Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngày 02/09/2004: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang TP. Cần Thơ chuyển đổi mô hình hoạt động thành CTCP Dược Hậu Giang và chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng.

Ngày 02/09/2004: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang TP. Cần Thơ chuyển đổi mô hình hoạt động thành CTCP Dược Hậu Giang và chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Email:dhgpharma@dhgpharma.com.vn

- Website:www.dhgpharma.com.vn

Hoạt động Sản xuất kinh doanh chính:

Sản xuất kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chế biến; xuất khẩu dược liệu, dược phẩm; nhập

khẩu trang thiết bị sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm.

2.2- Phân tích SWOT về DHG Pharma:



PHÂN TÍCH SWOT

ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS)



ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES)



- DHG có mạng lưới phân phối rộng vi 22 chi

nhành, 20 đại lý phân phối thuốc và 01 văn phòng

đại diện, đứng hàng đầu so với các Cơng ty trong

ngành. Nhờ áp dụng chính sách bán hàng tốt với

tỷ lệ hoa hồng và chiết khấu cho các đại lý cao

mà Cơng ty ln duy trì được thị phần khá lớn

của mình.

- Quy mơ sản xuất lớn, hiện đại. Hiện nay cơng ty

có hơn 268 số đăng ký sản phẩm lưu hành. Đây là

những sản phẩm được sử dụng rộng, tần suất tiêu

dùng cao, phù hợp với đặc thù của thị trường tiêu

thụ dược phẩm bậc trung và bậc thấp.

- DHG có nguồn nguyên liệu tương đối ổn định

nhờ có quan hệ tốt với đối tác cung cấp và thường

ký hợp đồng mua nguyên liệu trong thời hạn một

năm.



- Sản phẩm nhiều tuy nhiên có giá trị khơng cao

thường là loại generic (đã hết bản quyền sở hữu

gốc) trong khi sản phẩm có giá trị cao (hàng

patent) chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và mới trong giai

đoạn nghiên cứu phát triển.

- Phần lớn các nguyên liệu sản xuất dược phẩm

được nhập khẩu, chiếm tỷ trọng cao trong giá

thành (chiếm 50% - 60%).

- Do phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu

từ Trung Quốc và Ấn Độ nên DHG thường xuyên

gặp rủi ro về tỷ giá và rủi ro do biến động giá

nguyên vật liệu.



CƠ HỘI (OPPOTURNITIES)



THÁCH THỨC (THREATS)



Quy mô dân số tăng 1,2%/năm, thu nhập bình

quân đầu người ngày càng được cải thiện từ đó

nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng ngày một nâng

cao.

- Ngành dược có tốc độ tăng trưởng cao, bình

quân 18% - 20%/ năm. Tổng giá trị tiền thuốc sư

dụng sản xuất trong nước giai đoạn 2001 – 2008

đã tăng gấp 04 lần những cũng chỉ mới đáp ứng

được 50% nhu cầu về sản phẩm trên thị trường.

Do đó tiềm năng mở rộng thị trường còn rất lớn.

- DHG hiện đang đầu tư nhà máy tại Trà Nóc với

vốn đầu tư khoảng 250 tỷ đồng và có thể đưa vào

sử dụng từ năm 2011 với cơng suất khoảgn 3 tỷ

viên/năm. Dự án này hứa hẹn làm gia tăng doanh

thu lợi nhuận cho Công ty trong những năm tới.

-



- Trong những năm gần đây, ngành dược trở thành

một trong những ngành có mức độ canh tranh cao.

Các tập đồn, cơng ty Dược phẩm lớn trên thế giới

đều đã vào thị trường Việt Nam và xem đây là một

thị trường đầy tiềm năng. Mặt khác, các doanh

nhiệp tư nhân trong nước ra đời với quy mô đầu tư

khá lớn. Do đó mức độ cạnh tranh ngày càng gay

gắt.

- Giá thuốc là vấn đề nhạy cảm về chính trị và an

sinh xã hội nên chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà

nước. Đồng thời giá thuốc cũng là tiêu điểm của

các phương tiện thông tin đại chúng nên những

DN có thị phần lớn càng bị động về thay đổi giá.



2.3- Chiến lược Marketing của DHG Pharma

- Theo cách tiếp cận sản phẩm thị trường: DHG Pharma với chiến lược đa dạng hóa các

sản phẩm, Cơng ty sản xuất 3 nhóm sản phẩm chính: Nhóm sản phẩm Dược phẩm, nhóm sản phẩm

Thực phẩm chức năng và nhóm sản phẩm Dược mỹ phẩm. Trong 5 năm gần đây, DHG Pharma tập

trung vào sản xuất các sản phẩm tân dược mới có chất lượng cao, mẫu mã đẹp với nhãn hàng biệt

dược để bán vào các thành phố lớn có thu nhập cao với giá cao gần bằng thuốc nhập khẩu của các

hãng dược phẩm nổi tiếng trên thế giới (Kết quả trong năm 2009, chỉ riêng các nhãn hàng Klamentin,

Haginat, Hapacol, Eugica, Spivital, Davitabone, Unikids, Eyelight, Glumeform đã mang lại gần 40%

doanh thu cho công ty) và sản xuất thuốc ở cấp thấp hơn với tên generic để bán vào các thị trường cấp

thấp hơn với giá thấp.

- Theo cách tiếp cận về các biến số Marketing:

* Chiến lược sản phẩm: Sản xuất và cung ứng các sản phẩm chất lượng cao nhằm thoả mãn

nhu cầu khách hàng, tập trung phát triển dòng sản phẩm chủ lực. Nguyên lý 20/80 được DHG vận

dụng trong tất cả các mặt hoạt động (chiến lược sản phẩm, khách hàng, đội ngũ nhân sự,…) nhằm sử

dụng hiệu quả các nguồn lực của Công ty. Cụ thể, DHG chuyển đổi hợp lý cơ cấu sản phẩm, tập trung

vào sản xuất nhóm sản phẩm mang lại doanh thu và lợi nhuận cao, đồng thời tập trung chăm sóc nhóm

khách hàng có doanh số lớn.

* Chiến lược định giá: DHG Pharma áp dụng 2 phương pháp định giá cho 2 nhóm hàng như

sau:

- Chất lượng cao, mẫu mã đẹp - Giá cao. Phương pháp định giá: Định giá theo giá trị cảm nhận của

khách hàng

Hiện nay DHG chuyển đổi hợp lý cơ cấu sản phẩm, tập trung vào sản xuất

nhóm sản phẩm này, Nhóm sản phẩm này mang lại doanh thu lớn và lợi nhuận

cao

- Chất lượng trung bình - Giá thấp. Phương pháp định giá: Định giá theo chi phí

Nhóm sản phẩm này bán chính vào bệnh viện vì bệnh viện duyệt giá thầu theo tên Generic



* Chiến lược phân phối: Phân phối trực tiếp và qua các Cơng ty Dược các tỉnh, HPG Pharma

có các chi nhánh ở các tỉnh thành phố, có đội ngũ nhân viên bán hàng và đội ngũ Trình dược viên

đơng đảo. Định hướng của DHG là tiếp tục chuyển trung tâm phân phối thành chi nhánh, chi nhánh

thành công ty con, đồng thời phát triển hệ thống quầy bán lẻ tại bệnh viện, từng bước hồn thiện mơ

hình tổ chức theo cơng ty mẹ - cơng ty con. Mơ hình này giúp các công ty con tự chủ hơn trong hoạt

động phân phối của mình, nâng cao hiệu quả, đồng thời tăng cường khả năng quản trị của công ty mẹ

do rút ngắn được thời gian lập báo cáo. Doanh thu tăng trưởng, hiệu quả hoạt động được duy trì và

nâng cao, kỳ thu tiền bình quân rút ngắn đã khẳng định phần nào hiệu quả từ mơ hình này.

* Chiến lược Xúc tiến thương mại - Truyền thông: Các hoạt động truyền thơng tiếp thị được đầu

tư chun nghiệp, có chiều sâu, có sự phối hợp chặt chẽ giữa marketing và bán hàng phù hợp với từng

nhóm khách hàng giúp tăng trưởng doanh số, gia tăng thị phần, giảm chi phí, lợi nhuận cao. Kết quả là

các nhãn hàng Klamentin, Haginat, Hapacol, Eugica, Spivital, Davitabone, Unikids, Eyelight,

Glumeform, Ediva đạt 843,8 tỷ - chiếm tỷ lệ 45,36% trên tổng doanh thu của Công ty.

DHG Pharma sử dụng các yếu tố hỗn hợp, Quảng cáo (Trên truyền hình, truyền thanh); Tài trợ

cho các chương trình. Xúc tiến bán hàng( thường xuyên tham gia các hội chợ ngành Y dược); Tham

gia các hoạt động: Quan hệ cộng đồng, DHG Pharma thường xuyên tham gia các hoạt động xã hội.

DHG Pharma xây dựng chiến lược Marketing cho từng nhãn hàng như: Klamentin, Haginat, Hapacol,

Eugica, Spivital, Davitabone, Unikids, Eyelight, Glumeform, Ediva những nhãn hàng này đã đem lại

doanh số và lợi nhuận lớn cho DHG Pharma trong vài năm trở lại đây. DHG Pharma là doanh nghiệp

Dược phẩm có doanh số bán hàng cao nhất ngành Dược Việt Nam hiện nay và là một trong những

Cơng ty Dược đầu tiên niêm yết chứng khốn đây là một kênh quảng bá hữu hiệu cho thương hiệu

DHG. DHG rất chú trọng đến việc xây dựng kênh quan hệ với các nhà đầu tư.

III. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO

(TRA) VÀ SO SÁNH VỚI 02 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

1- Phân tích chiến lược Marketing của TRAPHACO (TRA)

1.1- Phân tích SWOT về TRAPHACO:



PHÂN TÍCH SWOT

ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS)



ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES)



- Trang thiết bị hiện đại, có 2 nhà máy dược phẩm

lớn và hiện đại nhất phía Bắc. Trong đó có nhà

máy Đơng Dược đạt GMP WHO đầu tiên tại Việt

Nam.

- Thương hiệu nổi tiếng nhất ngành Dược Việt

Nam

- Nguồn vốn lớn, ổn định

- Chủ động được phần lớn nguồn nguyên liệu

- Hệ thống phân phối/đại lý sản phẩm rộng tại

nhiều tỉnh/thành trên cả nước.

- Nghiên cứu và phát triển tốt

- Sản phẩm uy tín chất lượng, có 5 sản phẩm là sản

phẩm tốt nhất và nổi tiếng nhất trong nhóm thuốc

điều trị cùng loại

- Đội ngũ lãnh đạo giỏi, năng động, đoàn kết

- Đội ngũ nhân viên trẻ

- Đội ngũ Trình dược viên được đào đạo bài bản.



- Cơ sở sản xuất và hệ thống kho tàng còn chật hẹp

- Một số cán bộ quản lý cấp dưới còn trì trệ, chưa

chịu đổi mới tư duy.

- Sắp xếp, bố trí nhân sự còn chưa hợp lý ở một số

phòng ban chức năng.

- Hệ thống phân phối ở miền Trung, miền Nam

còn yếu

- Một số nguyên liệu nhập khẩu phụ thuộc nhiều

vào nhà cung ứng (Nguồn hàng, biến động tỷ giá,

chính sách bán hàng của các hãng lớn).



CƠ HỘI (OPPOTURNITIES)



THÁCH THỨC (THREATS)



Thị trường nội địa:

- Dân số Việt Nam hiện nay khoảng 87 triệu dân

và với mức tăng dân số (1,2%/năm), nhu cầu sử

dụng dược phẩm ngày càng tăng, thị trường Dược

phẩm trong nước đang trong thời kỳ tăng trưởng:

Hơn 14%/năm

- Chính trị ổn định, an ninh tốt. Chính sách nhà

nước khuyến khích, quan tâm tới thuốc có nguồn

gốc Dược liệu.

- Mức sống người dân ngày càng cao, quan tâm

nhiều đến vấn đề chăm sóc sức khoẻ. Người dân

có xu hướng sử dụng thuốc có nguồn gốc từ

Dược liệu: An tồn, hiệu quả, chi phí hợp lý.

- Xu hướng chung của người Việt Nam và thế

giới là con người quay trở về sử dụng các sản

phẩm thuốc có nguồn gốc tự nhiên.

- Ngành dược sẽ chịu sự cạnh tranh lớn khi thực

hiện mở cửa theo lộ trình WTO từ năm 2009.

- Theo quy hoạch chính phủ, tỷ trọng đông dược

chiếm từ 30% (2015) lên 40% (2020) thị trường

sản xuất thuốc trong nước.

Thị trường nước ngoài:

- Các nước trong khu vực như Lào, Campuchia,

Myanmar và các nước Châu Phi ngày càng tin

tưởng vào các sản phẩm của Việt Nam với giá

hợp lý và chất lượng tốt



- Từ khi Việt Nam chính thức tham gia vào WTO

các tập đoàn Dược phẩm lớn trên thế giới vào Việt

Nam , các tập đoàn này phân phối trực tiếp Dược

phẩm và xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam

- Sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty sản xuất

thuốc trong nước (Hậu Giang, Domesco, Nam

Dược, Phúc Hưng…)

- Một số công ty dược đang đầu tư xây dựng nhà

máy GMP WHO Đông dược (Danapha)

- Một loạt công ty trong nước sản xuất các sản

phẩm theo dòng sản phẩm của Traphaco.

- Một số Công ty nhỏ và cơ sở sản xuất thuốc đông

dược làm hàng nhái và hàng giả



1.2- Chiến lược Marketing của TRAPHACO

- Theo cách tiếp cận sản phẩm thị trường: Traphaco đang thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản

phẩm, Traphaco tập trung vào các sản phẩm Đông dược có nguồn gốc từ dược liệu tự nhiên. Xu hướng

chung của người Việt Nam và thế giới hiện nay là con người quay trở về sử dụng các sản phẩm thuốc

có nguồn gốc tự nhiên.

- Theo cách tiếp cận về các biến số Marketing:

* Chiến lược sản phẩm: Sản xuất và cung ứng các sản phẩm thuốc và Thực phẩm chức năng chất

lượng cao nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng. Chiến lược của Traphaco là đi sâu vào sản xuất các

loại thuốc Đông dược. Tạo ra các sản phẩm mang tính thời đại và giàu giá trị truyền thống, có hàm

lượng khoa học cao, ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học, có hiệu quả cao trong điều trị. Khai

thác các chùm sản phẩm nổi tiếng của Traphaco: Hoạt huyết dưỡng não, Boganic…

* Chiến lược định giá: Chất lượng cao - Giá cao. Phương pháp định giá: Định giá theo chi phí.

* Chiến lược phân phối: Phân phối trực tiếp và qua các Công ty Dược các tỉnh, Traphaco có các chi

nhánh ở các thành phố lớn và các tỉnh, Traphaco có đội ngũ nhân viên bán hàng và đội ngũ Trình dược

viên đơng đảo trên tồn quốc.

* Chiến lược Xúc tiến thương mại - Truyền thông: Traphaco sử dụng các yếu tố hỗn hợp,

Quảng cáo (Truyền hình, truyền thanh…); Tài trợ cho các chương trình. Xúc tiến bán

hàng( thường xuyên tham gia các hội chợ ngành Y dược); Tham gia các hoạt động: Quan hệ cộng

đồng, tổ chức các cuộc nói chuyện về Cơng ty và sản phẩm của Cơng ty trên tồn quốc. Traphaco

thường xun tham gia các hoạt động xã hội. Traphaco là 1 trong 4 doanh nghiệp Dược phẩm có

doanh số bán hàng cao nhất ngành Dược Việt Nam và là một trong những Cơng ty Dược đầu tiên

niêm yết chứng khốn đây là một kênh quảng bá hữu hiệu cho thương hiệu Traphaco, ngồi ra

TRA có 6 nhà đầu tư lớn là các quỹ đầu tư tại Việt Nam đây là kênh quảng cáo rất tốt cho TRA.

2- So sánh chiến lược Marketing với hai đối thủ cạnh tranh

TRA



DHG



DMC



Tiếp cận sản phẩm thị Chiến lược đa dạng Chiến lược đa dạng Chiến lược phát triển

trường

hóa

hóa

sản phẩm thuốc gốc

Chiến lược sản phẩm



Thuốc Đơng dược



Tân dược theo nhãn Thuốc gốc đặc trị

hàng



Chiến lược định giá



Chất lượng cao - Giá Chất lượng cao - Giá Chất lượng cao - Giá cao

cao

cao

Chất lượng trung bình

- Giá thấp



Chiến lược phân phối



Trực tiếp + Gián tiếp



Chiến lược khuyếch Hỗn hợp

trương



Trực tiếp + Gián tiếp



Trực tiếp + Gián tiếp



Hỗn hợp



Hỗn hợp



Từ bảng so sánh trên cho thấy, chiến lược Marketing của TRA khác so với 2 công ty DHG và

DMC về chiến lược sản phẩm.



Chiến lược định giá sản phẩm: TRA và DMC cùng theo đuổi chiến lược định giá Chất lượng

cao - giá cao theo phương pháp chi phí để khẳng định đẳng cấp thương hiệu. DHG định giá theo 2

phương pháp cho 2 nhóm hàng: Phương pháp Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng cho

nhóm hàng Chất lượng cao - giá cao để khẳng định đẳng cấp, thương hiệu của DHG và Định giá theo

phương pháp chi phí cho nhóm hàng Chất lượng trung bình - giá thấp, nhóm hàng generic này DHG

chiếm thị phần rất cao trong nghành dược nhóm này được bán vào bệnh viện với giá cạnh tranh nhất

trong đấu thầu thuốc và DHG sản xuất nhóm hàng này để khai thác hết công xuất của thiết bị, nhà

xưởng.

Chiến lược phân phối: Cả 3 công ty đều dùng kênh phân phối trực tiếp + Gián tiếp

Chiến lược xúc tiến khuyếch trương: TRA và DMC gần giống nhau còn DHG đang đi sâu vào

quảng cáo theo nhãn hàng.

3 Công ty đã chọn hướng đi cho riêng mình tương đối rõ ràng:

- TRA: Thuốc Đông dược

- DHG: Thuốc tân dược theo nhãn hàng

- DMC: Thuốc tân dược theo hướng sản xuất thuốc gốc

Hiện nay sản xuất thuốc đông dược là thế mạnh của các Cơng ty Dược phẩm trong nước, mảng

sản phẩm này ít bị cạnh tranh trực tiếp với các Công ty Dược nước ngoài và việc Định giá bán được

giá bán cao hơn các sản phẩm tân dược (Mức giá bán sản phẩm của Doanh nghiệp được duyệt giá trần

theo quyết định của Bộ y tế). Traphaco là doanh nghiệp đông dược hàng đầu Việt Nam, hiện đang có

nhiều lợi thế phát triển trong ngành, như: tốc độ tăng trưởng ở mức cao được duy trì liên tục trong

nhiều năm; Traphaco có thương hiệu nổi tiếng, thương hiệu dược phẩm số 1 Việt Nam và TRA có

nhiều sản phẩm Đơng dược có uy tín, được khách hàng tin dùng; năng lực sản xuất của doanh nghiệp

tốt kèm theo là hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống thực hành sản xuất của doanh nghiệp đã hoàn

thiện qua nhiều năm cải tiến và áp dụng

Hiện nay DHG và DMC đang đi theo hướng đi của TRA là sản xuất thuốc đông dược.

Sản xuất thuốc tân dược có sự cạnh tranh rất lớn với các Cơng ty dược nước ngồi và các Cơng

ty Dược trong nước và chi phí sản xuất phụ thuộc rất lớn vào yếu tố nước ngồi vì 90% ngun vật

liệu phải nhập khẩu. Việc xây dựng giá bán của nhóm sản phẩm tân dược rất khó khăn vì sự cạnh tranh

quá lớn và giá vật tư có thể thấy rất rõ ràng vì vậy cơ quan quản lý phê duyệt giá trần rất thấp.

Nghiên cứu, sản xuất ra những dược phẩm vừa mang tính hiện đại vừa giàu giá trị truyền thống

vì sức khỏe cộng đồng, với khẩu hiệu "cơng nghệ mới và bản sắc cổ truyền" có thể xem là một trong

những hướng đi phù hợp với ngành dược phẩm hiện nay.

Hiện nay hướng đi của TRA là phù hợp nhất với hướng phát triển của nghành Dược Việt Nam.

Trên cơ sở thế mạnh của Việt Nam là nguồn dược liệu phong phú và tri thức Đông y, Traphaco

đầu tư cơ sở vật chất, hợp tác rộng rãi với các nhà khoa học, tổ chức nghiên cứu... Với chiến lược quy

hoạch vùng trồng dược liệu trên toàn quốc, công ty đã chủ động được 60% nguồn nguyên liệu cho sản

xuất, bình ổn được giá thuốc hàng chục năm, bảo đảm hiệu quả kinh doanh. Hiện Traphaco đã có gần

200 sản phẩm được sản xuất và lưu hành toàn quốc như: Hoạt huyết dưỡng não, Boganic, Viên sáng

mắt…

Hiện đại hóa y học cổ truyền trên cơ sở kỹ thuật hiện đại và xuất khẩu thành công sản phẩm ra

nước ngoài là một bước đột phá của Traphaco. Mục tiêu của Traphaco đến năm 2020 là trở thành tập

đoàn kinh tế mạnh, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao nguồn gốc tự nhiên, trong đó chú trọng sáng

tạo ra những sản phẩm vừa mang tính hiện đại, vừa giàu giá trị truyền thống vì sức khỏe cộng đồng,

với khẩu hiệu "Công nghệ mới và bản sắc cổ truyền".



Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2009

Chỉ tiêu/ Cơng ty

Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn

Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu

Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn

Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tài sản ngắn hạn

Vòng quay vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

ROA

ROE

EPS (Nghìn đồng)



TRA

35%

54%

245%

160,5%

3,8%

11%

13%

16%

9,4%

7%

12,7%

19,5%

5.00



DHG

34%

53%

234%

163%

100%

9%

12%

19%

28%

26%

8%

13%

14.5



DMC

28%

390%

211%

123%

18%

10%

17%

14%

10%

8%

3%

5%

4.5



Thơng qua bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2009 của 3 cơng ty dược phẩm đã niêm yết

trên sàn chứng khốn ta thấy cơng ty Traphaco có tình hình tài chính lành mạnh, ít phải vay lãi,có tốc

độ tăng trưởng cao hơn các doanh nghiệp khác cùng ngành và được xếp vào TOP 5 doanh nghiệp dược

hàng đầu Việt Nam.

3- Một số gợi mở về chiến lược Marketing cho TRA:

3.1- Chiến lược Phát triển sản phẩm và sản xuất:

- Chiến lược phát triển dạng bào chế mới: Nghiên cứu ứng dụng sản xuất các dạng bào chế mới trên

dây chuyền sản xuất của Traphaco.

- Chiến lược hiện đại hóa và tiêu chuẩn: Hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, chuẩn hóa nguồn dược

liệu, hiện đại hóa dạng bào chế.

- Chiến lược phát triển các thuốc thiết yếu: Nhằm khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị của

cơng ty và phục vụ chiến lược đảm bảo thuốc quốc gia.

- Chiến lược phát triển khác biệt và dẫn đầu: Nghiên cứu các sản phẩm thuốc dược liệu khác biệt để

chiếm lĩnh thị trường và gia tăng thị phần.

- Tạo các sản phẩm mang tính thời đại và giàu giá trị truyền thống, có hàm lượng khoa học cao, ứng

dụng các đề tài nghiên cứu khoa học, có hiệu quả cao trong điều trị. Duy trì tốc độ R&D sản phẩm

mới, mỗi năm triển khai thêm ít nhất 5 sản phẩm mới ra thị trường.

- Tạo các chùm sản phẩm: Như chùm sản phẩm Boganic, Hoạt huyết dưỡng não… đáp ứng cho các

đối tương giàu, nghèo, kiêng đường hoặc không kiêng đường sử dụng.

2- Chiến lược xây dựng uy tín và thương hiệu cho cơng ty

- Ln duy trì các hoạt động xây dựng uy tín và thương hiệu của Cơng ty, Traphaco là thương hiệu

dược phẩm số 1 Việt Nam cần phát huy thế mạnh thương hiệu được cơng nhận, Traphaco cần có chiến

lược khẳng định đẳng cấp tại thị trường trong nước và thị trường Quốc tế

- Tăng cường làm các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, các hoạt động PR doanh nghiệp và

các sản phẩm.

- Tăng cường quảng cáo trên các báo và tạp trí chuyên nghành. Xây dựng các chuyên đề tư vấn sức

khỏe và sản phẩm Traphaco trên truyền hình, truyền thanh có sự góp mặt của các Giáo sư tiến sĩ y

dược học và chuyên gia đầu nghành.

3.3- Chính sách giá:



- Áp dụng Phương pháp Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng vì sản phẩm Đông dược của

Traphaco luôn được khách hàng đánh giá là tốt nhất nghành Dược Việt Nam và Traphaco là thương

hiệu số 1 nghành Dược Việt Nam.

3.4- Về công tác R&D:

- Với định hướng phát triển doanh nghiệp dựa trên nền tảng khoa học công nghệ là doanh nghiệp dẫn

đầu ngành Dược Việt Nam về R&D, công tác R&D cần phải phát triển chuyên sâu hơn, nhằm nghiên

cứu phát triển các sản phẩm mới phục vụ cho phòng bệnh và chữa bệnh.

3.5- Chính sách xúc tiễn hỗ trợ bán hàng:

Tham gia tài trợ hội nghị, đầu tư xây dựng cở sở vật chất cho bệnh viện

Tham gia quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, cơng ty trên các tạp chí chun ngành, truyền hình, hội chợ

Áp dụng chính sách chiết khấu ổn định, hợp lý cho trung gian phân phối

- Áp dụng chính sách riêng cho Bệnh viện - Trung tâm y tế.

3.6- Chiến lược mở rông thị trường:

- Mở rông kênh phân phối: Thành lập thêm chi nhánh tại các tỉnh ở Miền Bắc, Miền Trung, miền Nam,

chi nhánh tại các tỉnh lớn (Nghệ An, Thanh Hóa, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hải

Dương, Khánh Hòa, Vĩnh Long…)

- Mở rộng và khai thác các thị trường mới thông qua các hội trợ trong nước và quốc tế.

- Hướng tới mở rộng thị trường sang các nước trong khu vực và trên thế giới.

3.7- Chiến lược con người:

- Bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao

- Đào tạo nguồn nhân lực

- Cải thiện chính sách lương thưởng cho Cán bộ, cơng nhân viên. Có chính sách thưởng phạt hợp lý

với CBCNV.

- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tạo nền tảng cho thương hiệu.

3.8- Quan hệ với đối tác nước ngoài:

- Ký kết các hợp đồng liên doanh với các Cơng ty nước ngồi về sản xuất nhượng quyền.

- Ký kết các hợp đồng phân phối sản phẩm độc quyền tại Việt Nam

- Phát triển mảng kinh doanh hàng nhập khẩu

KẾT LUẬN

Chiến lược Marketing hiện nay của TRA là hoàn toàn đúng đắn. Tuy nhiên chiến lược này

đang được hai đối thủ cạnh tranh áp dụng theo vì vậy sự cạnh tranh trên thị trường thuốc Đông dược

sẽ ngày càng mạnh mẽ hơn. TRA phải duy trì chiến lược dẫn đầu thị trường thuốc đông dược để đến

năm 2020 Traphaco trở thành tập đoàn kinh tế mạnh, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao nguồn gốc

tự nhiên.



Tài liệu tham khảo:

- Tài liệu mơn Quản trị Marketing - Chương trình đào tạo thạc sỹ Quản trị kinh doanh Quốc tế

Trường Đại học Griggs

- Bản cáo bạch của: TRA, DHG, DMC

- Bảng phân tích chứng khốn TRA, DHG của Cơng ty CP chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh HSC

- Website của: TRA, DHG, DMC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngày 02/09/2004: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang TP. Cần Thơ chuyển đổi mô hình hoạt động thành CTCP Dược Hậu Giang và chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×