Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cấu trúc, cấu tạo, tính chất của polypropylene

Cấu trúc, cấu tạo, tính chất của polypropylene

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có3Isotactic

loại polypropylene:

cấu trúc lập thể của polypropylen là :



- Có các nhóm ─CH₃ cùng nằm về 1 phía mặt phẳng trong cấu trúc hình đồng phân quang



học, dạng tinh thể. Có tính chất là khơng tan được trong heptan sơi và có nhiệt độ điểm chảy

khoảng 165°C



• Syndiotactic Polypropylene

- Có các nhóm ─CH₃ sắp xếp luân phiên trật tự cả 2 nửa mặt phẳng.



Atactic polypropylene

Có các nhóm ─CH₃ sắp xếp ngẫu nhiên không theo một quy luật nào, vô định hình và kết

dính tốt.



•Phần lớn là isotactic,một phần nhỏ là syndiotactic và atactic.Khi nhiệt độ phản ứng t =

50°C và dùng xúc tác TiCl₃ ─Al(C₂H₅)₃ thì hàm lượng isotactic 85÷95%,hàm lượng kết

tinh lớn.



•Vì mỗi mắt xích có 1 nhóm ─CH₃ nên mạch cứng hơn PE vì thế độ bền cơ,bền nhiệt độ

lớn hơn PE



•Ta thấy cơng thức Polypropylen có ngun tử H ở C bậc 3 rất linh động do đó

polypropylen dễ bị oxy hố,lão hố.



3.2.Đặc tính chung:

Tính bền cơ học cao ( bền xé và bền kéo đứt),khá cứng, vững, không mềm dẻo như PE,

không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi

có 1 vết cắt hoặc 1 vết thủng nhỏ.



Polypropylen không màu,không mùi, không vị,không độc,Polypropylen cháy sáng với ngọn

lửa màu xanh nhạt,có dòng chảy dẻo,có mùi cháy gần giống mùi cao su.



Chịu được nhiệt độ cao hơn 100°C. Nhiệt độ hàn dán mí (thân) bao bì Polypropylen (140°C)



cao so với PE nên có thể gây chảy, hư hỏng màng ghép cấu trúc bên ngoài, thường ít dùng PP

làm lớp trong cùng.



Có tính chất chống thấm O₂,hơi nước,dầu mỡ và các khí khác.



3.3.Các tính chất:



Tính chất lí nhiệt



Nhiệt độ nóng chảy cao tnc= 160÷170°C

Ổn định ở150°C khi khơng có ngoại lực

Chịu được nước sơi lâu, khơng bị biến dạng.

Ở 155°C, PP vẫn còn ở thể rắn, nhưng đến gần nhiệt độ nóng chảy PP chuyển sang trạng thái

mềm cao (như cao su).



Khi giảm từ nhiệt độ nóng chảy đến 120°C, PP bắt đầu kết tinh : nhiệt độ kết tinh cao



1. PE tỉ trọng thấp



4.PVC



2. Polymetylmetaacrylat



5.PP



3.PE tỉ trọng cao



Tính chất cơ học



PP cứng hơn rất nhiều so với PE. Độ bền cơ học của PP

phụ thuộc rất mạnh vào tốc độ chất tải.



PP chịu lạnh kém hơn PE, dễ bị oxi hóa, tính bám dính kém



Trọng lượng phân tử trong khoảng 80.000 -200.000



Độ bền cơ học của nhựa polypropylen

Tỉ trọng



Độ bền kéo đứt

2

(KG/cm )



d

3

(g/cm )



Độ



Độ bền



giãn



nhiệt

o

C



dài



Tg δ

6

10 hex

0

o

t = 25 C



Độ cứng



Chỉ số



Brinel



chảy từ



(N/mm )



(gr/10phú



ε%



0,9 -0,92



σk



σn



σu



300- 350



600-700



900-1200



250700



t)



105-110



0,00020,0003



63



2-60



0

2

t0 = 20 C  k = 5660N/mm

0

2

t0 = 120 C  k = 89N/mm

E = 670 - 1190N/mm



2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cấu trúc, cấu tạo, tính chất của polypropylene

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×