Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xây dựng các quỹ bảo hiểm sản xuất, quỹ bảo hiểm rủi ro thiên tai và thị trường, quỹ hỗ trợ xuất khẩu,... đối với từng loại hàng nông sản trên cơ sở đóng góp của doanh nghiệp chế biến, người sản xuất nguyên liệu và sự hỗ trợ của Nhà nước, nhằm đảm bả...

Xây dựng các quỹ bảo hiểm sản xuất, quỹ bảo hiểm rủi ro thiên tai và thị trường, quỹ hỗ trợ xuất khẩu,... đối với từng loại hàng nông sản trên cơ sở đóng góp của doanh nghiệp chế biến, người sản xuất nguyên liệu và sự hỗ trợ của Nhà nước, nhằm đảm bả...

Tải bản đầy đủ - 0trang

113



Như vậy, quy hoạch ổn định về quỹ đất, tâm lý yên tâm sản xuất của

người dân là những yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển lâu dài và bền

vững trong sản xuất rau chuyên canh, để có một lượng hàng hóa lớn đáp ứng

cho q trình tiêu thụ.

3.4.2.5. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới trong sản xuất

Cơng tác giống đóng vai trò quan trọng trong q trình sản xuất.

Ơng cha ta từng nói “ tốt giống tốt má, tốt mạ tốt lúa” giống cung cấp

khơng kịp thời, có khi giống khơng phù hợp dẫn đến tình trạng bị thất thu. Vì

vậy phải kết hợp chặt chẽ với công ty giống cây trồng Trung ương để công ty

tham vấn cho loại giống tốt phù hợp để chủ đồng kịp thời.

Mặt khác một số giống do địa phương tự sản xuất được cần phải sản

xuất để cung cấp cho công ty và các vùng địa phương khác khơng có giống đó.

Cơng tác kỹ thuật đòi hỏi quy trình thực hiện sản xuất rau rất nghiêm

ngặt vì vậy cần có sự liên kết với các trường đào tạo về các mặt kỹ thuật.

3.4.2.6. Thực hiện tốt công tác liên kết sản xuất, đẩy mạnh khâu tiêu thụ sản phẩm.

Đối với sản xuất kết hợp tốt với các nhà đầu tư về vốn, kỹ thuật, về

kiểm tra giám sát kết hợp tốt với người có vốn kết hộp với cơ sở có đủ khả

năng về vốn bằng nhiều hình thức đặc biệt kết hợp với ngân hàng thông qua

các dự án để thu hút đầu tư, mặt khác kết hợp với các nhà kỹ thuật nhất là các

trung tâm kiểm nghiệm BVTV để có kiểm tra đánh giá. Thực hiện cơng tác

hợp tác hóa trong khu vực bằng hình thức liên kết ngang giữa các hộ với nhau

thành các hợp tác xã.

Tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ liên kết chặt chẽ giữa các hộ sản xuất

với các trung tâm siêu thị, các công ty, doanh nghiệp chế biến và các hộ gia

đình với nhau theo nhiều kênh phân phối, trực tiếp thông qua thu gom, đại lý,

trên cơ sở phải có ký kết hợp đồng chặt chẽ, quy định rõ thời gian số lượng,

chủng loại và giá sản phẩm để đảm bảo thực hiện tốt trách nhiệm



114



3.4.2.7. Giải quyết tốt thị trường đầu vào và đầu ra, xây dựng kế hoạch nội

dung hợp đồng một cách chặt chẽ

Tổ chức tốt công tác cung cấp giống, nguyên nhiên vật liệu, lao động,

vốn cho mọi người có nhu cầu sản xuất.

Nghiên cứu tốt thị trường tiêu thụ để có kế hoạch sản xuất tránh khơng

đủ nhu cầu thị trường.

Hợp đồng thực hiện bao gồm: hợp đồng bằng miệng và hợp đồng ký

kết có sự giám sát của cơ quan chính quyền,

Hợp đồng bằng miệng khó thực hiện chỉ dựa vào tín chấp khơng dựa

vào pháp luật dẫn đến tình trạng có lợi thì làm khơng có lợi thì người ta bỏ.

Hợp đồng ký kết nếu khơng chặt chẽ nội dung, thời gian, sẽ có tình

trạng hợp đồng bị phá hủy. Vì vậy cần có khâu chuẩn bị hợp đông:

+ Hai bên cần thống nhất nội dung

+



Khi xây dựng hợp đồng 2 bên thống nhất trách nhiệm của mỗi bên



bàn bạc khả năng thực hiện của mình, đưa ra điều khoản hợp đồng một cách

hợp lý và có tính khả thi.

+ Khi thực hiện hợp đồng đòi hỏi mỗi bên phải thực sự nghiêm túc trên

cơ sở có cơ quan giám sát.

+ Có sơ kết tổng kết rút kinh nghiệm tìm ra mặt mạnh, mặt yếu để thực

hiện hợp đồng được tốt hơn.

3.4.2.8. Tăng cường vai trò của các cấp chính quyền

Nhà nước cần có các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp

liên kết sản xuất và tiêu thụ với nơng dân nhằm giảm chi phí sản xuất, nghiên

cứu và chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin thị trường định hướng cho

sản xuất và tiêu thụ, cơng tác kiểm tra chất lượng, xuất xứ RHC.

Chính quyền địa phương cần tăng cường công tác quản lý, tạo điều

kiện thuận lợi về mặt bằng, địa điểm cho các doanh nghiệp, HTX làm tốt việc



115



liên kết và tiêu thụ rau hữu cơ cho nông dân.

Quan trọng hơn cả là chính quyền địa phương cần tăng cường hỗ trợ

giám sát việc kí hợp đồng giữa các doanh nghiệp với các trung gian thu gom

và giữa các trung gian thu gom với người sản xuất RHC để phát hiện và ngăn

chặn kịp thời những biểu hiện có thể dẫn tới vi phạm họp đồng trên cơ sở lợi

ích của các bên tham gia.

Ban chỉ đạo, điều hành các thôn cần làm tốt công tác tuyên truyền để

các hộ nông dân thực hiện đúng quy trình kỹ thuật hướng dẫn đảm bảo nâng

cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của các đơn vị bao tiêu sản phẩm.



116



KẾT LUẬN

Lương Sơn là một huyện ngoại thành Hà Nội có nhiều thuận lợi cho việc

phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nhất là sản xuất rau hữu cơ. Phát triển

rau hữu cơ nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước. Việc đựa ra định

hướng dựa trên thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ từ đó tìm ra giải

pháp phù hợp, mang tính khả thi là vấn đề cấp thiết đối với phát triến kinh tế

huyện Lương Sơn hiện nay. Vì vậy, nghiên cứu liên kết trong sản xuất và tiêu

thụ rau hữu cơ của huyện Lương Sơn vừa có ý nghĩa thiết thực đối với huyện,

vừa góp phần đẩy mạnh q trình sản xuất và xác định thị trường tiêu thụ. Qua

nghiên cứu thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ RHC trên địa bàn

huyện Lương Sơn, đề tài có một số kết luận sau:

1) Những thành công trong liên kết sản xuất và tiêu thụ RHC trên địa

bàn huyện Lương Sơn:

- Quy hoạch vùng sản xuất rau hữu cơ tập trung có tổng diện tích 20 30 ha rau hữu cơ tại 6 xã và 1 thị trấn: xã Thành Lập, Hợp Hòa, Cư Yên, Hoà

Sơn, Cao Răm, Nhuận Trạch và Thị trấn Lương Sơn.

- Tồn huyện có 13 nhóm sản xuất rau hữu cơ và 2 HTX nông sản hữu

cơ đang hoạt động hiệu quả với 121 thành viên.

- Hiện nay toàn huyện Lương Sơn trồng khoảng 46 loại rau, chia làm 3

vụ chính: Vụ Thu Đơng (từ tháng 9 đến tháng 12), vụ Xuân Hè (từ tháng 1

đến tháng 4) và vụ Hè Thu (từ tháng 5 đến tháng 8), trong đó có một số loại

rau trồng quanh năm như: rau lang, rau ngót, rau dền, cà tím, cà rốt, rau cải...

- Kênh tiêu thụ của huyện chủ yếu gồm 2 kênh sau: Kênh phân phối

trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng và kênh phân phối gián tiếp

qua trung gian.



117



- Tham gia tiêu thụ rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn trong thời gian qua

gồm có 4 cơ sở (Công ty cổ phần Đầu tư Tâm Đạt, Công ty THNN MTV Kết

Nối Xanh (Greenlink), Công ty TNHH Liên kết Sinh thái Việt Nam

(Ecomart), Công ty TNHH Vinagap Việt Nam (VinaGap).

- Số lượng hợp đồng bằng văn bản đạt tỷ lệ thành công cao hơn so với

hợp đồng bằng miệng.

- Tỷ lệ rau được tiêu thụ theo giá rau hữu cơ ngày càng lớn (từ 50,2%

năm 2014 lên đến khoảng 80,4% vào năm 2016).

2) Những hạn chế trong liên kết sản xuất RHC trên địa bàn huyện

- Quy mô sản xuất của các hộ gia đình còn manh mún và nhỏ lẻ, bình

quân mỗi hộ gia đình trồng RHC không quá 4 sào;

- Đối tượng tham gia liên kết trong nông nghiệp chưa được xác định rõ,

nhất là vai trò của các nhà.

- Q trình thực hiện Quyết định 80, các bên tuy có ký được hợp đồng

nhưng còn ở quy mô nhỏ, chủ yếu là các hộ, chủ doanh nghiệp.

- Các hình thức, biện pháp liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến

tiêu thụ và hộ nông dân sản xuất còn lỏng lẻo, thiếu chế tài hữu hiệu đảm bảo

tính thực thi nghiêm túc của liên kết qua hợp đồng.

- Tình trạng vi phạm hợp đồng mua, bán sản phẩm xảy ra nhiều, khi có

giá cao, nơng dân sản xuất theo hợp đồng bán phần lớn nông sản cho tư

thương khiến doanh nghiệp thiếu hụt nguyên liệu.

3) Đề tài nêu ra một số nhân tố ảnh hưởng đến sự liên kết trong sản xuất

và tiêu thụ rau hữu cơ.

4) Đề tài đã đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện có hiệu quả

q trình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ bao gồm:

- Nâng cao năng lực của các nhà tham gia liên kết

- Giải pháp về tổ chức, triển khai mơ hình liên kết



118



- Giải pháp về chính sách

- Đẩy mạnh quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh rau hữu cơ

- Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới trong sản xuất

- Thực hiện tốt công tác liên kết sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

- Giải quyết tốt thị trường đầu vào và đầu ra, xây dựng kế hoạch nội

dung hợp đồng một cách chặt chẽ

- Tăng cường vai trò của các cấp chính quyền

Như vậy để phát triển liên kết của hộ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ

RHC các biện pháp cần thực hiện tốt là: Thực hiện tốt quy hoạch vùng sản xuất,

nâng cao năng lực của hộ nông dân tham gia liên kết, cơ sở cần xậy dựng và

thực hiện tốt kế hoạch thu gom, tăng cường vai trò của các cấp chính qụyền,

nâng năng lực của hợp tác xã tiêu thụ, hộ nơng dân thu gom với vai trò liên kết

giữa người sản xuất với các cơ sở, xây dựng các chế tài cụ thể.



119



TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. Tiếng Việt

1. Báo cáo tổng kết 2 năm (2008-2010), Thực hiện phong trào sản xuất rau hữu

cơ trong khuôn khổ Dự án Phát triển Khuôn khổ cho sản xuất và

Marketỉng nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam (2006-2009) tại huyện Lương

Sơn, tỉnh Hòa Bình, Liên nhóm nơng nghiệp hữu cơ Lương Sơn.

2. Báo cáo tổng kết 4 năm (2008-2012), Thực hiện phong trào sản xuất rau hữu

cơ trong khuôn khố Dự án Phát triển Khuôn kho cho sản xuất và

Marketỉng nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam (2006-2009) tại huyện Lương

Sơn, tỉnh Hòa Bình, Liên nhóm nơng nghiệp hữu cơ Lương Sơn.

3. Đỗ Kim Chung (1999), Nông nghiệp và phát triển nông thôn dưới tác động

của CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn: Một số vấn đề lý luận và thực

tiễn, Tạp chí Kinh tế, Hà Nội.

4. Mai Thanh Cúc (2005), Giáo trình Phát triển nông thôn, NXB nông nghiệp,

Hà Nội.

5. Đề án sản xuất và tiêu thụ rau hữu cơ huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

(2012).

6. David W.Pearce, Tổng biên tập. (1999), Từ điển Kinh tế học hiện đại. Hà

Nội, Nhà xuất bản chính trị quốc gia.

7. Hồ Quế Hậu (2008), Xây dựng mơ hình liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp

chế biến và nơng dân, Tạp chí Cơng nghiệp, kỳ 1, tháng 3/2008.

8. Nguyễn Thị Mai Hương (2007), Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp

hữu cơ”, Báo cáo tại hội thảo Malica trong khuôn khổ dự án “Phát triển

cơ cấu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam”,

Hà Nội tháng 12/2007.

9. Trần Văn Hiếu (2005), Thực trạng và giải pháp cho sự liên kết “bốn nhà”

trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở ĐBSCL, Tạp chí Khoa học, Đại

học Cần Thơ.



120



10. Dương Bá Phượng (1995), Liên kết kinh tế giữa sản xuất và thương mại

trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, NXB. Khoa học xã

hội, Hà Nội.

11. Thủ tướng Chính phủ (2002), Chỉ thị 25/2008/CT - TTg ngày 25/8/2008 về

việc tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản qua họp đồng.

12. Thủ tướng Chính phủ (2002), Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày

24/6/2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nơng sản thông qua hợp

đồng.

13. Bảo Trung (2005), “Bàn về nội dung, hình thức tiêu thụ nơng sản thơng qua

hơp đồng (theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg)”, Tạp chí Nơng nghiệp và

Phát triển nơng thôn, tháng 2/2005.

14. Bảo Trung (2006), Báo cáo hội thảo “Đẩy mạnh tiêu thụ nông sản theo ký

kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với nơng dân - mơ hình Hợp tác xã, tổ

kinh tế hợp tác” ngày 31/7/2006, Bộ Nông nghiệp và PTNT.

15. Bảo Trung (2008), Nghiên cứu phân tích các mơ hình tiêu thụ trái cây theo

hợp đồng trong nông thôn hiện nay, tháng 10/2008. Bộ nông nghiệp và

PTNT.

16. Bùi Thị Tươi (2012). Nghiên cứu mối liên kết “Bốn Nhà ” trong sản xuất

và tiêu thụ rau hữu cơ tại xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa

Bình. Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Nồng nghiệp Hà Nội.

17. Văn phòng Trung ương Đảng (2008), Khảo sát tình hình và đề xuất một số

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quan hệ liên kết giữa sản xuất, chế

biến, thương mại dịch vụ và nghiên cứu khoa học công nghệ theo mơ hình

liên kết 4 nhà trong sản xuất nơng nghiệp ở nước ta.

18. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (2006),

Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách và giải pháp phát triển các hình

thức liên kết dọc trong một số ngành hàng nơng sản chủ yếu.

19. Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa (2001), Từ điển thuật ngữ

kinh tế học, NXB Từ điển bách khoa, Hà nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xây dựng các quỹ bảo hiểm sản xuất, quỹ bảo hiểm rủi ro thiên tai và thị trường, quỹ hỗ trợ xuất khẩu,... đối với từng loại hàng nông sản trên cơ sở đóng góp của doanh nghiệp chế biến, người sản xuất nguyên liệu và sự hỗ trợ của Nhà nước, nhằm đảm bả...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×