Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Một số thông tin về công ty

I. Một số thông tin về công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Đàm Văn Hồng



4-11-2015



Mặt bằng cơng ty

Mặt bằng cơng ty



7



GVHD: Đàm Văn Hồng

II.



4-11-2015



Chính sách và mục tiêu chất lượng của cơng ty:

a. Chính sách chất lượng

Cơng ty TNHH Samina mong muốn trở thành nhà cung cấp hàng đầu tại Việt



Nam trên lĩnh vực cung cấp phôi cán cho các ngành công nghiệp Việt Nam và xuất

khẩu.

Chúng tôi cam kết:

1. Luôn chú ý và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng thông qua việc đáp ứng



các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tiến độ giao hàng.

2. Luôn nổ lực đáp ứng vượt trội mọi yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản



phẩm, thời gian giao hàng, giá cả nhằm tạo được sự tin cậy của khách hàng.

3. Thường xuyên nâng cao trình độ, tay nghề, kỹ năng quản lý của cán bộ, công

nhân viên nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của công việc và nâng cao sức cạnh

tranh.

4. Ln ln tìm hiểu, nghiên cứu, ứng dụng các cơng nghệ mới nhằm nâng cao

chất lượng của sản phẩm thỏa mãn hơn nữa nhu cầu của khách hàng.

5. Tăng cường tính đồn kết trong tồn nhà máy.

6. Áp dụng triệt để ISO 9001 nhằm tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, cải

tiến phương pháp làm việc và nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý.

b. Chính sách mơi trường

Cơng ty TNHH Samina cam kết thực hiện quản lý môi trường là một phần

không thể tách rời trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính sách mơi trường dựa

trên các nguyên tắc sau:

1.



Tuân thủ pháp luậtNhà máy tuân theo luật pháp và quy định về



bảo vệ môi trường Việt Nam. Các tiêu chuẩn mơi trường thích hợp được đưa

vào quy trình, đánh giá kết quả thực hiện và đào tạo cho nhân viên.

2.

Ngăn ngừa ô nhiễmNhà máy áp dụng hệ thống quản lý và quy

trình sản xuất để ngăn ngừa các hoạt động và/hoặc tình trạng đe dọa tới sức

khỏe, sự an toàn của con người và nguy hại cho môi trường. Nhà máy cố gắng

giảm thiểu việc phát thải các hất ơ nhiễm vào khơng khí, đất và nước và đảm

bảo việc xử lý và thải bỏ chất thải một cách an tồn.

3.

Truyền thơngNhà máy truyền đạt cam kết thực hiện quản lý môi

trường tới mọi nhân viên, các nhà cung cấp phụ và các bên quan tâm khác



8



GVHD: Đàm Văn Hoàng



4-11-2015



nhằm đảm bảo sự tham gia của mọi người vào việc thực hiện chính sách mơi

trường này.

4.



Cải tiến liên tục : Nhà máy khơng ngừng tìm kiếm các cơ hội để



cải thiện mục tiêu môi trường theo các nguyên tắc trên và định kỳ xem xét tiến

trình thực hiện trong cuộc họp lãnh đạo



PHẦN HAI: Các Bộ Phận Sản Xuất

Dây Chuyền Nấu Luyện

1.



Quy trình luyện phơi



 Quy trình cơng nghệ luyện thép trong lò trung tần.

a. Chuẩn bị:

- Trước khi vận hành luyện thép lò trung tần cần thực hiện một số cơng



-



việc

sau:

- Kiểm tra nội hình lò: vật liệu chịu lửa phải mòn đều, độ dày tường lò

phải đảm bảo tối thiểu > 100 mm, lò khơng bị ăn mòn cục bộ...

Kiểm tra an tồn và hoạt động các thiết bị lò trung tần như hệ thống thuỷ

lực, hệ thống nước làm mát, vòng cảm ứng, tụ điện, tủ điện ...

Tính tốn và chuẩn bị các loại Ferơ hợp kim hố, chất khử Oxy, chất phụ

gia tạo xỉ. Các loại này phải sấy khô và được để từng loại riêng biệt.

Chất bảo ôn giữ nhiệt (trấu)

Dụng cụ đồ nghệ thực hiện các cơng đoạn luyện kim lò trung tần như gáo

múc mẫu, khuôn lấy mẫu, cần đo và đầu đo nhiệt độ...



b. Nấu luyện:

-Nấu chảy: Sau khi kiểm tra xong nội hình lò và các thiết bị tiến hành nạp liệu



nấu chảy.Cho vào đáy lò 1000 - 1500 kg liệu vụn và thông điện, thời kỳ đầu

dùng 40% cơng suất sau khi có thép lỏng tăng cơng suất lên 100% để rút ngắn

thời gian nấu chảy.Căn cứ vào tình hình liệu trong lò để nạp liệu lần tiếp theo,

tuyệt đối khơng được để lò đói liệu, treo liệu gây quá nhiệt làm hư hỏng tưòng

lò.

- Trong quá trình nấu chảy căn cứ vào lượng xỉ trong lò, nghiêng lò loại

bớt xỉ.

- Khi lượng thép lỏng trong lò đạt 2/3 lò tiến hành lấy mẫu để kiểm thành

phần hoá học các nguyên tố: %C, %S, %P, %Mn, %Si. Căn cứ vào thành

phần hóa học để nạp những loại liệu thích hợp cho đến khi thép lỏng đạt

yêu cầu.

c. Ra thép:Điều kiện cơ bản nhất trước khi kết thúc q trình nấu luyện tại lò

trung tần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thành phần hoá học của tất cả các nguyên tố cơ bản trong mác thép định

nấu theo kế hoạch phải hợp cách theo tiêu chuẩn.Nhiệt độ thép lỏng trong

lò phải đạt từ 1660oC - 1680oC.

- Nhiệt độ quy định cho thép lỏng trong thùng rót trước khi cẩu chuyển

sang trụ xoay để đúc liên tục là: 1620 ÷ 1640oC (±10oC). Đối với thùng

9



GVHD: Đàm Văn Hồng



4-11-2015



thép rót đầu tiên vào thùng trung gian cần điều chỉnh nhiệt độ cao hơn

thùng rót chồng kế tiếp 10 – 20oC.

- Kiểm tra khả năng khử Oxy trong thép lỏng. Thép lỏng trước khi chuyển

sang công đoạn đúc liên tục phải được khử bỏ Oxy triệt để (%O 2≤

20ppm).

Sau khi các điều kiện trên đạt yêu cầu thùng thép được cầu trục chuyển

tới vị trí ra thép, cắt điện lò tiến hành nghiêng lò ra thép, kết thúc q

trình ra thép cho trấu che phủ nhiệt lên thùng thép chuyển thùng thép lên

trụ xoay tiến hành đúc rót.

2. Quy trình hoạt

a. Nguyên liệu



động



Dùng cẩu có nam châm để đưa liệu vào máng trượt

Sử dụng sắt thép phế liệu và các loại thép hư vụn,gang để đúc phơi thép có

thành phần nhất định dùng để nấu luyện lại hoặc cán.Khơng đòi hỏi chất lượng

vật đúc cao.

b.



Chất liệu



Máng trượt

Liệu được

cấp bằng máng

trượt điều khiển bằng

tay, sau khi chất đầy liệu se

được máng đưa tới miệng lò bằng cơ cấu trượt và bằng cơ cấu nghiêng máng.

10



GVHD: Đàm Văn Hoàng



4-11-2015



Kỹ thuật chất liệu có ảnh hưởng lớn đến q trình nấu chảy và sự cháy của

lò.Khi chất liệu cần có các ngun tắc sau:

- Ngun liệu khó cháy để phía dưới.

- Chất một lớp liệu vụn nhỏ xuồng đáy lò nhằm mục đích tạo lớp đệm dưới đáy

lò để hạn chế sự va chạm giữa những cục liệu lớn vào đáy lò khi chất liệu làm

hư hỏng lò.



c.



Nấu chảy

Căn cứ vào tình hình liệu trong lò để nạp liệu lần tiếp theo, tuyệt đối khơng

được để lò đói liệu, treo liệu gây q nhiệt làm hư hỏng tưòng lò.



d.



Loại bớt xỉ

Rót xỉ



e.



Phân tích thành phần hóa học

Cho liệu vào lò



11



GVHD: Đàm Văn Hồng



4-11-2015



Tiến hành lấy mẫu để kiểm thành phần hoá học

Khi lượng thép lỏng trong lò đạt 2/3 lò tiến hành lấy mẫu để kiểm thành phần hoá học

các nguyên tố: %C, %S, %P, %Mn, %Si. Căn cứ vào thành phần hóa học để nạp

những loại liệu thích hợp cho đến khi thép lỏng đạt yêu cầu.

f. Rót



thép lỏng



Rót kim loại lỏng vào thùng chứa

Khi lò đã đầy và nước thép đạt yêu cầu về mác thép tiến hành rót thép vào thùng

chứa.Thùng chứa phải được nung nóng trước để tránh ứng suất nhiệt làm giảm tuổi

thọ thùng chứa và tránh làm giảm nhiệt độ nước thép gây ảnh hưởng đến quá trình

kéo đúc.

g.



Chuyển thùng thép đến ụ xoay đễ tiến hành đúc rót

12



GVHD: Đàm Văn Hồng



4-11-2015



13



GVHD: Đàm Văn Hồng

3.

a.





4-11-2015



Dây chuyền đúc liên tục

Quy trình đúc liên tục

Quy trình cơng nghệ đúc liên tục cho máy đúc 2 dòng

Nhiệt độ đúc

Nhiệt độ đúc là nhiệt độ nước thép khi rót khn, được chọn dựa vào mác

thép, kết cấu thùng kết tinh và tốc độ đúc.

Thao tác chuẩn bị

Tiến hành chuyển thép lỏng từ lò đến thùng rót trung gian, kiểm tra nhiệt độ

nước thép. Trước lúc rót thép lỏng phải tiến hành kiểm tra bình kết tinh, hệ

thống nước làm nguội bình kết tinh, làm nguội lần hai (lưu lượng, áp lực nước,

vị trí vòi phun…) và sự hoạt động bình thường của các thiết bị rung thùng kết

tinh, thiết bị kéo, nắn, cắt phơi. Sau đó tiến hành lắp đầu thanh dẫn vào thùng

kết tinh.

Thao tác đúc

Tiến hành rót kim loại từ thùng rót trung gian vào thùng kết tinh. Chờ một thời

gian để kim loại kết tinh và bám chắc vào đầu thanh dẫn và mặt ngồi thỏi bắt

đầu hình thành lớp kim loại đủ bền thì tiến hành khởi động hệ thống kéo để kéo

phôi. Sau khi tiến hành cắt đầu thỏi thì vận hành cơ cấu cắt để cắt phơi theo

chiều dài u cầu.



b. Quy trình hoạt động



Thùng nước thép sau khi được tinh luyện đạt được yêu cầu về mác thép cũng

như nhiệt độ se được cầu trục cẩu và đặt lên đài quay (là nơi chuyển tiếp giữa 2

gian).Tại đây nước thép nỏng se được cho chảy xuống thùng chứa trung gian

(Thùng trung gian).Khi nước thép của thùng trung gian đạt đến độ cao nhất

định ,bắt đầu rót nước thép qua miệng rót,chảy vào hộp kết tinh. Khi mặt nước

thép trong hộp kết tinh dâng lên đến mặt kết tinh khoảng 100mm,vỏ đơng đặc

đủ dày,thì khởi động máy kéo nắn,lúc đó cơ cấu rung hộp kết tinh,van nước

làm nguội 2 lần, quạt gió thải hơi nước…đồng thời tự khởi động. Căn cứ vào

sự khác nhau về loại thép,tiết diện đúc và tốc độ kéo,máy tính tự động điểu

chỉnh lượng nước làm nguội lần 2. Khi mức thanh dẫn đi tới máy kéo nắn,thao

tác tự động để phơi rời khỏi thanh dẫn phơi,phơi thốt khỏi máy kéo nắn đã

được nắn thẳng.Đầu phôi qua đường con lăn trước máy cắt đi vào máy cắt ngọn

lửa(bằng ga hoặc oxi),đầu tiên cắt đoạn đầu,đầu cắt rơi vào phễu phế liệu,sau

đó phơi đủ độ dài quy định thì thiết bị cắt phơi tự động hoạt động thực hiện q

trình cắt tự động.Sau khi đưa phôi đúc vào sàn nguội,dùng máy gạt ra sàn nắn

phôi,cầu trục se gắp phôi ra bãi.



14



GVHD: Đàm Văn Hồng



4-11-2015



4. Thơng số kỹ thuật cơng nghệ chủ yếu của máy đúc liên

a) Điều kiện kết hợp máy đúc liên tục và nấu luyện

o Thiết bị nấu luyện:

2 lò cảm ứng trung tần

o Lượng ra thép bình quân của lò: 19 tấn/me

o Lượng ra thép tối đa của lò:

20 tấn/me

o Chu kỳ nấu luyện bình qn:

90 phút/me



tục



b) Thơng số cơng nghệ của máy đúc liên tục



TT

1



Tên

Kiểu máy



Đơn vị



2

3

4

5

6

7

8

9



m



10

11

12

13



Bán kính hình cung

Số dòng

Khoảng cách dòng

Chiều dài phơi

Mặt cắt phơi đúc

Mác thép đúc

Chiều dài định cữ

Tốc độ kéo phôi

100x100

120x120

Thanh dẫn thỏi

Tốc độ dẫn thỏi

Cách cắt phơi đúc

Số me rót liên tục



14



Sản lượng



c.



me



Thơng số

Máy đúc liên tục hình cung tồn phần

thanh dẫn thỏi cứng

6 ( nắn thẳng liên tục)

2 dòng

1200

11,7

100x100, 120x120

BCT38, BCT51

2.0

3.0

làm việc bình thường

tối đa

1.5 ~ 3.0

3.0

2.0 ~ 3.0

3.0

Cứng hồn tồn

2.5

Máy cắt ngọn lửa tự động

9



T



180



mm

m

mmxmm

m

m/phút



m/phút



Các bộ phận cơ bản của hệ thống thiết bị

i.

Ụ xoay



Hình ảnh thực tế ụ xoay

15



GVHD: Đàm Văn Hồng



4-11-2015



Thiết bị này nằm trên móng bê tơng trước sàn đúc rót dùng để đỡ thùng nước

thép và có thể xoay được thùng nước thép để rót đến phía trên thùng trung gian

làm nhiệm vụ cấp nước thép cho thùng trung gian.Khi nước thép trong thùng

rót hết (hoặc khi có sự cố) thì xoay thùng đi 180o để tiếp tục rót.Thiết bị này

được hợp bởi thành bởi các bộ phận là cánh quay,cơ cấu truyền động, bệ đỡ

quay,hệ thống khí động ,hệ thống bơi trơn nhiều điểm và hệ thống bơi trơn

bằng mỡ chạy điện.

ii.



Thùng trung gian

Hình ảnh thực tế thùng trung gian



Thùng trung gian là một cơ cấu qúa độ của rót thép từ thùng chứa vào hộp kết

tinh. Dùng thùng rót trung gian để ổn định dòng thép, giảm tác dụng va đập của

dòng thép vào hộp kết tinh, làm cho nước thép có dòng chảy hợp lý, thời gian

lắp kéo dài thích hợp để đảm bảo cho việc đồng đều nhiệt độ tạp chất phi kim

tách ra nổi lên. Đối với máy đúc nhiều dòng thùng trung gian là nơi phân dòng

nước thép, kết cấu của thùng trung gian làm bằng vỏ thép bên ngoài, bên trong

của.

thùng xây vật liệu chịu lửa,thùng có lắp đậy và lỗ rót. Để đảm bảo nhiệt độ của

thép lỏng thùng trung gian cần được nung nóng trước.

iii.



Hộp kết tinh

16



GVHD: Đàm Văn Hoàng



4-11-2015



+ Đặc điểm thiết bị:

Hộp kết tinh: nhiệm vụ của hộp kết tinh là làm nguội kim loại và định

hình tiết

diện và kích thước phơi.

Thành hộp kết tinh

được chế tạo bằng đồng, mặt trong là mặt trụ thẳng

hoặc uốn cong, tiết diện

diện

ngang

vng.







hình

Giữa

thành

ngồi





thành

hộp kết

là hộp



nước



trong

của

tinh

làm



nguội. Do khi đi

từ trên xuống, kim loại nguội và

đông đặc, tạo thành lớp vỏ rắn, lớp vỏ rắn

tăng dần chiều dày và co giảm

kích thước.

Khi lớp

vỏ rắn co, se hình thành khe hở giữa kim

loại và thành hộp kết tinh, làm

giảm tốc độ nguội

nên

phần dưới của hộp kết tinh

thường có độ cơn để hạn

chế khe hở.

Chiều dài hộp kết tinh được chọn phụ thuộc vào tốc độ đúc, phải

đảm

bảo

sao cho chiều dày lớp kim loại đông đặc khi ra khỏi khuôn đủ bền dưới tác dụng của

áp lực kim loại lỏng bên trong, lực kéo phôi,ứng suất nhiệt không làm cho lớp vỏ bị

kéo vỡ và khuyết tật biến dạng cũng như nứt. Chiều dày lớp vỏ rắn khi ra khỏi khuôn

thường vào khoảng 8 ÷12 mm.

Rót thép cho hộp kết tinh

+ u cầu hộp kết tinh:

o



Có khả năng truyền nhiệt tốt : Chiều dài hộp kết tinh tương đối ngắn ~1m với

cự li ngắn như vậy phải đem đi lượng nhiệt lớn để làm cho thép lỏng đông

cứng nên yêu cầu hộp kết tinh phải có tính năng dẫn nhiệt tốt.Nếu tính năng

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Một số thông tin về công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x