Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Quảng cáo, truyền thông.

IV. Quảng cáo, truyền thông.

Tải bản đầy đủ - 0trang

CocaCola luôn đầu tư cho các chiến lược quảng cáo sản phẩm của

hãng. Tại những cửa hàng bán lẻ và tại các siêu thị, CocaCola bao giờ

cũng được bày bán ngang tầm mắt, ngay trước những hành lang, hoặc

những nơi bắt mắt.

V. Khuyến mãi

Để có những thành cơng lớn của Coca-cola trên thị trường Việt

Nam hiện nay, thì những nhà làm marketing đã thực sự tạo được hiệu quả

trong việc sử dụng cơng cụ trùn thơng của mình. Hiểu được tâm lý của

người tiêu dùng, Coca-cola không quên rằng hoạt động khuyến mãi là

một trong những công cụ tốt nhất để quảng bá hình ảnh của sản phẩm đến

với người tiêu dùng.

Công ty Coca-Cola Việt Nam vừa khởi động chương trình khuyến

mãi trên tồn quốc dành cho giới trẻ năng động: “Bật nắp Sắp đôi –

Trúng đã đời”. Điểm khác biệt của chương trình này với các chương

trình khuyến mãi thông thường là tinh thần chủ đạo “Chung hưởng niềm

vui” dành cho nhóm bạn hơn là một cá nhân.

Việc sử dụng các hình thức khuyến mãi khơng chỉ giúp cho doanh

số của cơng ty tăng lên, mà nó còn thể hiện giá trị mà công ty mang lại

cho các khách hàng của mình. Đây là một cơng cụ trùn thơng đắc lực

không chỉ riêng Coca-cola sử dụng mà hầu như các công ty khi đi vào

hoạt động cũng xem đây là một cách thức để phát triển thị phần.

CocaCola Việt Nam thường xuyên tổ chức các hoạt động bổ ích,

đầy ý nghĩa với khách hàng, đặc biệt là các chương trình dành cho giới

trẻ. Các hoạt động này tạo cho CocaCola một hình ảnh đổi mới, sáng tạo,

đầy năng động, lạc quan, hạnh phúc và đầy cuốn hút. Các hoạt động sáng

tạo đầy bất ngờ này tạo sự thân thuộc và gần gũi hơn giữa CocaCola và

người tiêu dùng.



B.



PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA COCACOLA



Trên thị trường nước giải khát tại Việt Nam, ngồi CocaCola còn

có sự hiện diện của các hãng khác như: Pepsi, Tribeco, Tân Hiệp Phát,

Wonderfarm,… Trong đó, TRIBECO và PEPSICO là 2 đối thủ cạnh

tranh của CocaCola tại Việt Nam.

-6-



I. TRIBECO

Hiện nay, Công ty Tribeco đang sản xuất tiêu thụ các mặt hàng

nước giải khát có gas và nước giải khát khơng gas đựng trong bao bì chai

thủy tinh hồn lại, chai PET, lon, hộp giấy và bịch giấy và bình inox

mang các nhãn hiệu Tribeco, TriO, Trimilk, Somilk, Watamin, Jeno và trà

xanh 100.

1. Thị trường mục tiêu

Các sản phẩm của Tribeco được sản xuất tại nhà mày của Cơng ty

Cổ phần Tribeco Bình Dương và Nhà máy của Công ty Cổ phần Tribeco

Miền Bắc.

Các sản phẩm được phân phối trên phạm vi cả nước thông qua các

nhà phân phối và các đại lý tiêu thụ tại Thành phố Hồ Chí Minh và các

tỉnh theo khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Đông, miền Tây. Riêng tại

Thành phố Hồ chí Minh, ngồi các nhà phân phối và đại lý, cơng ty còn

tổ chức mạng lưới bán trực tiếp đến các điểm bán như quán café, giải

khát, cantin, trường học bệnh viện, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, khu vui

chơi giải trí… Ngồi ra, Cơng ty còn xuất khẩu trực tiếp sản phẩm sang

Hoa kỳ, Ấn Độ, Campuchia, Hàn Quốc và xuất khẩu gián tiếp sang Hà

Lan, Đài Loan.

2. Chiến lược cạnh tranh

Tribeco tập trung vào các sản phẩm chủ lực có lãi gộp cao, có lợi

thế cạnh tranh và đã được thị trường chấp nhận.

Loại bỏ các sản phẩm là gánh nặng cho công ty, từ đó có ngân sách

đầu tư cho các sản phẩm khác và hoạt động marketing.

3. Xây dựng 4 chính sách bộ phận:

3.1 Chính sách sản phẩm

+ Cắt bỏ các sản phẩm có lãi gộp thấp, chỉ giữ lại các sản phẩm có

lợi thế cạnh tranh và các sản phẩm tiềm năng trong tương lai.

+ Xây dựng 4 dòng sản phẩm chủ lực: Trà xanh 100, sữa đậu nành

chai, trà bí đao lon, jeno

+ Bộ phận R&D đã nghiên cứu, cải tiến chất lượng và tập trung

chuyên sâu cho 4 dòng sản phẩm trên.



-7-



3.2 Chính sách giá

+ Để đảm bảo sức cạnh tranh, công ty sẽ định giá bán ở mức cạnh

tranh so với đối thủ như CocaCola, Pepsi.

+ Tập trung quản lý chặt để giảm giá toàn diện trên các lĩnh vực

nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

+ Áp dụng hệ thống quản lý sản xuất phù hợp với ISO 22000 cho

nhà máy đảm bảo chất lượng.

3.3 Chính sách kênh phân phối

+ Thiết lập lại kênh phân phối

+ Quy hoạch lại hệ thống nhà phân phối theo nguyên tắc 20/80 đủ

sức thực hiện mục tiên danh số.

+ Điều chỉnh chính sách hợp lý để kích thích bán hàng.

+ Hợp tác với Kinh Đơ để mở rộng phân phối cho các dòng sản

phẩm non-return như Trà xanh, trà Bí đao, Jeno

+ Tổ chức bộ phận Audit hệ thống để giám sát việc thực hiện các

chương trình thúc đẩy bán hàng.

3.4 Chính sách quảng cáo,truyền thông

+ Đẩy mạnh các hạt động quảng cáo trên truyền hình, đài phát

thanh, tham gia các hoạt động xã hội nhằm tuyên truyền, quảng bá

cho sản phẩm.



II. PEPSICO

Công ty Nước Giải khát Quốc tế PEPSICO Việt Nam được thành

lập theo quyết địnhsố 291/GP ngày 24/12 năm 1991 của Ủy Ban Nhà

Nước về hợp tác và đầu tư. Tiền thân là một công ty liên doanh giữa

SP.Co và Công ty Macondray - Singapore.

Cơng ty có 2 nhà máy ở Hóc Mơn (5 dây chuyển lon và chai, cơng

śt 220 triệu lít/năm), Điện Bàn (1 dây chùn chai cơng śt 30 triệu

lít/năm) với hệ thống vơ chai, đóng lon hồn tồn tự động, có hệ thống

kiểm tra chất lượng vệ sinh thực phẩm đạt trình độ tiên tiến trên thế giới.

Sản phẩm của PepsiCo Vietnam với các nhãn hiệu Pepsi, 7-up, Mirinda,

Evervest, Sting, Aquafina, Twister đạt tiêu chuẩn quốc tế và thỏa mãn nhu

cầu nội địa và xuất khẩu.



-8-



Công ty nước giải khát Pepsi-Cola sản xuất và bán ra thị trường

các loại nước giải khát, bao gồm: Pepsi-Cola, Mountain Dew, và Slice.

Công ty Pepsi-Cola là công ty nước giải khát lớn thứ hai trên thế giới chỉ

sau Coca-Cola.

Sản phẩm dán nhãn của Pepsi-Cola bao gồm: Pepsi, Pepsi dành

cho người ăn kiêng (Diet Pepsi), Mountain Dew, 7UP.

1. Thị trường mục tiêu

Với 3 phân khúc hàng tiêu dùng chính (nước giải khát, chuỗi nhà

hàng, đồ ăn nhẹ) PepsiCo luôn cố gắng chiếm càng nhiều thị phần càng

tốt, đảm bảo đáp ứng mọi đối tượng khách hàng của cả 3 phân khúc trên.

2. Chiến lược cạnh tranh

Xây dựng 3 bức tranh chiến lược sau

- Thương hiệu chính giữ vị trí đứng đầu,phát triển thị trường

- Hệ thống hoạt động hiệu quả

- Mở rộng các dòng tiền với rủi ro thấp,tiền đầu tư lớn trong mỗi phân

khúc

Trong những năm gần đây,tập đoàn đã chuyển kỹ năng và ý tưởng

của 1 khách hàng trong 1 phân khúc sang 1 phân khúc khác để dành được

kết quả tốt nhất trong mỗi phân khúc.

3. Xây dựng 4 chính sách bộ phận:

3.1 Chính sách sản phẩm

+ Tiến hành chính xác quy trình làm nên một giá trị tuyệt hảo (xác

định thành phần, pha chế, chuẩn hóa quy trình sản xuất, chất lượng

và hệ thống phân phối.

+ Chiến lược tập trung mạnh vào sản phẩm Pepsi dành cho người

ăn kiêng với tên gọi Diet Pepsi, và tập trung mở rộng thị trường

nước giải khát dành cho người ăn kiêng.



-9-



3.2 Chính sách giá

+ Được coi là lớn mạnh nhất trên thị trường nước giải khát nhưng

Pepsi ln duy trì một mức giá hợp lí và dễ chấp nhận đối với

người tiêu dùng.

+ Phát triển mối quan hệ dài hạn với các nhà cung cấp

+ Đưa vào hoạt động các nhà máy sản xuất mới và kỹ thuật kho

hàng để tiết kiệm chi phí.

3.3 Chính sách kênh phân phối

+ Pepsi-Cola có một mạng lưới phân phối rộng nhất cho sản phẩm

nước giải khát của mình với hơn 900 cơng ty đang vận hành và các

nhà máy nhượng quyền thương mại đóng chai trên thế giới.

+ Pepsi củng cố hệ thống phân phối để nâng cao hiệu quả hoạt

động và đáp ứng tốt hơn cho những người bán lẻ nước giải khát.

Hơn nữa, việc mở rộng mạng lưới phân phối còn tạo ra một lợi thế

cạnh tranh trong việc đưa sản phẩm mới nhanh chóng ra thị trường.

+ Tập đồn PepsiCo hoạt động phân phối rộng khắp với các hệ

thống Đại lý, cửa hàng, nhà hàng,…

+ Ngoài ra, với sự kết hợp các chuỗi nhà hàng như Taco Bell, gà

rán hiệu KFC, và Pizza Hut đã mang lại doanh thu rất lớn cho

PepsiCo.

3.4 Chính sách quảng cáo, truyền thơng

+ Tạo nên chuẩn mực cảm xúc khách hàng trong ngành công

nghiệp nước giải khát qua những chương trình quảng cao nổi tiếng

+ Trong 2 thập kỷ, Pepsi chú trọng đến việc phát triển hình ảnh cho

sản phẩm. Một trong những chương trình quảng cáo nổi tiếng nhất

là chiến dịch “Pepsi –một thế hệ mới.

+ Thông qua các thông tin đại chúng như kênh truyền hình, các

chương trình tài trợ Xã hội,…



- 10 -



C. KẾT LUẬN

Cơng ty CocaCola VietNam có được thành cơng như ngày

hôm nay tại thị trường Việt Nam, một thị trường rất khó tính trong

lĩnh vực nước giải khát. Đó là:

- Nhờ vào sự thành công của việc xây dựng chiến lược

Marketing phù hợ cũng như việc triển khai một hệ thống phân phối

hợp lý, rộng khắp.

- Chiến lược Marketing sản phẩm tốt đã tạo cho CocaCola

có được hình ảnh trong con mắt khách hàng cũng như tạo nên đà

phát triển thị phần tại Việt Nam.

- Giá phù hợp, cùng với các chính sách PR rộng mở đã góp

phần thuận lợi trong việc tạo ấn tượng và cảm tình của khách hàng

Việt Nam. Điều đó mang tới sự ủng hộ tốt hơn với các sản phẩm

của CocaCola.



------------------------- & -----------------------



- 11 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Quảng cáo, truyền thông.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×