Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 : CHẾ TẠO MÁY IN

CHƯƠNG 4 : CHẾ TẠO MÁY IN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



Hình 4.3: Sơ đồ nối các bộ phận máy in với RAMPS

Chú ý:

+ Đầu cắm các cảm biến nhiệt độ, đầu nung bộ đùn nhựa, bàn nhiệt không phân

biệt cực ( cắm đầu nào cũng được).

+ Đầu cắm các quạt, En dstop cơ/quang loại có 3 dây phân biệt cực (trước khi

cắm cần kiểm tra kĩ).

4.2 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT THÔNG SỐ PHẦN MỀM REPETIER HOST

Repetier Host là giải pháp phần mềm tất cả trong một cho các loại máy in

3D Reprap, bao gồm các chức năng kiểm tra mơ hình 3D, tạo Gcode (slicer),

điều khiển và theo dõi máy khi vận hành.

Giao diện chính của Repetier Host:



Nguyễn Thị Huyền



Page 48



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



Hình 4.4: Giao diện chính của Repetier Host

4.2.1 Thiết lập máy in 3D

Sau khi cài và khởi động Repetier Host, tại giao diện chính chọn “Config”

-> “Printer Setting” để thiết lập máy in.

Trong tab “Connection” ta thiết lập như sau:



Nguyễn Thị Huyền



Page 49



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



Hình 4.5: Tab Connection

Trong đó:

+ Default: tên do người dùng tự đặt.

+ COM3: tên cổng COM kết nối giữa máy tính và mạch điều khiển

(Arduino Mega 2560). Để biết máy tính kết nối với máy in qua cổng

COM nào, vào mục Device Managercủa máy tính để xem.

+ Các thiết lập khác để mặc định theo phần mềm.



Trong tab “Printer” ta thiết lập như sau:



Nguyễn Thị Huyền



Page 50



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



Hình 4.6 Tab Printer



Trong tab “Extruder” ta thiết lập như sau:



Nguyễn Thị Huyền



Page 51



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



Hình 4.7: Tab Extruder

Trong đó:

+ Number of Extruder: số đầu đùn của máy in.

+ Max. Extruder Temperature: nhiệt độ tối đa của đầu đùn.

+ Max. Bed Temperature: nhiệt độ tối đa của bàn nhiệt.

+ Diameter (0.4) là đường kính lỗ đùn nhựa. Đường kính lỗ được ghi trên

đầu đùn nhựa (ví dụ: 40 thì đường kính là 0.4 mm).

Trong tab “Printer Shape” thiết lập kích thước và vị trí bàn nhiệt như hình

sau:



Nguyễn Thị Huyền



Page 52



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



Hình 4.8: Tab Printer Shape

Trong đó:

+ Printer Type: kiểu dáng của bàn nhiệt. Ta chọn Classic Printer là kiểu

vng truyền thống, ngồi ra còn có Rostock Printer là kiểu tròn.

+ Home X (Y, Z): vị trí đặt trục X(Y, Z).

+ X(Y) min, X(Y) max: kích thước bàn nhiệt.

+ Print Area (Width, Depth, Height): kích thước in tối đa theo phương X,

Y, Z.

Các tab còn lại có thể để giá trị mặc định, sau khi cài đặt xong chọn

Apply/OK.



Nguyễn Thị Huyền



Page 53



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



4.2.2 Thiết lập slicer

Repetier Host tích hợp hai bộ công cụ dung để cắt vật in là Cura Engine

và Slic3r.

Để thiết lập Slicer, ngồi màn hình chính chọn tab “Slicer”:



Hình 4.9:Tab Slicer

Chọn Slicer muốn sử dụng: Cura Enginr hoặc Slic3r.

Sau khi chọn Slicer, click vào Configulation để thiết lập Slicer đã chọn.

Trong tab “Print Settings” (thiết lập in) ta thiết lập lần lượt các thông số

sau:



Nguyễn Thị Huyền



Page 54



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



- Thiết lập Layers and perimeters:



Hình 4.10: Thiết lập Layers and perimeters

Trong đó:

+ Layer Height: là chiều dày của lớp in.

+ First layer height: chiều dày lớp in đầu tiên.

+ Solid layers (Top/Bottom): số nét in ở lớp trên/dưới cùng.

+ Các thiết lập khác có thể để mặc định.



- Thiết lập Infill:



Nguyễn Thị Huyền



Page 55



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



Hình 4.11: thiết lập Infill

Trong đó:

+ Fill density: phần trăm điền đầy vật liệu trong lòng vật in.

+ Fill pattern: dạng điền đầy.

+ Top/bottom fill pattern: đạng điền kín mặt trên/dưới cùng (có thể để

mặc định).

+ Các thiết lập khác có thể để mặc định

- Thiết lập Skirt and brim:



Nguyễn Thị Huyền



Page 56



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



Hình 4.12: thiết lập Skirt and brim

Trong đó:

+ Loops: số nét in của đường biên.

+ Distance from object: khoảng cách từ đường biên tới vật thể.

+ Skirt height: số lớp của đường biên (thông thường để giá trị bằng 1).

+ Brim width: chiều rộng của một lớp vật liệu nằm ở rìa chân vật in.

Thiết lập Support material:

Support material là cấu trúc vật liệu được máy in tạo ra nhằm nâng đỡ các

bộ phận của vật in. Sau khi in xong cần loại bỏ lớp đỡ này thủ công.

Thông thường không cần dùng tới chức năng này trừ trường hợp vật in có

hình dáng đặc biệt.

- Thiết lập Speed:



Nguyễn Thị Huyền



Page 57



Đồ án: Thiết kế chế tạo máy in 3D



Trường ĐH Phương Đơng



Hình 4.13: thiết lập Speed

Trong đó:

+ Perimeters (external): tốc độ in thành/vách phía trong/ngồi của vật thể.

+ Small perimeters: tốc độ in thành/vách khi vật in có kích thước nhỏ.

+ Infill: tốc độ di chuyển khi điền vật liệu trong vật in.

+ Solid infill: tốc độ điền đầy khu vực vật in cần làm đặc.

+ Top solid infill: tốc độ điền đầy kín mặt trên vật thể.

+ Support material: tốc độ in lớp nâng/đỡ.

+ Bridges: tốc độ khi in qua khe hở.

+ Gap fill: tốc độ khi điền vật liệu trong những khe hẹp.

+ Travel: tốc độ di chuyển đầu đùn khi không đùn vật liệu.

+ Các thiết lập khác có thể cài mặc định.

Trong tab “Filament Settings” (thiết lập nhựa in) ta thiết lập các thông số

như sau:

- Thiết lập Filament:

Nguyễn Thị Huyền



Page 58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 : CHẾ TẠO MÁY IN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×