Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các công ty sản xuất kinh doanh xi măng tại Việt Nam

Các công ty sản xuất kinh doanh xi măng tại Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tổng vốn đầu tư:

373 Triệu USD

Công suất của Nhà máy chính:

2,15 triệu tấn / năm

Cơng suất của Trạm Phân phối:

1,5 triệu tấn / năm

Năng lực vận chuyển bằng tàu chở xi măng rời:

Tàu Development:

~10.000 DWT

Tàu Heritage:

~7.000 DWT

Tổng số nhân viên:

470 (tính đến cuối năm 2007)

Sứ mệnh:

Trở thành một cơng ty có uy tín nhất ở Việt Nam

Định hướng:

Phấn đấu là Nhà sản xuất & Phân phối Xi măng số 1 Việt Nam

Mục tiêu:



















Thỏa mãn nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng thông qua việc cung cấp một

cách tối ưu những sản phẩm có chất lượng cao và ổn định

Tạo ra những giá trị bền vững cho các cổ đông

Phấn đấu chiếm lĩnh vị thế cạnh tranh trên tất cả các thị trường thông qua hoạt động

sản xuất, phân phối và bán hàng có hiệu quả

Xây dựng phúc lợi cho người lao động thơng qua chương trình phát triển nhân lực tồn

diện và chính sách đãi ngộ cơng bằng

Phát triển mối quan hệ hợp tác chiến lược với các nhà cung ứng vì lợi ích chung lâu

dài theo phương châm "Hợp tác để cùng Phát triển"

Liên tục thể hiện trách nhiệm đối với vấn đề phát triển bền vững theo triết lý hoạt

động của các chủ đầu tư trên phạm vi tồn cầu

Vun đắp cho văn hóa cơng ty mang bản sắc riêng biệt - quan hệ hợp tác chân thành

và cởi mở, là mơ hình kiểu mẫu cho sự hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản

Đóng góp vào quá trình phát triển của cộng đồng tại địa phương và của cả Việt Nam



Kết quả tiêu thụ 08 tháng đầu năm 2010 của công ty

Trong tháng 08/2010 tổng sản lượng xi măng tiêu thụ của công ty đạt 236.301 tấn, tăng 20% so với

cùng kì năm trước. Tổng sản lượng xi măng tiêu thụ của công ty trong 8 tháng đầu năm đạt trên 1,8 triệu

tấn, tăng 11% so với cùng kì năm 2009.



2.2.



Cơng ty xi măng Hồng Mai Nghệ An



Ngày 07 tháng 10 năm 1995, Công ty xi măng Nghệ An (tiền thân của Công ty cổ phần xi măng

Hoàng Mai ngày nay) được thành lập. Sau các bước triển khai theo quy định về đầu tư xây dựng, ngày

15 tháng 4 năm 1996, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 216/TTg phê duyệt đầu tư dự án nhà



5



máy xi măng Hoàng Mai - Nghệ An công suất 4.000 tấn clinker/ngày (tương đương 1,4 triệu tấn xi

măng/năm).

Sau 32 tháng (từ tháng 6/1999) khởi công xây dựng đồng loạt những hạng mục cơng trình chính,

chạy thử đơn động, liên động với sự hướng dẫn, chuyển giao cơng nghệ của chun gia hãng FCB

(Cộng hòa Pháp) và sự giám sát của Tư vấn quốc tế Jurong (Singapo). Ngày 06 tháng 3 năm 2002, ngay

từ lần đốt lò đầu tiên, những tấn Clinker chính phẩm đã ra lò, đánh dấu một chặng đường mới trên con

đường phát triển của Cơng ty cổ phần xi măng Hồng Mai. Là đơn vị đầu tiên trong Tổng Công ty công

nghiệp xi măng Việt Nam áp dụng mơ hình tiêu thụ sản phẩm qua Nhà phân phối chính, Xi măng Hồng

Mai đã tận dụng được năng lực của xã hội trong tiêu thụ sản phẩm và xác lập lợi ích hài hòa giữa nhà

sản xuất và nhà phân phối. Hiện nay, công ty có 33 nhà phân phối chính trên tồn quốc, trong đó có 3 nhà

phân phối dự án.

Sản phẩm của Cơng ty khơng những tham gia xây dựng cơng trình của các tầng lớp dân cư mà

còn tham gia các dự án lớn như: cầu Vĩnh Tuy (Hà Nội), thủy điện Bản Vẽ (Nghệ An), thủy điện Hương

Sơn (Hà Tĩnh), Trung tâm hội nghị Quốc gia (Hà Nội), dự án thủy lợi - thủy điện Cửa Đạt (Thanh Hóa),

thủy điện Hố Hơ (Quảng Bình), thủy điện Bn Kơup (Đắc Lắc)... Sản lượng tiêu thụ xi măng của Công ty

năm sau cao hơn năm trước, trong đó sản lượng tiêu thụ ở những địa bàn có hiệu quả đạt mức tăng

trưởng cao.

Từ tháng 8 năm 2004, Công ty đã được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thuộc Tổng

cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001.

Sản phẩm của công ty đã đạt nhiều huy chương vàng tại các Hội chợ, Triển lãm tổ chức tại Hà Nội,

Thành phố Vinh, Nha Trang, thành Phố Hồ Chí Minh; Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2004; giải

thưởng chất lượng Việt Nam năm 2004; giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng

bình chọn năm 2005; giải thưởng vàng chất lượng năm 2005 và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Với sự phấn đấu bền bỉ trong những năm qua, Cơng ty xi măng Hồng Mai đã được Tỉnh ủy, HDND,

UBND tỉnh Nghệ An; Bộ Xây dựng, Tổng công ty xi măng Việt Nam tặng nhiều cờ thưởng thi đua. Ngày

21 tháng 9 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 993/QĐ.TTg tặng bằng khen cho Cơng

ty xi măng Hồng Mai vì đã có nhiều thành tích trong cơng tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ

nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước. Cơng ty xi

măng Hồng Mai đã thành lập Ban cổ phần hóa phối hợp với Cơng ty cổ phần chứng khốn Bảo Việt

triển khai thực hiện các thủ tục ngay từ đầu năm 2007. Đến tháng q III/2007 các thủ tục cổ phần hóa

hồn thành, ngày 30/11/2007 Công ty tổ chức bán đấu giá cổ phiếu cho các cổ đông. Ngày 03/3/2008

Công ty tổ tức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất và thành lập Cơng ty cổ phần xi măng Hồng Mai và

bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt Cơng ty. Ngày 9 /7/ 2009 Cổ phiếu Xi măng Hoàng Mai (HOM)

chính thức niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Sự kiện này là đánh dấu một mốc quan trọng

trong chiến lược phát triển, khẳng định tính minh bạch, uy tín và vị thế của thương hiệu Xi măng Hồng

Mai.

Tên giao dịch:

Cơng ty xi măng Hồng Mai

Địa chỉ:

Xã Quỳnh Thiện, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An

Thành lập:

Ngày 07 tháng 10 năm 1995

Công suất thiết kế: 1.400.000 tấn XM/năm

Điện thoại:

038 - 866170, 038 - 866668

Fax:

038 - 866648

Website

http://www.ximanghoangmai.com.vn

Email:

sales@ximanghoangmai.com.vn

Các thiết bị cơng nghệ chính



6



- Máy nghiền:

* Nghiền xi măng: Năng suất 240 tấn/h.

* Nghiền liệu:

Năng suất 320 tấn/h.

* Nghiền than:

Năng suất 30 tấn/h.

- Lò nung: Năng suất 4.000 tấn/ngày.

Liên tục trong 5 năm qua, sản lượng tiêu thụ xi măng Hồng Mai tăng bình qn tới 25%/năm. Dự

kiến trong năm 2010 này, công ty sẽ sản xuất 1,34 triệu tấn clinker và tiêu thụ 1,875 triệu tấn xi măng.



2.3.



Công ty xi măng Tam Điệp Ninh Bình



Cơng ty Xi măng Tam Điệp, tiền thân là Cơng ty xi măng Ninh Bình thuộc UBND Tỉnh Ninh Bình.

Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 542/CP-CN ngày 18/6/2001; UBND Tỉnh Ninh

Bình đã có Quyết định số 1239/QĐ-UB ngày 21/6/2001 chuyển giao ngun trạng Cơng ty Xi măng Ninh

Bình về Tổng công ty xi măng Việt Nam từ ngày 15/7/2001; Từ năm 2002 Công ty được đổi tên là Công ty

Xi măng Tam Điệp.

Tên giao dịch: Công ty Xi măng Tam Điệp

Thành lập: Ngày 31 tháng 05 năm 1996

Địa chỉ văn phòng: Số 7/9, Đường Quang Trung, Phường Trung Sơn, Thị xã Tam Điệp, Tỉnh Ninh

Bình

Địa chỉ nhà máy: Xã Quang Sơn - Thị xã Tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình

Cơng suất thiết kế: 1.400.000 tấn XM/năm

Điện thoại:

030 - 864911

Fax:

030 - 864909

Website: http://www.tdcc.com.vn

Email:

Nhà máy Xi măng Tam Điệp, được Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư tư xây dựng tại Quyết

định số 97/QĐ-TTg ngày 9/2/1996 với dây chuyền sản xuất xi măng tiên tiến và hiện đại của hãng

F.LSmidth (Đan Mạch) có hệ thống tự động hố và ứng dụng công nghệ thông tin ở mức cao từ khâu phối

liệu nung Clinker đến công đoạn nghiền xi măng và hệ thống đóng bao tự động. Tất cả các cơng đoạn

thuộc q trình sản xuất được vận hành và giám sát từ phòng điều khiển trung tâm thơng qua mạng lưới

xử lý vi tính hiện đại nhằm đưa ra sản phẩm xi măng chất lượng cao.

Ngày 15/01/2005 tấn Clinker đầu tiên ra lò đạt chất lượng tốt, tháng 4/2005 kết thúc giai đoạn sản

xuất thử và đi vào sản xuất ổn định. Hàng năm sẽ cung ứng ra thị trường trong nước và Quốc tế 1,4 triệu

tấn xi măng chất lượng cao.

Các thiết bị cơng nghệ chính

1. Máy nghiền:

* Nghiền xi măng: Nghiền đứng: Năng suất 240 tấn/h.

Nghiền bi:

Năng suất 200 tấn/h.

* Nghiền than:

Năng suất 30 tấn/h.

* Nghiền liệu:

Năng suất 320 tấn/h.

2. Lò nung:

Năng suất 4.000 tấn/ ngày.

Sản phẩm của Công ty xi măng Tam Điệp được tiêu thụ qua hệ thống các nhà phân phối trên

toàn quốc. Toàn bộ các nhà phân phối và hệ thống đại lý của họ được liệt kê chi tiết trên trang web này.

Hy vọng rằng với những thông tin về hệ thống đại lý sẽ giúp cho qúy khách hàng có sự lựa chọn tốt nhất

trong quá trình tìm hiểu và mua sản phẩm của Cơng ty chúng tơi.



7



II.



PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN HỢP (MARKETING

MIX) CỦA BA CÔNG TY



1. Chiến lược Sản phẩm

Các chủng loại sản phẩm xi măng và Clinker của ba cơng ty như sau:



Nghi Sơn Thanh Hóa



Hồng Mai Nghệ An



Tam Điệp Ninh Bình



-



Clinker Pcp40, Pcp50



-



Clinker Pcp40, Pcp50



-



Clinker Pcp40, Pcp50



-



Xi măng Poóc lăng: PC40,

PC50



-



Xi măng Poóc lăng: PC40



-



Xi măng Poóc lăng: PC40,

PC50



-



Xi măng Portland hỗn hợp:

PCB40, PCB50



-



Xi măng Portland hỗn hợp:

PCB40, PCB30



-



Xi măng Portland hỗn hợp:

PCB40, PCB50



-



Các loại xi măng đặc biệt

khác theo đơn đặt hàng



-



Xi măng bền Sunphát



1.1.



Chiến lược chất lượng sản phẩm của xi măng Nghi Sơn Thanh Hóa



Chính sách chất lượng:

 Chất lượng xi măng được thiết kế sử dụng những kiến thức toàn diện và mới nhất

 Liên tục duy trì trình độ nhân viên vận hành cao nhất và thiết bị được tinh chỉnh

 Liên tục duy trì và cải thiện Hệ thống Quản lý chất lượng

Mục tiêu chất lượng:

 Sản xuất và tiêu thụ (xi măng và clinker) đạt công suất thiết kế 2,15 triệu tấn

 Nhận được Chứng chỉ cho Hệ thống Quản lý Chất lượng theo ISO 9001:2000

 Xây dựng và thực hiện đúng tiến độ kế hoạch đào tạo

 Áp dụng biểu mẫu chuẩn và căn cứ theo lý lịch thiết bị để kiểm tra duy trì hoạt động

ổn định

 Thực hiện Đánh giá Nội bộ Hệ thống Quản lý Chất lượng 6 tháng 1 lần

 Đánh giá chi phí sản xuất, hiệu quả các công đoạn và chất lượng mỗi tháng 1 lần

 Đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng mỗi quý 1 lần

 Thực hiện biện pháp điều chỉnh và phòng ngừa trong vòng 1 tháng sau khi phát hiện

vấn đề chưa phù hợp

Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) & đặc tính kỹ thuật PCB 40 Nghi Sơn:

Tiêu chuẩn

Cường độ chịu nén (N/mm2)

Thời gian đông kết



3 ngày ± 45’

28 ngày ± 2h

Bắt đầu



Nghi Sơn PCB 40

28 ± 1.5



≥ 40



50 ± 2.0



≥ 45



130 ± 15



≤ 600



165 ± 15



Trên sàng 0,08mm



≤ 12



1



Tỷ lệ Blaine (cm2/g)



≥ 2700



3600 ± 100



Độ ổn định thể tích:

(Phương pháp LE Chatelier)



mm



≤ 10



<2



SO3



%



≤ 3.5



1.9 ± 0.1



MgO



%



≤ 10



1.0 ± 0.4



Độ mịn



Kết thúc



TCVN 6260/1997

≥ 18



8



1.2.



Chiến lược chất lượng sản phẩm của xi măng Hoàng Mai Nghệ An



Để đạt được hiệu quả cao trong công việc, từ năm 2002, Cơng ty xi măng Hồng Mai đã triển

khai xây dựng, tổ chức thực hiện hơn 200 quy trình quản lý, vận hành theo yêu cầu của Hệ thống quản lý

chất lượng. Từ tháng 8 năm 2004, Công ty đã được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thuộc

Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO

14001.

Việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cùng với dây chuyền

công nghệ tiến, đội ngũ lãnh đạo, kỹ sư, cơng nhân vận hành có kinh nghiệm đã đưa ra thị trường những

sản phẩm có chất lượng tốt.

Sản phẩm của công ty đã đạt nhiều huy chương vàng tại các Hội chợ, Triển lãm tổ chức tại Hà

Nội, Thành phố Vinh, Nha Trang, thành Phố Hồ Chí Minh; Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2004; giải

thưởng chất lượng Việt Nam năm 2004; giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng

bình chọn năm 2005; giải thưởng vàng chất lượng năm 2005 và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Sản phẩm PCB 30 có ưu điểm đáp ứng được cho xây dựng mọi công trình như: nhà dân dụng,

nhà cao tầng, cầu đường, xây dựng thủy điện, ... với giá thành sản phẩm thấp, chống xâm thực trong các

mơi trường, độ bền cao, có hệ số dư mác cao, độ dẻo lớn, phù hợp với khí hậu Việt Nam. Tuy nhiên, hiện

nay sản phẩm này đã dừng sản xuất.

Sản phẩm PCB40, PC40 có ưu điểm đáp ứng được cho xây dựng mọi cơng trình như: cầu

đường, dân dụng, nhà cao tầng, xây dựng thủy điện, và các cơng trình đặc biệt, ... chống xâm thực trong

các mơi trường, có cường độ nén cao, cường độ uốn uốn, độ bền hóa học cao, phù hợp với khí hậu Việt

Nam.



1.3.



Chiến lược chất lượng sản phẩm của xi măng Tam Điệp Ninh Bình



Nhà máy xi măng Tam điệp có cơng xuất 1,4 triệu tấn Cliker/năm. Sản phẩm của nhà máy bao

gồm Xi măng PC40, PC50, PCB40, PCB30 và Cliker Pcp40, Pcp50. Các sản phẩm của Nhà máy đã

được Cụ tiêu chuẩn đo lượng chất lượng Việt Nam cấp giấy chứng nhận.

"VÌ LỢI ÍCH KHÁCH HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH " là mục tiêu Cơng ty xi măng Tam Điệp luôn

hướng tới. Để đảm bảo chất lượng xi măng cung cấp ra thị trường, trong quá trình thiết kế, lắp đặt nhà

máy, Hãng F.L.Smidth đã thiết kế, lắp đặt một hệ thống thiết bị thí nghiệm hồn toàn tự động, các mẫu

sản phẩm sau 30 phút sẽ được lấy tự động theo một băng chuyền đưa về phòng thí nghiệm thực hiện thí

nghiệm các thơng số sản phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn theo quy định của

Cục quản lý chất lượng Việt Nam.



2. Chiến lược Giá

Cùng với chính sách định giá cơ bản cho sản phẩm, việc điều chỉnh giá một cách linh hoạt trong

quá trình tiêu thụ sản phẩm nhằm kích thích tiêu dùng là mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp. Với tư

cách là một công cụ quan trọng trong nỗ lực gia tăng khả năng bán hàng, ở các công ty điều chỉnh giá

bằng chiết khấu theo khối lượng bán được các doanh nghiệp áp dụng khá phổ biến.

Cả ba công ty xi măng Nghi Sơn, xi măng Hoàng Mai và Xi măng Tam Điệp đều áp dựng chiến lược

giá là:

- Quy định giá bán cho các nhà phân phối/đại lý theo từng khu vực tĩnh thành và kèm theo chiết

khấu.

- Chiết khấu theo bậc thang, tùy thuộc sản lượng tiêu thụ trong từng tháng (đây là vấn đề bí mật

của mỗi cơng ty).



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các công ty sản xuất kinh doanh xi măng tại Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×