Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng quản lý bùn cặn nước thải đô thị hiện nay

Thực trạng quản lý bùn cặn nước thải đô thị hiện nay

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1. Các loại bùn cặn nước thải













Bùn cống thốt nước

Bùn mương, hồ

Bùn bể phốt

Bùn trạm xử lý nước thải







Bùn cống thoát nước chứa rác, cát, bùn,… từ bề mặt, nước

thải sinh hoạt.



a.

Bùn cống

thoát nước



Số lượng và thành phần bùn cống thốt nước phụ thuộc vào tình

trạng vệ sinh mơi trường đơ thị, đặc điểm hệ thống thốt nước

và cấu tạo, chế độ vận hành duy tu cống thoát nước và điều

kiện khí hậu thời tiết.

Trong điều kiện Hà Nội, về mùa khô bùn cặn chủ yếu lưu giữ lại

trong cống thốt nước.

Cơng ty Thốt nước Hà Nội hiện quản lý 511 km cống đường phố,

ngừ xúm và 9300 hố ga.



Trong tuyến cơng thốt nước chung của đơ thị mật độ dân số 100-200 người/ha, thể tích bùn cặn độ ẩm 92%:

W=Wm+Wnt=(0,2-0,6)+(0,2-0,4) = (0,4-1,0) l/ng.ngày.



Thành phần bùn cống thoát

nước



Tổng chất rắn khô (TS),%



Chất không tro (VS),







Nga



Hà Nội



(Tchobanoglous G.,2004),



(Kurganov A.M,



cống riêng



1990), cống chung



5 -9



10



13



60-80



20 -30



15 -28



1,5 -4



1,0 -1,8



Bùn cống chủ



(Trần Đức

Hạ,1987)



%TS

Tổng Nitơ (TS), % TS



yếu chứa cát

P2O5 ,, %TS



0,8-2,8



0,2-0,5



Tỷ lẹ các chất ô nhiễm trong bùn cặn cống thoát nước chung theo thành phần cơ giới



(Nguån: Kurganov A.M., 1990)



00%

1

7, 8

90%



19, 9



80%



70%



41, 5



m

36



56, 5



> 246 μ



48, 7



m



43-246 μ



60%



m



57, 4



50%



40%



μ



39, 8

31, 3



30%



56, 2

37, 5



20%

22, 7



10%



20



18, 7



6

0%

SS



COD



T

N



P 2O5



nan g



KL



<43



Bùn mương hồ do:

b.

Bùn mương,

hồ









Bùn cặn từ cống thoát nước chảy vào;

Rác thải sinh hoạt và xây dựng từ trên bờ đổ

xuống







Xác chết của thực vật Cơng ty Thoát nước Hà



Nội quản lý:



- 91,4 km kênh mương

- 42 hồ điều hòa



Thành phần bùn kênh, mương, hồ

Bùn hồ Bảy Mẫu



Bùn kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè



TCVN 7209:2002



(TĐH,2005)



(CEENTEMA, 2005)



Đất dùng cho nông nghiệp



Độ ẩm, %



70



Tổng Nitơ, mg/kg chất khô



1800



Pb, mg/kg chất khô



54,35



70



Cd, mg/kg chất khô



0,94



2



Đồng, mg/kg chất khô



3100



76,8



50



Đặc điểm bùn kênh hồ Hà Nội

/Nguồn: Tư vấn Dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn 2, tháng 2/2005/



80

70

60



KênhT E



50



Kênh LA2



40



Hồ Đ

nố

g

Đa



30





uầẫ hu ồ B ả y



20

10

0

Hmbùn, c



ẩĐộm , %



p



T N , gg/ k



T P , g /k



C

O D,g / kg



Hàmlượngkimloạinặngtrongtrầmtíchmương,hồ

/Nguồn: Tư vấn Dự án thoát nước Hà Nội giai đoạn 2, tháng 2/2005/



16 00



1 338



14 00



As , m g / kg Cu,

12 00



m g / kg P b ,

m g / kg Z n ,



10 00



m g /k g

80 0



D a u m o ,m

gg/k



60 0



5205

00

37 4

320



40 0



200



19 1

20 0



101 , 49 80, 9



1 31, 96

6 , 79



2 , 58



148



120

85,

5



0



3

1 ,38 542 , 1 45



,



12 0



67,3 5

1 , 213



12



50



70



5

Kên h T E



Kên h L A 2



H ồ ĐốnĐ

g a



ĐầuMh ẫồ uB ả y



T C V N 7209 :200 2



Bùn cặn kênh mương thốt nước có hàm lượng hữu cơ và chất dinh dưỡng cao, hàm lượng kim

loại nặng không lớn. Tuy nhiên vẫn tồn tại vi khuẩn gây bệnh, ví du bùn kênh Nhiêu Lộc – Thị

Nghè có tổng coliform là 15MPN/1g bùn khơ (CENTEMA,2005)







Đối với hồ, pH nước

cao, kim loại nặng

thường tích tụ trong

bùn cặn.



Bể tự hoại tiếp nhận các sản phẩm bài tiết của người từ

các cơng trình vệ sinh, xử lý phần chất lỏng bằng cách



c. Bùn bể

tự hoại



lắng chất rắn và giữ lại chất dầu/mỡ,v.v. Nước thải xử lý

sơ bộ từ bể tự hoại được xả vào hệ thống cống chung

hoặc xả trực tiếp vào kênh mương… Phần chất rắn trong

bùn cặn là 660g/kg, tỷ trọng điển hình của bùn cặn lắng là

3

1,4-1,5 Tm . Độ ẩm là 90-95%. Các cặn lắng hữu cơ

được chuyển hóa phần đáy của bể tự hoại nhờ quá trinh

phân hủy yếm khí



Thành phần phân bùn

(Strauss và nnk 1997, và Mara 1978)

Nguồn phát sinh



Đặc tính



Bùn từ nhà vệ sinh cơng cộng hoặc xí thùng



Đậm đậc, tươi; lưu giữ trong vài ngày hoặc vài

tuần



Bùn tự hoại



Loãng; thường được lưu giữ vài

năm



COD mg/l



20.000 – 50.000



< 15.000



COD/BOD



5 : 1 .... 10 : 1



5 : 1 .... 10 : 1



NH4-N mg/l



2.000 - 5.000



< 1.000



≥ 3,5



<3



≥ 30.000



≅ 7.000



20.000 - 60.000



≅ 4.000



TS, %



SS mg/l



Số trứng giun sán/L



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng quản lý bùn cặn nước thải đô thị hiện nay

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×