Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



Bảng 3.1. Kết quả khảo sát nhu cầu của NLĐ tại PC Thanh Hóa

T ng



i



Mức độ quan trọng của nhu cầu

Hồn



Nhu cầu



tồn



Khơng



khơng



quan



Bình



quan



trọng



thƣờng



trọng



(2)



(3)



Quan



Rất quan



trọng



trọng



(4)



(5)



(1)

SL

1.Thu nhập



o



1.C ng việ ổn định



%



SL



0



0



8



0



0



0



%



SL



%



4,60 28 16,09



6



%



SL



98 56,32 40 22,99



3,45 30 17,24 46 26,44



90 51,72 40 22,99

78 44,83 36 20,69

80 45,98 36 20,69

32



6,90 14



66 37,93 26 24,94



Kết quả khảo sát cho thấy, hiện nay nhu c u về công việc ổn định được

qu n tr ng nhất đối với h , có tới 89,66% ngư i được



hỏi cho rằng công việc ổn định là quan tr ng và rất quan tr ng đối với h . Tiếp

đến là nhu c u về mức thu nhập

Theo M s ow thì đây

nhu c u bậ



2,30



68 39,08 30 17,24



Nguồn Tác giả tổng hợp từ phi u điều tra, 2017 )

ngư i o động đ nh gi



%



0 26 14,94 104 59,77 44 25,29



0

0 10 5,75 30 17,24

2.Điều iện o động tốt

3.Mối qu n hệ đồng 4 2,30 16 9,20 40 22,99

nghiệp tốt

4. hi nhận th nh tí h 0

0 18 10,34 40 22,99

trong ng việ

5.Cơ hội h tập nâng o 10 14,94 34 22,99 84 52,87

trình độ

6.Cơ hội thăng tiến nghề 4 2,30 30 17,24 42 24,14

nghiệp

7.C ng việ phù hợp với

hả năng, sở trư ng



SL



o v điều kiện o động tốt.

nh ng nhu c u bậc thấp (sinh lý, an toàn), các



o đượ đ nh gi thấp hơn. Tuy nhiên, kết quả khảo sát trên bảng



3.1 ũng ho thấy trong 5 nhu c u còn l i có 4 nhu c u có mứ đ nh gi với tỷ lệ



44



% đ t trên 55% là quan tr ng và rất quan tr ng chứng tỏ húng đều



nghĩ



quan tr ng đối với đ số ngư i o động.

Như vậy, để t o động l



ho ngư i



o động trong th i gian tới thì PC



Thanh Hóa c n có các biện pháp đ p ứng các nhu c u về thu nhập, công việc

điều kiện o động và quan hệ trong đơn vị.

3.1.2.



ực ạ



ạo độ



lực là



iệc ại Cơ



Điệ lực



a



Hóa



3.1.2.1. Các ho t đ ng t o đ ng l c vật chất t i C Thanh H a

 Tiền l ơng

Chính s h tiền ương t i PC Thanh Hóa thống nhất về nguyên tắ ,

phương ph p hi trả tiền ương với to n hệ thống EVN NPC. ắn việ phân phối

trả ương với ết quả inh o nh, ết quả ho n th nh nhiệm vụ ủ đơn vị v

đ ng g p v o ết quả hung ủ ngư i

ương, phụ ấp ũng như

h thỏ đ ng

với thị trư ng



o động, nhằm đảm ảo việ



o i hình phú



ợi h



ho ngư i



o động một



ng ằng trong nội ộ công ty v đảm ảo tính



nh tr nh so



o động. Điều tiết phân phối thu nhập theo tính hất



tr h nhiệm quản



hi trả



ng việ ,



, điều h nh, mứ độ ho n th nh nhiệm vụ, ph t huy tinh th n



s ng t o, m việ hết mình, tăng năng suất, hiệu quả o động.

Chế độ tiền ương ủ

- Chế độ hi ương từ



ng ty đượ th

ng ty ho



hiện như s u:

đơn vị tr



thuộ :



Theo quyết định số 1763/QQĐ-PCTH ng y 19/7/2016 về việ

quản



n h nh quy hế



v phân phối tiền ương SXKD điện. T i Chương II điều 6: Công ty



th nh to n ương th ng ho

tiền ương ho



đơn vị gồm



đơn vị tr



thuộ (Vtđv). Hàng tháng đơn vị trả



hoản sau:

Vtđv= V1+V2+V



Trong đ :

+ V1: đơn vị h y g i

thang ảng ương,

x



ương ơ ản ủ đơn vị tr



thuộ : gồm ương theo



hoản phụ ấp theo ương, ương ổ sung hung v đượ



định như s u:

V1= LĐ h x TLminv1 x ( Hcbbq + Hpcbq) x Ccđ/22



45



 LĐ h:



o động ế ho h định iên ủ Đơn vị,



uyệt h ng năm ho hối



o động n y đượ C ng ty



đơn vị ơ sở, hối văn ph ng C ng ty đượ x



định theo tỷ ệ tiết iệm o động hung ủ C ng ty.

 TLminv1:



mứ tiền ương tối thiều



đượ



mứ ương tối thiểu hung ủ Nh nướ .



p ụng



 H



m ơ sở tính ương V1, TLminv1



q: Hệ số ương v phụ ấp hứ vụ, tr h nhiệm ình quân ủ đơn vị .



 Hpcbq: Hệ số phụ ấp ình quân ủ Đơn vị. Căn ứ v o số

định mứ v đối tượng đượ hưởng

động, ca 3, hu v … m x

to n ho



o động theo



o i phụ ấp ương gồm: phụ ấp ưu



định hệ số phụ ấp định mứ



ình quân để th nh



đơn vị.



 C đ: Tổng số ng y



ng theo hế độ m việ v



ng y nghỉ ễ trong th ng.



 22: số ng y cơng bình qn theo hế độ làm việ 40 gi /tu n.

+ Lương V2 ủ đơn vị tr

Lương V2 hay còn g i



thuộ :

ương năng suất hoặc ương inh o nh



hoản



tiền ương tăng thêm ủa doanh nghiệp ngồi lương ơ ản ùng để khuyến

hí h



đơn vị v



nhân ngư i



o động tăng năng suất lao động, phấn đấu



hoàn thành các chỉ tiêu SXKD và nhiệm vụ đượ gi o, đượ x



định như s u:



V2= LĐ h x TLminv2 x Hcv q x Kđv

 LĐ h: o động ế ho h định iên ủ Đơn vị

 TLminv2: mứ



ương tối thiểu



m ơ sở để phân phối ương V2 (TLminv2



đượ tính là 600.000đ từ th ng 7/2016)

 H v q: Hệ số ương ình quân theo





ng việ



ủ đơn vị.



đv: hệ số ho n th nh nhiệm vụ th ng ủ đơn vị. Căn ứ hỉ tiêu ế ho h



về SX D điện đã đượ gi o v mứ độ ho n th nh nhiệm vụ h ng th ng m

C ng ty đ nh gi v x

+C



định đv ho từng đơn vị



hoản tiền ương h



(V )



Bao gồm: Lương truy ĩnh ên ương, ương ổ sung, ương thiếu kỳ trước của

đơn vị và các khoản ương h .

- Chế độ trả ương ho C CNV t i đơn vị tr



thuộ :



46



+ Trả ương theo ấp bậc thợ của CBCNV và ngày



ng đượ hưởng ương theo



luật định.

Ng y



ng đượ hưởng ương trong tháng. Bao gồm: ngày công làm việc



th c tế, ng y đi h



nâng



o trình độ nghiệp vụ, ng y đi th m qu n h c tập kinh



nghiệm có quyết định của Công ty, ng y



ng đi điều



ưỡng theo quy



đinh,nh ng ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ phép, nghỉ việ riêng đượ hưởng ương như

nghỉ ưới vợ, ưới chồng,…theo quy định của bộ luật o động.

h ng đượ hưởng ương gồm nh ng ngày sau: nh ng ngày nghỉ không

hưởng ương, nghỉ ốm, con ốm, nghỉ thai sản, nghỉ do th c hiện các biện pháp kế

ho h h



gi đình, nghỉ tai n n o động, nh ng ngày nghỉ theo bộ luật o động



h ng đượ hưởng ương….

+ Trả các khoản phụ cấp theo ương (P )

 Phụ ấp ưu động: đượ th

ngày 05/10/2005 ủ



hiện theo th ng tư số 05/2005/TT



LĐT XH



ộ o động – Thương inh v xã hội hướng ẫn th



hiện



hế độ phụ ấp ưu động trong C ng ty Nh nướ .

 Phụ ấp hu v : đượ th



hiện theo Th ng tư iên tị h số 11/2005/TTLT-



BNV- LĐT XH_ TC-U DT ng y 05/01/2005 ủ ien tị h ộ nội vụ - ộ o

động – T v xã hội – ộ t i hính - Ủy



n ân tộ hướng ẫn th



hiện hế độ



phụ vấp hu v .

 Phụ ấp độ h i: đượ th

ng y 05/01/2005 ủ



hiện theo Th ng ty số 04/2005/TT- LĐT XH



ộ o động – Thương inh v xã hội hướng ẫn th



hiện



hế độ phụ ấp độ h i nguy hiểm trong C ng ty Nh Nướ .

 Phụ ấp



m đêm:



m việ từ 22 gi đêm ng y h m trướ đến 6h s ng ng y



hôm s u đượ hưởng phụ ấp m đêm (th

+ Trả lương truy ĩnh, ương h



hiện theo ộ uật o động).



(L )



Trả ương truy ĩnh o ên ương, o huy động và các khoản ương h

phải trả ho C CNV m

nghỉ củ



hư đượ tính như th i gian nghỉ cho con bú, th i gian



o động n theo Bộ luật



o động. Đơn vị không sắp xếp được th i



gian nghỉ ho o động n thì đơn vị phải trả khoản ương n y.



47



+ Trả ương V2 ho C CNV (Lv2)

Lv2 = TLminv2 x Hcv x Nm/22 x Kcn

Trong đ :

 TLminv2: mứ ương tối thiểu m ơ sở để trả ương V2

 H v: Hệ số ương theo

 Nm: số ng y



ng việ đảm nhận ủ C CNV



ng m việ trong th ng đượ hưởng ương V2



Bao gồm nh ng ngày làm việc th c tế theo chế độ trong tháng, th i gian

cả đi h c chính trị, th i gian tham gia các lớp bồi ưỡng về Đảng, ngày công hội

h p ơ qu n



n ng nh thởi gi n



ng ty điều động C CNV đi hội thao, dân



quân t vệ…Nh ng ng y đi th m qu n h c tập kinh nghiệm ở nước ngồi, ở ơ

quan doanh nghiệp khác có quyết định củ



i m đốc công ty.



Ng y h ng đượ hưởng ương Lv2



o gồm nh ng ngày sau: nh ng



ngày nghỉ lễ tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, th i gian CBCNV bị đình hỉ cơng

tác do vi ph m quy trình, quy ph m,vi ph m nội quy



o động.Th i gi n đi h c



t i chức.

Kcn: là hệ số hoàn thành nhiệm vụ tháng củ



nhân ngư i o động. Khi nhân



được kết quả hoàn thành các chỉ tiệu SXKD tháng củ

hiện đ nh gi



ng ty thì đơn vị th c



hấm điểm hoàn thành nhiệm vụ các chỉ tiêu SX D điện tháng



cho các CBCNV.

Lo i A: Hoàn thành tốt cơng việc:



Hệ số Kcn= 1.1



Lo i B: Hồn thành công việc



Hệ số Kcn=1.0



Lo i C: Chư ho n th nh



Hệ số Kcn=0.9



ng việc



+ Trả tiền công thuê Dịch vụ điện ( TCdv)

C



đơn vị động viên khuyến hí h C CNV tăng năng suất



o động để đảm



đương số o động thiếu nhằm t o điều kiện tăng thu nhập

+ Trả ương năng suất(Lns)

Là khoản ương phân phối ho C CNV o đã nỗ l c phấn đấu nâng cao hiệu

suất làm việ , tăng năng suất



o động hoàn thành khối ượng công việ tăng



thêm trong điều kiện đơn vị đ ng thiếu l o động.



48



Lns= Lv2 x Hns

Hns: là hệ số ương năng suất, đượ x



định là tỉ lệ gi a quỹ tiền ương



tháng còn l i để chi trả hết cho CBCNV củ đơn vị (s u hi đã th c hiện tính trả

ương theo



ước 1.2.3.4. và 5) so với tổng tiền



ương Lv2 th ng ủa



CBCNV.

 Lƣơng th ng

Đơn vị trả cho CBCNV theo 5 khoản với nội dung nêu trên gồm:

Vtcn = Lv1+Pc+Lk+Lv2+Lns

H ng Qu , ăn ứ vào kế ho ch tiền ương v hiệu quả sản xuất kinh doanh của

Công ty, bộ phận nhân s chủ trì, phối hợp bộ phận kế to n x



định quỹ ương



n được phép th c hiện để xem xét bổ sung ương hiệu quả.

 Lƣơng qu của công nhân

Vqcn=(Lv2+Lns) ba tháng trong quý củ C CNVx Hđv

Hđv: hệ số phân phối ương qu

Hđv= qu



ương qu



n



ủ Đơn vị



i PCTH cấp/(Lv2+Lns)ba tháng trong quý của tất cả



CBCNV.

Bảng 3.2 : Tiền ƣơng



nh quân của công ty giai đoạn 2014-2016



Chỉ tiêu



A.Tổng quỹ TL (tỷ đồng)

B. Tổng số LĐ (ngư i)

C.Tiền



ương



(trđ/ngư i/tháng)



ình



quân



Mức bình



2014



2015



2016



11,345



12,945



15,555



13,281



1.512



1.523



1.525



1,520



7.5



8.5



10.2



8,73



quân n m



(Nguồn: Báo cáo tình hình tiền l ơng giai đo n 2014 -2016 c a công ty)

Theo số ượng thống kê ỏ bảng 3.2, ta có thể thấy khơng chỉ số ượng lao

động h ng năm tăng ên m mứ trung ình ũng được cải thiện đ ng ể. Đặc



49



biệt từ năm 2014 - 2016 mức tiền ương ình quân ủ

Điều này thể hiện s quan tâm lớn của lãnh đ o



ng ty đã tăng ên 36%.

ng ty



nh ho ngư i lao



động. Với mứ



ương trung ình 10,2 triệu /tháng mặc dù thỉ ở mức trung bình



trên thị trư ng



o động nhưng ũng



một s cố gắng để t o s động viên cho



ngư i o động của công ty.

Để đ nh gi mức hài lòng củ ngư i



o động với chế độ tiền ương ủa



Công ty, luận văn đã tiến hành khảo sát ý kiến của 150 CBCNV, kết quả cho

trong bảng 3.3 như s u:

Bảng 3.3: Đ nh gi của ngƣời ao động về yếu tố tiền ƣơng

T Ng



i



Mức độ hài òng với tiền ƣơng

1 Rất

không hài



Chỉ tiêu



1. Mứ tiền ương

là phù hợp

2.Quy hế trả

ương rõ r ng

3.Mứ



3.Khơng có



2.Khơng hài



đối hài



tồn hài



lòng



lòng



ràng

SL



TT



11



7.33



58



38.67



21 14,00



29 19.33



31 20,67



19



12.67



34



22.67



22 14,67



56 37.33



19 12,67



3



2.00



19



12.67



61 40,67



59 39.33



4



2.67



11



7.33



19 12,67



56 37.33



%



SL



%



SL



TT



TT %



trong trả ương



TT %



TT



SL



ng ằng



SL



5.Hồn



iến rõ



lòng



lòng



4 Tƣơng



8



%



5,33



4.Tiêu hí đ nh gi

xếp ương rõ r ng,



60 40,00



ho h

(nguồn k t quả phi u khảo sát về đ ng l c lao đ ng c a ng

Kết quả d liệu ở bảng 3.3 đ nh gi



i



t i Công ty)



ủ ngư i o động về tiền ương ho



thấy ngư i o động khá hài lòng với các yếu tố của tiền ương với tỷ lệ % tương

đối



o, trong đ



2 hí



nh đượ ngư i



o động đ nh gi



o nhất là: quy



50



chế trả ương rõ r ng được công khai minh b ch, v

ương rõ r ng ho h c với mức tỷ lệ % ngư i h i



tiêu hí đ nh gi xếp

ng ên đến 50% và 77,33%.



Tuy nhiên trung bình mứ độ hài lòng củ ngư i o động nói chung với mức thu

nhập l i chỉ đ t 40%. Điều đ



hứng tỏ ngư i



lòng với tiền ương hiện t i, o đ t

ương vẫn hư



o động vẫn hư th c s hài



động t o động l



o động thông qua tiền



o.



Đối với mức công bằng trong trả ương, số ngư i tương đối hài lòng và

hồn tồn hài lòng chiếm có 44,67% v



ũng rất nhiều ngư i khơng có ý kiến rõ



ràng về điều này (40,67%) chứng tỏ mức công bằng trong trả ương ủa công ty

tuy hư phải là một động l c m nh mẽ nhưng vẫn



ơ sở để gi



hân ngư i



o động trung thành với cơng việc.

PC Thanh Hóa tiến hành xét nâng bậ



ương ho C CNV một năm 2 đợt



v o th ng 6 v th ng 12 h ng năm. Đối với CBCNV bậc thợ

cấp,



o đẳng thì 2 năm thi nâng ương 1



thì 3 năm đượ xét tăng ương 1



n.



trình độ trung



n. Đối với CBCNV bậ đ i h c kỹ sư

hi đến kỳ h n được nâng bậ



CBCNV nộp đơn xin nâng ậc về phòng tổ chứ

hi đủ điều kiện để nâng bậc thì Phòng tổ chứ



ương,



o động của Công ty để xét.

o động sẽ ra quyết định nâng



ương đối với CBCNV thuộc diện đượ xét v D nh s h C CNV được thi nâng

bậc trong tồn cơng ty. Đối với cán bộ CNV đã đến kỳ h n đượ nâng ương

nhưng trong qu trình



ng t



trong năm đ



ị cắt thưởng do vi ph m quy trình



an tồn trong SXKD hoặc bị kỷ luật thì h ng đượ xét nâng ương n a mà phải

lùi l i năm s u mới đượ xét. Chính điều n y đã thú đẩy ngư i



o động trong



to n đơn vị cố gắng th c hiện tốt cơng việc mình đượ gi o, h ng để xảy ra tình

tr ng bị cắt thưởng hay kỷ luật để bản thân được nâng bậ ương đúng ỳ h n.

Điều kiện xét tăng ương hư th c s gắn với kết quả th c hiện công

việ , đ ng g p ủ ngư i

ra còn các yếu tố h



o động mà chủ yếu là do thâm niên cơng tác. Ngồi



ũng ảnh hưởng tới



ng t



xét tăng ương ho ngư i lao



động như: th y đổi vị trí làm việc, kết quả th c hiện công việc cá nhân, kết quả

SX D, h y o nh nướ điều chỉnh tiền ương tối thiểu, hoặc 1 số nguyên nhân khác.



51



Như vậy, có thể nhận thấy rằng C ng ty điện l c Thanh Hóa đã h







tr ng đến việc trả ương ho C CNV. Chính s h tiền ương ủ C ng ty đảm

bảo tuân thủ đúng quy định củ Nh nước. Song song với hệ thống ương ơ ản,

C ng ty ũng đã xây



ng hệ thống tiêu chuẩn chức danh nhằm chuẩn hóa



nh ng kiến thức, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngo i ng , tin h c cho mỗi

ương hức danh, nhằm x



bậ



định trả ương đúng ngư i, đúng việc, trên



nguyên tắc làm công việ n o hưởng ương



ng việ đ . Với



ương đối với từng ngư i



trên cho thấy, mứ



h tính ương



o động được trả d a vào số ngày



công th c tế, đồng th i ũng tính đến mứ độ phức t p của cơng việc và mức

độ hồn thành công việc của mỗi cá nhân. Việc trả ương

giá công khai mứ độ đ ng g p của mỗi



a trên nh ng đ nh



nhân, tr nh được s thắc mắc về mức



ương h nhận được.

 Công t c hen thƣởng

ên

như



nh tiền ương, PC Th nh H



ũng oi tr ng



một iện ph p tăng thêm thu nhập, hăm s



o động. Tiền thưởng h ng hỉ

mặt tinh th n vì hi đượ

m việ



ng t



tốt hơn đ i sống ho ngư i



nghĩ về mặt vật hất m



hen thưởng hính



hen thưởng

nghĩ



ả về



tuyên ương th nh tí h, năng



ủ h . Chính vì vậy, tiền thưởng hính



một



ng ụ inh tế t o động



hiệu quả.

C ng ty Điện

quy định ụ thể

tập thể,



nhân



Th nh Ho đã



n h nh Quy hế thi đu – hen thưởng



hình thứ , đối tượng v tiêu huẩn hen thưởng đối với

th nh tí h xuất sắ trong m i ĩnh v



nhằm ịp th i động viên, huyến hí h t o động

s y



o động, nâng



o hất ượng, hiệu quả



ho t động, ủ C ng ty

ho ngư i



ng việ . C



o động hăng



hình thứ thưởng



C ng ty đ ng p ụng hủ yếu hiện n y :

-



hen thưởng định ỳ:



gi ho n th nh



ết thú năm,



hỉ tiêu ế ho h,



- hen thưởng

hi ph t động thi đu ,



o



th nh tí h trong

đơn vị



đơn vị tổ hứ tổng ết đ nh



o ãnh đ o xét hen thưởng.

phong tr o thi đu đượ ph t động.



tr h nhiệm tổ hứ sơ ết, tổng ết v g i



52



o



o về Thư ng tr



hội đồng thi đu – hen thưởng ủ Tổng



ng ty để xét



hen thưởng.

-



hen thưởng đột xuất ho



nhân, tập thể



th nh tí h đặ



iệt.



Mứ thưởng tuỳ thuộ v o th nh tí h đ t đượ .

- hen thưởng s ng iến ải tiến ỹ thuật, hợp

p ụng đới với



nhân



nghệ mới v o ho t động ủ

hi phí th i gi n, nhân

- Ngo i

quố



ho sản xuất inh o nh



s ng iến, ải tiến đề xuất hoặ

ng ty m ng



ng hoặ nâng



p ụng



i hiệu quả thiết th



o hất ượng, hiệu quả



như tiết iệm

ng việ .



hoản thưởng theo Luật định v o ịp tết Nguyên đ n, ngày



h nh…..tuỳ theo ết quả sản xuất inh o nh C CNV



hoản thưởng v o nh ng ịp đặ

điện, ng y th nh ập tổng



iệt như ỷ niệm ng y



n



nh ng



hồ về thăm ng nh



ng ty,…



Bảng 3.4 Tiền thƣởng



Chỉ tiêu



TT



ng



nh quân của công ty giai đoạn 2014-2016

ơn vị t nh 1000đ/ng



i/tháng



2014



2015



2016



585



750



918



1000đ/ng/th ng



7.500



8.500



10.200



Tỷ ệ %



7,8



8,8



10



Đơn vị tính



1



Tiền thưởng ình qn 1000đ/ng/th ng



2



Thu nhập ình qn



3



Tiền thưởng/thu nhập



Nguồn



phận k tốn n i b - PC Thanh H a



Qua Bảng 3.4 ho thấy tiền thưởng ình qn ủ ngư i o động ln đ t

vượt mứ



ế ho h đề r và có xu hướng tăng lên qu mỗi năm. Năm 2014 tiền



thưởng bình quân tháng ủ ngư i o động là 0,5 triệu đồng, năm 2016 tăng ên





0.9 triệu đồng tăng gấp g n 2



n so với năm 2014. Mặ dù có tố độ tăng



mứ tiền thưởng rất cao nhưng tỷ tr ng tiền thưởng trong tổng thu nhập

thấp. Mứ tiền thưởng trung bình ả năm ủ ngư i



i khá



o động ũng hỉ tương



đương mứ tiền ương bình quân trong một th ng ủ h , o đ hệ thống hen

thưởng hư thật s



t



động ớn đến th i độ, động



động. Tỷ tr ng tiền thưởng/thu nhập n y ũng đ ng



làm việ



ủ ngư i lao



xu hướng tăng ên h ng



53



năm. Năm 2014 tỷ tr ng tiền thưởng/thu nhập



7,8% đến năm 2016 đã tăng lên



hiếm 10,0%.

Nhìn hung,

ng t

việ



n ãnh đ o



hen thưởng



ủ ngư i



t



ng ty đã nhận thứ đượ t m qu n tr ng ủ



động tr



o động. C s



tiếp đến tâm



ết hợp h



với hen thưởng tinh th n (gắn với

nhất gi

rõ r ng,



hặt hẽ gi



ng h i để ngư i



hen thưởng vật hất



nh hiệu thi đu ). Đảm ảo tính thống



tính hất, hình thứ v đối tượng hen thưởng;



vẫn ảm thấy hư h i

động



m việ v hiệu quả m



quy hế khen thưởng



o động hiểu rõ. Một ộ phận ớn ngư i



o động



ng với hính s h hen thưởng ủ C ng ty. Để t o



ằng tiền thưởng



hiệu quả hơn n



nh ng iện ph p hắ phụ nh ng h n hế



thì ãnh đ o



ng ty



n



n tồn t i trong vấn đề tiền thưởng



ho ngư i o động như:

+)Tiêu chí thưởng

h hiểu, từ đ



n qu



ũng t o ho ngư i



ố gắng để đ t đượ th nh tí h

+)Ngư i



hung hung,



o động



thể



o động ảm gi



m ho ngư i



o động



mơ hồ trong việ nỗ



o nhất.



n hư h i



ng về th i h n xét hen thưởng ủ



Công ty. Trừ trư ng hợp thưởng đột xuất h y thưởng Lễ tết thì uối năm Hội

đồng Thi đu –



hen thưởng mới h p để xét hen thưởng. Như vậy thư ng ả



năm ngư i o động mới đượ xét hen thưởng th nh tí h một n. Th i h n n y

hơi



i hiến C ng ty h ng đ nh gi đượ một



ịp th i ngư i o động nỗ



hí h ệ



n h thấp. Ví ụ đối với



nh hiệu



m việ .



+) Mứ thưởng ho ngư i o động

“L o động tiên tiến”



h thư ng xuyên v



nh ho



nhân; ngu i



o động phải phấn đấu nỗ



năm để ho n th nh tốt nhiệm vụ đượ gi o nhưng mứ thưởng ho

n y hỉ

thưởng



200 nghìn. H y đối với

1 triệu đồng, “Tập thể



nh hiệu “Tập thể







nh hiệu



o động xuất sắ ” mứ



o động tiên tiến” thì mứ thưởng ũng hỉ từ



500 nghìn. Với mứ tiền thưởng h thấp n y hư thể huyến hí h đượ

nhân viên nỗ



phấn đấu đ t



ủ ph n thưởng.



nh hiệu, o đ



ẫn đến



m giảm tính t o động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×