Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
p = lg (r.l(f10) - 1,8(4-35)

p = lg (r.l(f10) - 1,8(4-35)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quá trình xử lý sơ bộ như vậy làm cho sức kháng của cặn giản xuống rất nhiều

lần và cặn được tách khỏi nước cũng dễ dàng hơn.

Lượng hóa chát tính theo % , láy phụ thuộc vào đặc tính của cặn. Người ta đưa

hóa chát vào cặn trước khi đưa cặn tới bể lọc chân không .

2.

Thiết bị lọc chân không là trụ quay đặt nằm ngang, bề mặt có lưới thép làm

sườn cho các tấm vải thơ thám lọc, hình 4-17. Trụ quay đặt ngập ở trong thùng chứa

cặn khoảng 1/3 đường kính.



Hình 4 -17 : Sơ đ ồ lọc chân không

1.

2.

3.

4.



T rụ c lã n q u a y

B ả n dao

T rụ c lă n c ă n g

T rụ c lã n d ẫ n h ư ớ n g



Khi trụ quay quay và máy bơm chân khơng làm việc, thì dưới ấ i lực chân khơng

cặn bị ép vào vải bọc vói một lớp dày 12- lOcm. Khi mặt tiếp xúc vđ cặn không nằm

trong phần ngập nữa, thì cũng dưới tác động chân không nước đtợc rút khỏi cặn.

Nhờ bản dao đặc biệt sẽ cạo sạch cặn khỏi vải lọc.

D iện tích bề m ặt của bể lọc chân khổng khoảng 5-40m^' Tốc ẫ i quay trung bình

lấy bằng 1 vòng/phút, cơng suất 17-25 kg/m2h, độ ẩm đạt 78-80%.

Giá trị chân không 400-500mm cột thủy ngân đối với cặn từ b ể lắng đợt một và

250 - 350mm - bùn hoạt tính. Số lượng khơng khí hút đi là 0,6-),5 m3/m2. phút.

Đ ể cọ rửa cặn dính ở trụ quay người ta dùng khơng khí nén với lưu ượng 0 ,lm 3/phút

tính cho lm 2 m ặt trụ với áp lực 0,5 at.

Sau m ột thời gian sử dụng bề mặt của lớp vải lọc bị cặn bịt kn hay sườn thép

bị han rỉ, nên công suất cũng bị giảm xuống. VI vậy cần phải cọ rủ sườn sắt và lớp

vải bọc. Trước hết là dùng nước cấp 51/phút trên lm 2 diện tích để -ửa, sau đó dùng

dung dịch 10% axít ức chế. Nước đã dùng dẫn tới trước trạm xử 1’ còn axít ức chế

đưa tới bể chứa để sử dụng cho những lần rửa sau.

H ình 4.18 trình bày sơ đồ dây chuyền làm khơ cặn lên men bíìig phương pháp

cơ học.

166



1



/





---------------



\f —



\ /



__ 6



\



5



)



\ 7



Hình 4 -1 8 : Sơ đồ dây chuyền làm khô cặn bàng cơ học.

1. B ể M ê ta n ; 2. B ể đ iể u h ò a ; 3. Máy bơ m ; 4. Nước th ả i s a u b ể l ắ n g đ ợ t m ộ t ; 5. K h ơ n g

khí n é n ; 6 . R ử a c ặ n ; 7. B ể nén bùn ; 8 . B ể c h ứ a b ù n n é n m ịn ; 9. Đ ư a b ù n đi k e o t ụ ;

10. H d a c h ấ t keo t ụ ; 11. Buổng keo t ụ ; 12. T h iế t bị lọc c h â n k h ô n g ; 13. B ă n g c h u y ể n .



Hình 4.19 : Giới thiệu sơ đồ cơng nghệ xử ỉý và làm khơ cặn tươi.



Hình 4-19 : Sơ đò cơng nghệ xử lý và

làm khơ cặn tưoỉ

1. B ể lá n g ; 2. T r ạ m b ơ m c ặ n ; 3. B ể

c h ứ a đ iểu c h ỉn h lư u lư ợ n g c ự n v à c h ấ t

keo tụ ; 4. T h iế t bị lọc c h â n k h ơ n g có

p h ụ c hổi v ài lọc liê n tụ c ; 5. B ă n g tả i



Sơ đồ nguyên tắc bể lọc chân khơng phục hồi vải lọc liên tục trình bày ở hình

4-20. Khi trụ trống quay thì vải lọc chuyển động quanh các con lăn (2), (4) và (9).

Cặn khô được tách khỏi vải lọc nhờ bản dao (1), đồng thời vải lọc cũng được rửa

cả 2 phía bằng khơng khí nén, nước, axít clohydríc dưới áp lực của vòi phun (3).



Hình 4-20 : Sơ đ ò ngun tác lọc chân

không ph ụ c hồi vải lọc liên tục

I. B ản d ao ; 2. T rụ c lă n gỡ c ặ n ; 3. ố n g

g ắ n vòi p h u n đ ể r ử a v ải lọc ; 4. T rụ c lă n

t r ả lại ; 5. V ải lọc ; 6. T r ụ q u a y dọc ;

7. Đ ầu p h â n p h ố i ; 8. T h ù n g c h ứ a c ặ n ;

9. T rụ c lă n c ặ n ; 10. T h ả i n ư ớ c r ử a ;

I I . M ạng th u nư ớ c rử a .



167



Tính tốn thiết bị lọc chân khơng bao gồm việc tính tốn các thiè b ị rửa, nén

cặn, ho á chất, số lượng bể lọc cần thiết. Tính tốn còn bao gồm cả iệ c xác định

diện tích của bề mặt lọc. Các giá trị cơ bản dùng để tính tốn giới thiệi ở bảng phụ

lục 12.

Các sơ đồ ở hình 4-18, 4 -1 9 được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mưng cũng có

nhiều nhược điểm như : cơng tác chuẩn bị cặn phức tạp, dùng đến hóa :hất đắt tiền,

điều chế và định lượng khó khăn ... Trong thực tế người ta còn dùn; những biện

pháp khác đơn giản và hiệu s u ấ t : ví dụ : tác động nhiệt lên tính chất b a lý của cặn.

Ỏ m ột số nước, người ta dùng biện pháp xử lý nhiệt trước khi đìa cặn đi làm

khơ. Thực chất của biện pháp này là sấy nóng cặn tới nhiệt độ 140 - 200°c.

4.8.2. Quay li tâm

Đ ể làm khơ cặn có thể dùng thiết bị quay li tâm dạng lắng ngang, :ó thiết bị xả

cặn xoắn ốc kiểu H O ra i. Sơ đồ quay li tám trình bày ở hình 4-21. Cá' bộ phận cơ

bản là rơtơ hình cơn và ống "một rỗng" Rơ to và ống "ruột rỗng" quar cùng chiều

nhưng với những tốc độ khác nhau. Dưới tác động của lực ly tâm các )hần rắn của

cặn nặng đập vào thành tường của rôtơ và được dồn lăn tới khe hở, đổ ra thùng

chứa bên ngồi. Nước bùn chảy ra qua khe hở của phía đối diện.

H iệu suất giữa pha rắn và độ ẩm của cặn phụ thuộc vào đặc tínl của cặn lúc

ban đầu.



H ình 4 -2 1 ; S ơ đ ồ th iế t bị q u a y li tă m lo ạ i H O r i ỉ ỉ

1. D ả n c ậ n vào ; 2. K h e hở t h ả i nư ớ c b ù n 3. T h ù n g đ ự n g nư ớ c bùn ; 4. K h e lở đ ư a c ặ n và o

rô tơ ; 5. T h ù n g đ ự n g c ặ n k hô ; 6 . Rô tơ ; 7. ố n g "ruột rỗng" ; 8 . K h e hở

1€3



c ặ n khô.



V ì nước bùn có chất lượng thấp (nồng độ chát hữu cơ cao), nên cần thiết phải

được tiếp tục xử lý. Nước bùn có thể đưa lên sân phơi bùn và cũng có thể dùng làm

thay thế bùn hoạt tính tuần hồn lên bể Aeroten (khơng làm kém chất lượng xử lý

nước thải).

Khả năng chuyển tải của thiết bị quay ly tâm H O rin không vượt quá 13 m 3/h

theo lượng cặn ban đầu, nên nớ thường dùng để xử lý cặn trên những trạm xử lý

công suất q sS 40000 má/ng.đêm.

Khả nàng chuyển tải xác định theo nông thức (tính theo chát khơ của cặn) :

io .n ( io o - w ) p .E



nk



100 - Wk



(4‘ 36)



Trong đó :

n - khả năng cho qua theo lượng cặn ban đầu :

Wk- độ ẩm của cặn khô, % ;

p - khối ỉượng riêng của cặn, T/m3 ;



E - hiệu suất tách cặn, %

Các giá trị E và Wk có thể tham khảo bảng phục lục X.

Lựa chọn thiết bị quay li tâm căn cứ vào khả năng chuyển tải theo lượng cặn ban

đầu, n .

4.8.3. Lọc ép

H ình 4 -2 2 trình bày sơ đồ tác động lọc ép tự động vói các buồng kiểu ngang.

Thiết bị lọc gồm từ m ột số tổm lọc và vải lọc căng ở giữa nhờ các trục lăn.

M ỗi m ột tấm lọc gồm 2 phần trền và dưới, hình 4-23



Hình 4-22 : Sa dò tác đ ộ n g lọc ép tự

đ ộn g với các buồng ngang.

1. T ấ m lọc ; 2. T rụ c h ư ớ n g

3. V ải lọc ; 4. L ớp tấ m đỡ



169



Phần trên gồm : vải lọc, tám xốp và ngăn thu nhận nước thám.

Phần dưới gồm : ngăn chứa cặn.

Giữa phần trên và phần dưới có màng đàn hồi khơng thám nước.



Hình 4-23 : Ép lọc tự đ ộ n g ngăn kiểu

n-ẽanẽ (




1. P h ầ n t r ê n tấ m lọc ;

2. T ấ m xốp ; 3. N g ã n th u n h ậ n n ư ớ c

b ù n ; 4. P h ầ n dư ớ i tấ m lọc ; 5. N g ă n

c h ứ a c ậ n ; 6. M à n g đ à n h ổ i k h ô n g th ấ m

n ư ớ c ; 7. V ải lọc ; 8 ,1 0 ,1 3 - M á n g d ẫ n ;

9 ố n g d ả n c ặ n v ào th iế t bị ;



th áo c ặ n v à k h ơ n g k h í ;

12. K h o a n g m à n g k h ô n g th ấ m nước.



Cặn và không khí đưa vào ngăn chứa (5) theo ống (9) (vị trí A). Theo máng (13)

nước bùn (nước thấm) và khơng khí xả vào cống (11). Bơm nước vào khoang màng

(12) dưới áp lực (vị trí B), màng căng làm ép cặn. Các tấm thấm được tách ra (vị

trí C) và vải lọc chuyển vị trí, nhờ các bản dao cạo cặn khỏi vải lọc. Vải lọc được

rửa và làm sạch trong thiết bị đặc biệt.

Thơng thường trước khi đưa tói thiết bị lọc ép, cặn được xử lý bằng hóa học với

dung dịch 10% FeCỈ3 và sữa vôi. Định lượng FeCl3 - 5%, Ca(OH)2 - 20% (tính

theo các chất khơ của cặn).

Làm khô cặn ở thiết bị lọc ép đạt độ ẩm 70- 75%. Khả năng chuyển tải của thiết

bị tính theo chất không tro, lấy bằng 20-25 kg/(m2.h) với áp lực 0,2at.

Ngồi ra, người ta củng còn dùng nhiều loại thiết bị lọc ép khác nữa.

4.9. XỬ LÝ CẶN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT.

Phương pháp làm khơcặn bằng cơhọc đã trình bày ở trên có thể giảm độ ẩm

của cặn xuống 65-80% . Muốn tiếp tục giảm độ ẩm xuống thấp hơn nữa 30-35%

người ta dùng phương pháp nhiệt.

Phương pháp sấy nhiệt có thể dùng để xử lý cặn khơ (đã xử lý bằng cơ học) hoặc

trực tiếp cho cặn ướt (chưa được làm khô).

170



Đ ể sấy cặn khô người ta dùng cấc loại lò sấy khác nhau : trụ

khí nén, dạng cán và với lớp chát ]ơ lửng.



quay, dạng màng,



Trong tất cả các dạng lò sấy (trừ dạng cán) đểu sử dụng biện pháp sấy mà trong

đó năng lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi nước được chuyền cho cặn nhờ chất

dẫn nhiệt. Chất dẫn nhiệt thường là hơi gas với nhiệt độ 500 đến 800°c.

Giá trị cơ bản để tính tốn lò sáy là khối lượng cặn bay hơi, phụ thuộc vào loại

lò sấy, vật liệu, nhiệt độ và nhiều vếu tố khác.

V iệc sấy nhiệt cho cặn ướt sử dụng rất hạn chế, chỉ trong trường hợp lượng cặn

không nhiều và nhằm đảm bảo các thành phần phụ gia cho thức ăn

gia súc.Trong

trường hợp đó người ta dùng loại lò sấy với lớp lơ lửng dưới nhiệt độ 250°c.

Ngồi ra, người ta cũng còn dùng biện pháp đốt cặn ở lò đốt nhiều bậc (Mỹ,

Đức, Nhật ...) và ở buồng đốt phản ứng (Pháp, Mỹ, Đức, Nhật, Thụy Sĩ ...) Sơ đồ

cơng nghệ của q trình sấy khơ bằng phương pháp nhiệt trình bày ở hình 4-24.



Hình 4 -24 : Sa đò cơng nghệ của q

trình sáy khô cặn bằng phương

p h á p nhiệt.



2



1. Lọc c h â n k h ô n g ; 2. B ã n g v ậ n

c h u y ể n ; 3. B u n k e tiế p n h ậ n ; 4. G u ồ n g

x o ắ n ; 5. T rụ trò n ; 6. Lò ; 7. N g ă n đ ư a

Cặn vào ; 8. N g ă n đ ư a c ặ n r a ; 9 và 13.

V an c h ắ n ; 10. V ận c h u y ể n ; 11. B ă n g

n â n g ; 12. Siclôn ; 14. Q u ạ t h ú t kh í ; 15

T h iế t bị lọc kh í ; 16. Q u ạ t th ổ i khí.



4.10. BOM CẶN

Trong m ột số trường hợp cần thiết phải chuyển bùn hay cặn lắng tới một địa

điểm xa trạm xử lý, khi đó ta phải bơm cặn và vận chuyển nó bằng đường ống áp lực.

V ận chuyển bùn và cặn lắng trong các đường ống áp lực là một biện pháp kinh

tế và đảm bảo điều kiện vệ sinh.

Bùn và cặn là chất lỏng cấu tạo hai pha. Chế độ thủy lực khi chuyển động trong

ống có thể khác đối với nước cấp và nưđc thải. Đặc điểm cơ bản là độ lớn của các

hạt cặn, độ ẩm, độ tro, nhiệt độ và tính chất dính dẻo của nó.

171



D ò n g c h ả y củ a c ặ n tu â n th e o q u y lu ậ t S v e d o b in g a m :

ddv

r = TỊ — + To

dv



(4 -3 7 )



Trong đó :

'C h

100 0£ơ



r- ứng suất tiếp tuyến ;

ĩ]- hệ số độ nnớt ;



75 nAn



V - tốc độ trung bình dòng chảy ;



50 035



r- bán kính trong của ống ;



35



031



30



To- sức kháng động học



20 0,20



Độ nhớt và sức kháng động học của cặn phụ thuộc

vào độ ẩm của nó, hình 4-25. Khi tốc độ chuyển động

92

94

95 97

-Độârn

%

ở trong ống nhỏ, thì tổn thất áp lực tầng lên một cách

đáng kể so với các loại chất lỏng đơn thuần khác, Hình 4 -2 5 : Quan hệ p h ụ thuộc

nhưng khi chuyển động với tốc đô lớn thì tổn thất đó

giữa

nhót và sức kháns

đ ộ n g học vói độ ẩ m của cặn.



khơng khác các loại chất lỏng khác.

Để đánh giá đặc tính và quy luật phân bố dòng chảy của các loại chất lỏng dính

dẻo, như cặn lắng nước thải, người ta dùng các chỉ tiêu đồng dạng.

Chỉ tiêu đồng dạng khái quát viết dưới dạng :

1



Re =



n.

+

p .V .d



To



b



(4-38)



py *



Trong đó :

Re- tiêu chuẩn khái quát Renôn ;

p - khối lượng riêng ;



V- tốc độ chuyển động ;

d- đường kính ống dẫn.

Cần chú ý rằng khi



To



= 0, Re trở thành chỉ tiêu R enôn thơng thường.



Hình 4-26 giới thiệu quan hệ phụ thuộc của hệ số kháng Ấ vào chi tiêu khái quát

R enôn Re. Từ đó :

1. Khi cặn chuyển động trong ống có thể diễn ra ở hai chế độ : táng và rối. Quá

độ chảy tầng sang chảy rối diễn ra khi 2Re = 2000 ... 5000.

2. Khi chảy tầng hệ số Ẳ có thể xác định theo cơng thức :

172



64



Ẳ = II,



3.



(4 -3 9 )



Khi chảy rối hệ số A, thực tế là khô ng



phụ thuộc vào giá trị Re. Tổn thất áp ] ực

có thể xác định

Dacxi-Vaysbac :

h = A



theo



l



d



cơng



thức



(4-40)



2g



0. 01



Trong đó :

A- hệ số kháng ma sát theo chiều dài

l- chiều dài ống dẫn ;

V - tốc độ chảy trong ống.



Hình 4-26 : Quan hệ p h ụ thuộc giữ a hệ sổ

kháng X và chỉ tiêu khái q u át R Ỉ



Các giá trị RS và Vtb phụ thuộc vào vật liệu làm

ống hay độ nhám tuyệt đối Ki. Đối với óng dẫn bằng

thép và xi măng amiăng Ki = 0,15mm, còn ống gang

Ki = l,5mm.

Giá trị tốc độ cực hạn Vch, đối với ống dẫn bằng

thép mới d = 100 ... 400mm giới thiệu ở hình 4-27.

Tổn thất áp lực cục bộ lấy theo đồ thị trên

hình 4-28 :

92 9 3 94 95 9 6 97

f)ộ âm %



Hình 4 -2 7 : Quan hệ giữ a tốc độ

cực hạn ưà độ ầm cùa cặn .



Y



\

.1

/ 3 2



ỵ5 /5

5



__



^

-------



7

/



9

/



Hình 4—28 : Quan hệ ph ụ thuộc giữa tồn thát cục bộ vào tiêu chuẩn khải quát R inôn R£.

1 ,4 - đối vôi c á c ố n g c h ữ th ậ p d = 100 X 150tm n ; 2,7 v à 8 - c ú t ống, tư ơ n g ứ n g d = 100,

2 00 v à 150 ; 3 v à 5 - T ê ống chuyển h ư ớ n g , tư ơ n g ứ n g d = 100 và 150 ;

b - T ê ố n g (h ư ớ n g ch ảy k h ông th ay đổi) d = 150 ; 7 - n h ư 6, n h ư n g d = 100.

173



Chương V

KH Ử TRÙNG NƯ ÓC T H Ả I

XẤ



N ư ó c ĐÁ XỬ LÝ V À O



NGUỒN



5.1. K H Ử T R U N G N Ư Ố C T H À I

Khử trùng nước thải là nhằm mục đích phá hủy, tiêu diệt các loại vi khuẩn gây

bệnh nguy hiểm hoặc chưa được hoặc khơng thể khử bỏ trong q trình xử lý

nước thải.

Như đã biết, xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên

cho hiệu xuất xử lý và khử trùng cao nhát, đạt tới 99,9%, còn các cơng trình xử lý

sinh học trong điều kiện nhân tạo chỉ đạt được 91- 98%.

Trên hình 5 -1 biểu diễn sự giảm số lượng vi khuẩn sau khi nước thải đã xử lý

qua các cơng trinh riêng biệt.



H ình 5 -1 : S ố lư ợ n g ui k h u ẩ n s a u k h i

n ư óc t h ả t x ử l ý q u a các còn g tr ìn h .



I. Nước thải lúc ban đẩu ;

II. Sau bể lắng m ột ;

III. Sau bể aerơten xử lý khơng hồn

tồn



I



n



m



7



VI



m



Xác định mức độ chứa vi khuẩn nguy hiểm ở trong nước thải rất phức tạp,

thường người ta dùng phương pháp đánh giá hiệu suất xử lý theo chi tiêu vi trùng

côli theo A.A.Smorodintsep thì trị số cơli ở trong nước thải đã được xử lý phải đạt

tới 0,001. Khử trùng nước thải c ó nhiều phương pháp : clo hóa, dùrg tia tử ngoại,

điện phân muối ăn, ơ dơn hóa, siêu âm v.v..., nhưng được sử dụng rộng rãi hơn cả

là phương pháp clo hóa.

174



Tác dụng giữa clo hơi và nước thải là phản ứng thuận nghịch.

Cl2 + H 2 0 ^ H C 1 + HOC1

K



OCl



H



Kết quả của phản ứng cho ta axit clohydric (HC1) và axit hypoclorơ (HOC1)

A x it hypoclorơ từng phần được ion hóa. Q trình ion hóa xẩy ra mạnh mẽ khi

độ pH táng, ví dụ, khi độ pH = 7 thì axit hypoclorơ iơn hóa 20% . Sự có m ặt của

ion hypoclorơ và đặc biệt là ion OC1 tạo ra một môi trường axit tiêu diệt vi khuẩn.

M ặ t khác axit hypoclorơ rất yếu, d ễ phân hủy thành axit clohydric và ôxy nguyên tử

tự do :

H O C Í ‘^ r H C l + 0

ô x y nguyên tử này sẽ ơxy hóa các vi khuẩn. Ngồi ra trong q trình clo hóa

nước thải, thì bản thân C1 trực tiếp tác động lên tế bào vi sinh và liên kết với các

chất thuộc thành phần nguyên sinh tế bào đưa đến cái "chết" của vi khuẩn.

Nếu khử trùng bằng clorua vôi, phản ứng xẩy ra

2C aC l20 + 2 H 2 O -



C a(O H )2 +2H O C 1 +C aC l2



Số lượng clo hoạt tính cần thiết để khử trùng một đơn vị khối lượng nước thải,

biểu diễn bằng mg// hay g/m3 gọi là liồu lượng clo. Thường chi m ột phần ít clo đưa

vào là được dùng để phá hủy tế bào vi khuẩn, còn phần lớn sẽ dùng để ơxy hóa các

chát hữu cơ và gây phản ứng cùng với nhiểư hợp chất tạo khoáng khác nhau có chứa

ở trong nước thải.

Liều lượng clo có thể lấy theo quy phạm như sau :

- Đ ối với nước thải sau khi xử lý cơ học 10g/m3 ;

- Đ ố i với nước thải sau khi xử lý sinh học khơng hồn ở bể Aerơten hay ở bể

Biơphin cao tải - 5g/m3.

- Đ ố i với nước thải sau khi xử lý sinh học hoàn toàn - 3g/m .

V iệc kiểm tra hiệu quả clo hóa nước thải tiến hành bằng cách kiểm tra số lượng

hóa chát tiêu hao và bằng cách xác định hàm lượng clo dư trong nước thải sau khi

đã tiếp xúc với clo. Sau 30 phút clo tiếp xúc với nước thải thì lượng clo thừa còn lại

là 0,3- lm g //. Trong trường hợp nâng cao lượng clo thừa từ 1 đến 15 mg// thì vi trùng

bị tiêu diệt nhanh hơn.

175



G iai đoạn khử trùng thực hiện ở các cơng trình sau đây : trạm cloratơ (khi dùng

clo hơi) hoặc trạm clorua vôi (khi dùng clorua vôi), bể trộn, bể tiếp xúc.

Ỏ trạm cloratơ hoặc trạm clorua vôi, người ta điều chế dung dịch nước clo hoặc

clorua vôi.

Bế trộn dùng để xáo trộn dung dịch clo (elorua vơi) với nước thải. Còn bể tiếp

xúc là cơng trình dùng để nước thải và dung dịch khử trùng có đủ thời gian tiếp xúc

với nhau.

Tính tốn trạm cloratơ dựa vào những lưu lượng đặc trưng của nước thải và liều

lượng clo.

Lượng clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải tính theo cơng thức :

Vmax = a • Qmax )



kg/h



(5 -1 )



9

Trong đó : Q - lưu lượng đặc trưng của nước thải, m /h ;

'



3



a- liều lượng clo hoạt tính, g/m .

Trong trường hợp khử trùng bằng clorua vơi, thì liều lượng cloraa vơi, g/h, xác

định theo công thức :



X m ax



-



1 0 -



^



( 5 - 2 )



Trong đó :

P- hàm lượng clo hoạt tính, % , trong clorua vơi, thưdng lấy bằng 30% có tính

đến tổn thất trong bảo quản.

Khi khử trùng bằng clorua vơi thì clo hoạt tính đưa vào nước thải dlưới dạng dung

dịch clorua (nước clo và vôi). Liêu lượng tối đa của dung dịch elorua, tính theo

cơng thức :

clorua

lO O .a.Q m ax

qmax = ~FT~n----------



^



r • '“'clorua



1000. a . Qxnax





------- ô0



100

p ^ 7 a



( 5 3)



,





n' /phỳt



Trong ú : Cclorua- hàm lượng dung dịch clorua vôi, g//.

Đ ối với trạm cloratơ thì liều lượng tối đa của nước clo giảm xuống wì trong trường

hợp này p = 100%.

CỊ0



1000 . a . Qmax



qẾax = — 60 c ----176



mư/phút



(5 -4 )



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

p = lg (r.l(f10) - 1,8(4-35)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×