Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.11: Phân tích SWOT về liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ

Bảng 3.11: Phân tích SWOT về liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ

Tải bản đầy đủ - 0trang

95



khi có những biến động mạnh. Giá cả trên thị trường cũng là một yếu tố động,

nó phụ thuộc nhiều vào các yếu tố thị trường. Do đó, hợp đồng ràng buộc

chặt chẽ thì dẫn đến nhiều hành vi vi phạm hợp đồng do không đáp ứng được

yêu cầụ về chất lượng, số lượng RHC và về giá cả RHC để đảm bảo lợi nhuận

cho cả 2 bên tham gia liên kết.

- Với các hộ nông dân, hợp đồng bằng miệng vẫn còn phổ biến, ngoại

trừ việc tham gia HTX. Để trở thành xã viên HTX, người sản xuất với HTX

cần có 1 hợp đồng cam kết. Do đó, liên kết giữa hộ sản xuất với người thu

gom là hợp đồng thỏa thuận miệng. Điều này thể hiện tính linh hoạt, nhanh

nhạy trong liên kết nhưng lại có nhược điểm là dễ vi phạm hợp đồng và

khơng có các chế tài xử lý vi phạm.

- Ý thức thực hiện các cam kết trong hợp đồng của các tác nhân còn

yếu. Do chạy theo lợi nhuận nên các bên đều có khả năng vi phạm hợp đồng

liên kết.

* Điểm mạnh của liên kết

- Thứ nhất, trong mối liên kết có các tác nhân trung gian thu gom và

tiêu thụ RHC. Đây là tác nhân chính đóng vai trò là đầu mối cung cấp RHC

cho các cửa hàng bán lẻ, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể.

- Thứ hai, liên kết là một hành động tự nguyện của các tác nhân, sự

tham gia hay rút lui khỏi liên kết rất dễ dàng.

- Thứ ba, sự xuất hiện của hình thức liên kết thơng qua hợp đồng. Với

hình thức liên kết này, mối liên kết giữa hộ nông dân với cơ sở ràng buộc với

nhau về giá cả, chất lượng và sản lượng, chủng loại RHC.

- Thứ tư, là rau của huyện đã được chứng nhận sản xuất theo hướng

RHC và có thương hiệu.

* Cơ hội

- Thị trường tiêu thụ lớn, gần vùng sản xuất. Do nằm ở gần Hà Nội nên



96



người sản xuất có cơ hội lớn trong việc tiếp cận với các cơ sở tiêu thụ.

- Việc liên kết của hộ nông dân với các cơ sở trong sản xuất và tiêu thụ

RHC luôn được sự quan tâm, ủng hộ của Nhà nước và các cấp chính quyền.

Bởi liên kết sẽ tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho các hộ nơng dân sản xuất. Và thứ

3 là có đề án thúc đẩy tiêu thụ RHC thông qua hợp đồng.

* Thách thức

Thách thức của mối liên kết của hộ nơng dân với các cơ sở đó là sự

biện động của giá cả RHC. Do sản xuất RHC chịu nhiều ảnh hưởng của

nhiều yếu tố tự nhiên nên giá RHC cũng có nhiều biến động phụ thuộc vào

giá trên thị trường.

Từ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đã phân tích ở trên,

đề tài đề xuất một số kết hợp sau để đẩy mạnh liên kết trong sản xuất và tiêu

thụ rau hữu cơ của hộ nông dân với các cơ sở.

+ Thứ nhất, tăng tính linh hoạt trong hợp đồng tiêu thụ, tăng khả năng

tiếp cận thông tin của hộ nông dân sản xuất RHC về thị trường nhằm hạn chế

những rủi ro xảy ra trong liên kết trước sự biến động thất thựờng của giá cả.

+ Thứ hai, thúc đẩy hình thức liên kết thơng qua hợp đồng giữa hộ sản

xuất RHC với cơ sở tiêu thụ thông qua HTX tiêu thụ và hộ nông dân thu

gom.

+ Thứ ba, khuyến khích các cơ sở đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ rau

hữu cơ thông qua các hợp đồng văn bản.

3.5. Giải pháp tăng cƣờng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ

trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình

3.5.1. Định hướng trong thời gian tới

Đẩy mạnh mối quan hệ liên kết giữa các nhà trong huyện Lương Sơn,

trước hết là liên kết, liên doanh giữa sản xuất của nông dân với các doanh

nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học và các dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất của doanh



97



nghiệp các thành phần kinh tế, bảo đảm phát triển toàn diện nơng nghiệp theo

hướng hàng hố, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm

nông nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập của người dân.

Huyện Lương Sơn tiếp tục xây dựng các vùng sản xuất rau hữu cơ tập

trung với quy mô 40 ha tại các xã Cư Yên, Hợp Hòa, Thành Lập trong năm

2017;

Hướng dẫn thành lập mới 3 HTX, mở 14 lớp huấn luyện nông dân với

khoảng 420 học viên; tiếp tục quảng bá, khẳng định thương hiệu rau hữu cơ

Lương Sơn, tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp tham gia đầu tư

sản xuất, thu mua, chế biến, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

Mở rộng diện tích sang các xã có khả năng dồn điền đổi thửa và có nhu

cầu sản xuất rau an toàn, rau hữu cơ; áp dụng các chính sách hỗ trợ sản xuất, hạ

tầng, từng bước tạo đa cho sản xuất phát triển

Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển số lượng, chất lượng các doanh

nghiệp thu mua tiêu thụ rau và có quan hệ liên kết hợp đồng với sản xuất của

nông dân.

Bảo đảm thu nhập của người sản xuất nguyên liệu không thấp hơn 30%

giá trị sản phẩm bán ra theo thời điểm (nghĩa là mức lợi nhuận của người sản

xuất nguyên liệu đạt từ 30% trở lên).

3.5.2. Giải pháp tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ

trên địa bàn huyện Lương sơn, tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới

3.5.2.1. Nâng cao năng lực của các nhà tham gia liên kết

Để tiếp tục phát triển và nâng cao hiệu quả mơ hình liên kết giải pháp

quan trọng và trước hết là nâng cao năng lực của các nhà trên cơ sở đó tạo

thuận lợi để vận hành các mối liên kết của mơ hình liên kết 4 nhà (nhà nông,

nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nước). Một số giải pháp nâng cao

năng lực của các nhà cụ thể như sau:



98



* Nhà nơng

Nhà nơng với vai trò chủ yếu là sản xuất, cung cấp nguyên liệu đầu vào

cho các cơ sở chế biến qua quá trình liên kết. Sản phẩm để tham gia liên kết

chính là số lượng, chất lượng của nguyên liệu nông sản đưa vào chế biến; Do

yậy, để bảo đảm tính cạnh tranh và có cơ hội vào các thị trường tương đối

“khó tính” đòi hỏi nhà sản xuất (nhà nơng) phải bảo đảm “4 đúng” đó là:

- Đúng lượng: Để đáp ứng nhu cầu thị trường các doanh nghiệp chế

biến phải bảo cung ứng đủ 100% số lượng hàng hố, vì vậy ngun liệu đầu

vào cần phải đủ số lượng theo hợp đồng.

- Đúng chất: Sản phẩm là nguyên liệu đầu vào của chế biến phải bảo

đảm chất lượng với những quy định cụ thể của từng loại mặt hàng; một số

nguyên liệu đưa vào chế biến phải bảo đồng nhất và chất lượng cao.

- Đúng thời điểm: bố trí cơ cấu cây trồng, kỹ thuật sau thu họach để

cung hàng hoá theo thời điểm mà doanh nghiệp, thị trường cần nhằm tối đa

hố lợi ích. Vì thế, phải có dự báo và thông tin thị trường, khả năng tồn trữ.

Đây là cơ hội để nâng cao hiệu quả và lợi ích của các nhà tham gia liên kết.

- Đúng giá: là tiêu chuẩn để người sản xuất ngun liệu tính tốn trước

khi đầu tư vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của hộ. Do đó, một

mặt nhà doanh nghiệp cần nghiên cứu và có cơ chế khuyến khích trên cơ sở

thông báo giá mua nguyên liệu (đầu vào) cho hộ nông dân trước khi vào vụ

sản xuất; Mặt khác, hộ sản xuất dựa trên điều kiện cụ thể để đầu tư thâm canh,

đưa tiến bộ khoa học và công nghệ để giảm giá thành sản xuất, tăng năng suất

và chất lượng sản phẩm để được hưởng lợi khi sản phẩm bán được đúng giá.

Để thực hiện được 4 đúng nêu trên, trong điều kiện hộ sản xuất còn

nhiều hạn chế hiện nay cần quan tâm đặc biệt với các biện pháp cụ thể sau

đây:

+ Tăng cường đào tạo nghề cho hộ nông dân;



99



+ Tạo thuận lợi cho họ tiếp cận các tiến bộ khoa học công nghệ và áp

dụng vào sản xuất;

+ Ban hành và có chính sách hợp lý để khuyến khích hộ nơng dân trong

huyện thực hiện đầu tư thâm canh theo quy hoạch, kế hoạch một cách ổn định

+ Từng bước đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, nhất là

thuỷ lợi, giao thơng, điện, bưu chính viễn thơng, hệ thống chợ... tạo điều kiện

thuận lợi cho các hộ đẩy mạnh thâm canh, phát triển sản xuất và lưu thơng

hàng hố;

+ Xây dựng các tổ chức hiệp hội ngành hàng, củng cố các Hội đồn thể

ở nơng thơn để nhà nơng tham gia, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người

nơng dân.

* Nhà doanh nghiệp

+ Có kế hoạch nắm chắc tình hình nhu cầu của thị trường để có cơ sở

xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, kế hoạch đầu tư vùng nguyên liệu, xây

dựng các nhà máy, cơ sở chế biến và thực hiện 100% kế hoạch hợp tác, liên

kết trong nông nghiệp, nông thôn đã ký kết.

+ Phối hợp cùng với các xã rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch diện tích

trồng cây nguyên liệu, đảm bảo phát triển vùng nguyên liệu theo hướng tập

trung, chuyên canh, cung cấp đủ nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến.

+ Tập trung chỉ đạo, phân công cán bộ chủ chốt, các chuyên viên trực

tiếp tham gia giải quyết các khó khăn của người sản xuất RHC.

+ Ký hợp đồng với hộ nơng dân, làm việc với địa phương cùng hồn

chỉnh các chính sách đầu tư phát triển vùng nguyên liệu (chính sách hỗ trợ

dân khâu làm đất, giống, tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc, cơng nghệ sau

thu hoạch...

+ Cùng với công tác tổ chức sản xuất và chế biến, cần tiếp tục nghiên

cứu, cải tiến các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu hao nguyên liệu, vật tư; rà



100



soát lại toàn bộ hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật vùng nguyên liệu để xây

dựng mới cho hợp lý, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và khuyến khích được

nhà nơng tham gia sản xuất ngun liệu.

+ Thường xuyên quan tâm và coi trọng mở rộng thị trường các sản

phẩm; đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, các chương trình triển lãm, hội chợ,

nghiên cứu mơi trường và thị trường, khai thác các dự báo thông tin thị

trường và phát triển làm căn cứ để xây dựng chương trình xúc tiến thương

mại và hội nhập.

* Nhà khoa học

Trước hết nhà khoa học phải có đủ tiềm lực trong việc nghiên cứu,

chuyển giao khoa học và công nghệ cho sản xuất của nông dân và nhà máy

chế biến, nhất là việc nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật về giống, quy trình

canh tác, quy trình chăn ni, cơng nghệ sau thu hoạch... phát triển vùng

nguyên liệu.

Để bảo đảm nâng cao năng lực nhà khoa học, cần thiết phải coi trọng

công tác tổ chức nghiên cứu chuyên sâu các sản phẩm khoa học (giống, sản

phẩm chế biến...) và đề xuất được phương án áp dụng các tiến bộ vào sản xuất

cho phù hợp với đặc điểm từng vùng miền, nhằm tạo ra sản phẩm có năng

suất, có chất lượng cao đáp ứng cho yêu cầu thị trường, thiết thực tạo ra giá trị

gia tăng cho cả nhà nông, nhà doanh nghiệp chế biến và nhà nước.

Muốn vậy, ngoài sự đầu tư của nhà nước, huy động các thành phần kinh

tế tham gia; các cơ sở nghiên cứu khoa học phải liên tục nâng cao trình độ

nguồn nhân lực hiện có, tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng

dụng; đồng thời gắn kết thực sự với nhà doanh nghiệp và nhà nơng. Thường

xun đề xuất với chính quyền địa phương về quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu

cây trồng vật nuôi, áp dụng các biện pháp để thúc đẩy việc ứng dụng khoa

học công nghệ vào sản xuất.



101



Tăng cường tham gia và thực hiện liên kết với các nhà, nhất là nhà

nông, nhà doanh nghiệp. Các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở

giống... trước hết cần thiết lập mối quan hệ trực tiếp với nhà sản xuất thơng

qua chính quyền, đồn thể ở địa phương để đến với nơng dân, HTX, chủ trang

trại để thực hiện việc chuyển giao khoa học và công nghệ cho sản xuất; thông

qua hợp đồng trực tiếp với các doanh nghiệp chế biến để gắn lợi ích của nhà

khoa học với kết quả cuả sản xuất của các nhà máy, tạo ra các sản phẩm có

giá trị năng suất cao.... Trên cơ sở phương thức hợp tác chặt chẽ sẽ được đảm

bảo lợi ích ngày càng cao, vừa thiết thực phục vụ sản xuất, vừa nâng cao năng

lực và uy tín của nhà khoa học trong mối quan hệ giữa nhà nông với nhà

doanh nghiệp.

* Nhà nước

Nhà nước với với trò định hướng, tổ chức, dẫn dắt và tạo môi trường

thuận lợi để các nhà tham gia liên kết, Để bảo đảm được vai trò và nâng cao

năng lực trong thời gian tới cần tiếp tục thực hiện các mặt sau đây:

- Xây dựng có chất lượng các quy hoạch, chiến lược phát triển các

ngành hàng theo cơ chế thị trường; điều chỉnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu sản

xuất thực sự theo hướng hàng hố làm cơ sở để phát triển tồn diện có hiệu

quả ngành nơng nghiệp của huyện.

- Hồn thiện các chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế theo

định hướng XHCN, bảo đảm các chính sách kinh tế đi liền với các chính sách

xã hội. Xây dựng các chính sách hỗ trợ để doanh nghiệp phát triển theo hướng

đã quy hoạch, lập các quỹ hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản ở

huyện.

- Ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp để huy động sự tham gia của

các thành phần kinh tế tham gia ngày càng mạnh mẽ vào mơ hình và các quan

hệ liên kết sản xuất trong nông nghiệp, trọng tâm là liên kết 4 nhà. Thu hút



102



được vốn đầu tư của nhiều thành phần kinh tế vào phát triển công nghiệp chế

biến nơng sản.

- Có chính sách và tổ chức phù hợp để huy động các lực lượng tham gia

phát triển thương mại phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm nơng nghiệp

trong và ngồi nước.

- Hồn thiện cơ sở hạ tầng nơng nghiệp (kiên cố hóa hệ thống tưới, tiêu

nội đồng; cải tạo, làm phẳng đồng ruộng...); thực hiện chương trình cơ khí

hố đồng bộ sản xuất nơng nghiệp, đặc biệt là vùng nguyên liệu cho chế biến;

tăng mức độ cơ khí hóa các khâu sản xuất quan trọng (làm đất, gieo cấy, thu

hoạch và công nghệ sau thu hoạch, giảm tổn thất sau thu hoạch,,,).

- Ban hành các khung pháp lý quy định về quyền lợi, trách nhiệm và

nghĩa vụ; có những quy định mang tính chế tài xử lý kịp thời những phát sinh

trong quan hệ hợp đồng; khuyến khích sự tham gia của các nhà, bảo đảm lợi

ích của các nhà trong mơ hình liên kết.

- Có chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng cho yêu cầu phục

vụ cho phát triển công nghiệp, chế biến nông sản trong nông nghiệp và kinh tế

nông thôn. Tổ chức và huy động sự tham gia của các Đoàn thể, các Hiệp hội

ngành hàng, nhất là các ngành hàng lớn, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng

của các thành viên tham gia mơ hình liên kết.

- Tiếp tục cải cách hành chính, tạo mơi trường thơng thống, hấp dẫn

các nhà đầu tư, phát huy và nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Nhà

nước.

3.5.2.2. Giải pháp về tổ chức, triển khai mơ hình liên kết

* Các nhà doanh nghiệp cần thực hiện các phương thức tác động phù

hợp để thúc đẩy mối quan hệ liên kết

Để bảo đảm mối quan hệ liên kết, nhất là doanh nghiệp chế biến gắn

với vùng RHC. Thời gian tới cần tổ chức và triển khai áp dụng tốt các phương



103



thức tác động chủ yếu sau đây:

- Phương thức tác động bằng vận động thuyết phục của các doanh

nghiệp nhằm thống nhất nhận thức và hành động:

Đối tượng để áp dụng phương thức tác động bằng vận động thuyết phục

trong phát triển mô hình liên kết các nhà bao gồm các chủ thể:

(1) Trước hết chủ thể là nhà nông: hộ nông dân, HTX,... có sản xuất



RHC, bảo đảm nguồn nguyên liệu cho chế biến, cả người sản xuất trong và

ngoài huyện.

(2) Đối với bản thân doanh nghiệp: vận động, thuyết phục, giáo dục sâu



rộng cả bên trong và ngoài doanh nghiệp; trước hết là cán bộ lãnh đạo, cán bộ

quản lý và kỹ thuật nghiệp vụ... phải có trách nhiệm và tự đổi mới mình, sắp

xếp lại tổ chức gọn nhẹ, xây dựng được phương hướng sản xuất kinh doanh

có hiệu quả để gắn kết với mơ hình liên kết.

(3) Đối với nhà khoa học: vận động, thuyết phục các nhà khoa học, cơ



sở nghiên cứu quan tâm đến sản xuất của nhà nông, doanh nghiệp chế biến

thông qua việc nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật.

(4) Vận động thuyết phục xây dựng mối quan hệ liên kết các nhà. Đây



thực chất là quá trình vận động các chủ thể kinh tế trong mơ hình liên kết 4

nhà gắn với nhau để phát triển lực lượng sản xuất phù hợp với các yếu tố của

quan hệ sản xuất mới, là mối quan hệ và tư duy khách quan về “quan hệ sản

xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất”. Trong đó

nhà doanh nghiệp cần tham gia:

+ Tiến hành cuộc vận động xây dựng loại hình HTX dịch vụ, các tổ hợp

tác sản xuất nguyên liệu theo Luật HTX.

+ Vận động thuyết phục các thành viên Hiệp hội theo hướng liên kết

liên doanh với các thành viên khác trong mơ hình liên kết 4 nhà...

- Phương pháp tác động bằng biện pháp hành chính



104



Trong quá trình thực hiện mơ hình liên kết các nhà đòi hỏi doanh

nghiệp phải áp dụng biện pháp hành chính nhằm bảo đảm cơ chế “nhà máy

gắn với vùng RHC”; muốn vậy phương thức tác động bằng biện pháp hành

chính của doanh nghiệp tác động vào các tổ chức trên được biểu hiện như sau:

+ Biện pháp hành chính áp dụng đối với nhà nông thông qua quy chế và

các chế định thực hiện phương thức hợp đồng kinh tế.

+ Thực hiện các giải pháp hành chính đối với các doanh nghiệp khác

cùng tham gia, trong đó doanh nghiệp chế biến đóng vai trò đầu tầu gương

mẫu nhằm phát huy sức mạnh các thành viên là doanh nghiệp các thành phần

khác tham gia liên kết.

+ Biện pháp hành chính thúc đẩy sự hình thành và hoạt động của các

Hiệp hội, Hội nghề nghiệp...

- Phương thức tác động bằng biện pháp kinh tế:

Phương thức tác động bằng biện pháp kinh tế của Doanh nghiệp để

thực hiện mơ hình liên kết:

+ Tiến hành xây dựng lại hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật áp dụng

để phát triển vùng ngun liệu; thơng qua đó làm cơ sở để ký kết hợp đồng

với nhà sản xuất nguyên liệu.

+ Chính sách đầu tư cho vùng nguyên liệu, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật

và các chính sách, cơ chế khoán sản phẩm, gắn liền với cải tiến chế độ tiền

lương, tiền thưởng theo nguyên tắc gắn trách nhiệm với lợi ích của người sản

xuất (nhà nơng) và người lao động trong doanh nghiệp, nâng cao tính tự giác,

gắn bó hơn với doanh nghiệp.

+ Có cơ chế thưởng, phạt bằng lợi ích kinh tế nhằm khuyến khích

người sản xuất RHC tăng năng suất, chất lượng và giao sản phẩm đúng hợp

đồng và đảm bảo tốt cho môi trường sinh thái.

+ Đầu tư nâng cao và mở rộng năng lực sản xuất của bản thân doanh



105



nghiệp chế biến trên các mặt cụ thể như:

Mở rộng đa dạng hoá các sản phẩm chế biến và các ngành nghề kinh

doanh từ sản phẩm nguyên liệu tại chỗ, nhất là nguyên liệu RHC.

Đổi mới cơ chế dịch vụ và quản lý các trạm, trại sản xuất giống, vật tư,

cơ sở, trạm khuyến nông của doanh nghiệp.

Đầu tư ứng dụng tin học vào công tác quản lý của doanh nghiệp, nhất là

các mặt như: tài chính, kế tốn, kế hoạch, điều hành lịch thu hoạch và vận

chuyển nguyên liệu; đánh giá trữ lượng, chất lượng nguyên liệu đưa vào chế

biến, giảm phiền hà và thời gian chờ đợi của nhà sản xuất khi giao nguyên

liệu theo hợp đồng với nhà máy....

+ Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng các tiến bộ khoa học

công nghệ.

+ Đầu tư công nghệ và xử lý môi trường khu vực nhà máy chế biến và

vùng nguyên liệu. Doanh nghiệp vừa đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, vừa có

trách nhiệm giải quyết tốt mơi trường sống làm việc của cán bộ công nhân

nhà máy và dân cư trong vùng, tạo điều kiện cơ chế gắn kết về mơi trường

sống và lợi ích kinh tế vùng nguyên liệu thêm bền vững.

* Lựa chọn đối tượng phù hợp để đẩy mạnh liên kết:

Như đã phân tích ở phần trên, mơ hình liên kết các nhà khơng thể thiếu

được nhà nông, do vậy, doanh nghiệp cần trước hết cần tổ chức nơng dân sản

xuất theo mơ hình trang trại, HTX hay Tổ hợp tác. Điều này cho chúng ta

thấy rằng để đẩy mạnh tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng đòi hỏi phải có

những nơng trại lớn, các HTX đủ sức tổ chức sản xuất ra sản lượng hàng hoá

lớn đáp ứng cho nhà máy chế biến. Tuy nhiên, trong điều kiện nước ta hiện

nay để hình thành được các nơng trại hàng hóa, HTX có quy mơ là rất khó.

Do đó, việc hình thành các HTX nông nghiệp và Tổ hợp tác sẽ khắc phục

được hạn chế về diện tích sản xuất nhỏ, manh mún, phân tán, với tập quán sản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.11: Phân tích SWOT về liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×