Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. LÀM KHÔ BẰNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ

b. LÀM KHÔ BẰNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tách nước bằng thiết bị lọc băng tải và thiết bị lọc ép



•Các bộ phận chung của một thiết bị ép lọc băng tải bao gồm các

thống kéo căng, bộ điều khiển, động cơ, và hệ thống rửa băng tải.



băng tách nước, con lăn và ổ lăn, ray, hệ



LÀM KHÔ BẰNG MÁY ÉP BĂNG TẢI



4



5



1



ỐNG DẪN BÙN CẶN VÀO



2



BỂ ĐÔNG TỤ VÀ ĐỊNH LƯỢNG BÙN



3



THIẾT BỊ CẤP HÓA CHẤT TRỢ KEO TỤ



4



THAH GẠT BÙN



5



TRỤC ÉP BÙN



6



BĂNG LỌC



7



THÙNG CHƯA BÙN ĐÃ ÉP



1

2



p



6



8



7



THÙNG CHỨA NƯỚC GẠN LỌC ỐNG DẪN NƯỚC LỌC

8



3



c



p9

c



BƠM TIẾP BÙN



BƠM HÓA CHẤT



Tách nước: Ép băng tải



Nhà máy cao su Lộc Ninh



- LÀM KHÔ BĂNG MÁY QUAY LI TÂM



3



5



HỖN HỢP CẶN VÀ CHẤT KEO TỤ



2



TRỤC VÍT



3 THÙNG QUAY ÉP CẶN LI TÂM



2



6



1



4



4



1



4 Ổ BI

5 BÁNH XE CHUYỂN ĐỘNG

6



HỘP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ



7 BÙN ĐÃ LÀM KHÔ

8 NƯỚC TÁCH TỪ BÙN

VỎ BAO CHE



8



7



Làm khô cặn theo nguyên tắc lắng và ép cặn bằng lực li tâm.

Các thông số thiết kế: lưu lượng cấp vào q, đặc tính và nồng độ cặn P, vận tốc quay của thùng li tâm và vận tốc quay

ngược chiều của trục vít dồn cặn ω .Ống dẫn và rút bùn từ các cơng trình có đường kính ≥200mm



-



Hệ thống kín khơng có mùi, chiếm ít diện tích xây dựng.

Độ ẩm cặn lớn (60-85%)

Nước tách ra từ bùn có chất lượng thấp hơn máy ép băng tải.



-Tách nước bằng thiết bị lọc

ép



•bùn đã ổn định hố học được

bơm vào khoảng không giữa

các đĩa, với áp suất ứng dụng là

690 đến 1550 KN/m2 trong 1 đến

3 giờ.

•Chất lỏng sẽ thoát ra qua vải

lọc và đường thoát tại mỗi đĩa.



•Sau đó các đĩa



được tách rời



nhau và bùn được tháo ra.



•Độ dày của bùn là



từ 25 đến 38



mm và độ ẩm dao động từ 30

đến 48 %



Thiết bị lọc ép



3.5. Xử lý kết hợp bùn cặn nước thải và phân bựn b t hoi lm

phõn

Nụng nghip

Nông nghiệp

Cht rnChất rắn



X lý cht rn



hữu

phicơ

trn vi rỏc thi hu c

ủ phối trộn v ớ i rác thải



Xử lý chất rắn

ng khô trồng cây



Đống ủ khô không trồng cây



Ủ phối trộn với rác thải hữu cơ

Đống ủ khơ trồng cây

đ phèi trộn v ớ i

rác thải hữu cơ

Khụ t nhiờn



Đống ủ khô trồng cây



Đống ủ khô trồng cây



B lng / cụ c



Ao n nh



Đống ủ khô không trồng cây

Ao lng



X lý phi hp vi bựn cng

Phõn hy ym

khớ ên

Khôtự

nhi



Mng lc sinh hc



X

phi hp

Bể lý

lắng/cô

đặcvi bựn cng



Bói l c ngp

Ao ổn định

X lý chất lỏng



Xử lý phối hợp với nước thải

Ao l¾ng



Xư lý phèi h ỵ p v í i bï n cống

Nc mt



Phân huỷ yếm khí

Cht lng



Màng lọc sinh học



Bói lc ngập ( Wetland)

Bể lọc ngập nước là một loại sân với lớp lọc cát và sỏi và được trông cây. Bùn được đưa vào sân khử nước bằng cách thấm

qua lớp lọc và thoát hơi nước qua các cây. Bộ rễ duy trì khả năng thấm của lớp bùn và bùn có thể được bổ sung vào tiếp.

Cứ vài năm thì lại thay bùn một lần. Thời gian ủ dài tạo điều kiện khống hóa và diệt mầm bệnh. Bùn sử dụng trực tiếp trong

nông nghiệp.



Sản xuất phân lân từ bùn mương thoát nước



Bùn mương TN



Cấp men vi sinh



Bột than bùn



Hệ thống phối trộn



Hầm ủ hiếu khí



Hệ thống đùn viên



Sấy khơ sản phẩm



Bao gói sản phẩm



Bột phốt pho rit



CHẤT LƯỢNG PHÂN LÂN SẢN XUẤT TỪ BÙN MƯƠNG THỤY KHUÊ

(nguồn: VIFOTEC&CEETIA, 1997)



Bùn tươi



Bùn đã xử lý



Phân HCSH



P2O5 hữu hiệu, %



0,25



0,05



1,55



P2O5 tổng, %



0,55



1,05



2,95



Acid Humic, %



0,30



2,40



3,00



Hũ cơ tổng số, %



7,96



20,10



21,26



Độ ẩm, %



57,14



13,67



26,41



VSV hoạt động, Kl/g



2,3x107



1,6x107



3x108



Trứng giun, trứng/g



28



26



1



Coliform, MPN/g



25



25



0



Fecal coliform, MPN/g



4,5



25



0



Hg, %



0,001



0,0002



0,0001



Pb,%



0,0064



0,0023



0,00011



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. LÀM KHÔ BẰNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×