóa

đ năng



o động đ nh gi điều iện



tốt v rất tốt t o điều iện thuận ợi ho h

hiện







Điện



thể ph t huy tối



ủ Cơng ty đều ở vị trí trung tâm



thuận ợi trên đị bàn Tỉnh Thanh Hóa, Điện



đượ tr ng ị ơ sở vật hất



n một ộ phận ngư i



o động đ nh gi điều iện



m việ t i PC Thanh Hóa hư đ p ứng đượ nhu

xuất Cơng ty sắp xếp hỗ ngồi

ủ ngư i



m việ t i PC



ản thân.



Đ i đ số đị điểm ủ

hiện đ i. Tuy nhiên, vẫn



hđ y



u ủ nhân viên. Đề



m việ phù hợp với mong muốn, sở thích



o động để h t tr ng trí ph ng



Ngo i điều iện vật hất phụ vụ ho



m việ theo sở thí h hung.

ng việ thì



h đối x







ấp trên



đối với nhân viên ấp ưới ũng



một yếu tố qu n tr ng t o nên m i trư ng,



khơng hí



hi đượ



trong



m việ t i ơ qu n.



u



ấp trên qu n tâm, hỗ trợ nhiệt tình



ng việ v đối x thân thiện ởi mở sẽ t o r tâm



m việ , qu đ sẽ thú đẩy ngư i o động m việ tốt hơn



thoải m i trong hi



72



3.2.6. Các đ i ử c a cấp ê



100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



ới



â



iê cấp d ới



62%



25%

13%

Cứng nhắc

nghiêm túc



Áp l c, khắt

khe, ra lệnh



Thân thiện,

cởi mở



Biểu đồ 3.8 Đ nh gi của NLĐ về c ch đối xử của cấp trên với họ

Nguồn Khảo sát c a tác giả )

Qu ết quả hảo s t ủ t giả thì

13% ngư i o động t i Công ty

đ nh gi

h đối x ủ ấp trên đối với h

gây p , hắt he, r ệnh h ng

qu n tâm đến điều iện th tế v

iến ủ nhân viên. C 25% ngư i o động

đ nh gi

ấp trên ủ h ứng nhắ v nghiêm tú v 62% ngư i o động đ nh

gi ấp trên ủ h thân thiện v ởi mở. Để t o r đượ một m i trư ng thân

thiện ởi mở hơn t i

ph ng n, ộ phận thì trong th i gi n tới Công ty n

mở thêm một số h đ o t o về ĩ năng mềm ho

ấp quản như ĩ năng

gi o tiếp, ãnh đ o… hi đ nh ng ngư i quản tr tiếp n y sẽ truyền đượ

ảm hứng hăng s y m việ tới ngư i o động tăng hiệu quả m việ , hướng h

tới nh ng mụ tiêu hung ủ to n Công ty.

3.2.7.



ề đào ạo

Khơng giúp ích



Ít giúp ích



22%



5%



Í h ợi



Rất í h ợi



13%



60%



Biểu đồ 3.9 Đ nh gi về nội ung đào tạo tại PC Thanh Hóa

Nguồn Khảo sát c a tác giả



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.9: Kết quả đào tạo tại Công ty Điện Lực Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×