Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
,,,,A/ 2,ỉv2 _ /•M 4. t'

,,,,A/ 2,ỉv2 _ /•M 4. t'

Tải bản đầy đủ - 0trang

hcb- tổn thát áp lực cục bộ ;

Ẳ- hệ số kháng ;

/ và D - chiều dài và đường kính của ống dẫn ;

V- tốc độ chuyển động của không khí ở trong ống ;

g- gia tốc rơi tự do ;

ỵ - tỷ trọng củ * khơng khí ;

Ệ- hệ số tổn thát cục bộ.



Hệ số kháng Ẳ có thể xác định theo công thức sau :

Ẳ = 0,0125 +



,



(147)



Tổn thất ở trong các thiết bị tạo bọt khí lấy phụ thuộc vào tốc độ khơng khí

thấm qua nó. Theo điều kiện kỹ thuật thì tổn thất qua tấm xốp khi cho qua2 m3/phút

tính trên lm 2 diện tích bề mặt lấy không lớn hơn 200mm. Tuy nhiên trong thực tế

thì tổn thất đó nhanh chóng tăng lên, nên trong tính tốn thường lấy bằng 500- 800mm.

Áp lực u cầu chung Hc, m, khi tạo bọt khí (tám xốp) :

Hc = hd + hcb + htx + H ,



(148)



Trong đó :

htx- tổn thất áp lực qua tấm xốp ;

H- chiều sâu lớp nước ở trong bể Aeroten.

Ấp lực của khí nén là (at) :



10,33 + Hc

P2







1 0 ,3 3



(1 4 9 )



Cơng suất của máy bơm khí :



N



-



ĩ f e







(150)



Ỏ đây : L- chi phí để nén lm 3 khơng khí từ áp lực ban đầu Pi đến áp lực yêu

cầu P2 :

L = 34400 ( p ịp 9 -



1),



(151)



Từ đó

34400( p P 9 N



-



-----------



q - lư u lư ợ ng k h ơ n g k h í

122



102



l) .q





(152)



Từ lưu lượng khơng khí và áp lực cần thiết ta chọn máy bơm khí nén. Số lượng

máy bơm khơng ít hơn 2 chiếc (một công tác một dữ trữ).

7. M ư ơ n g ơxy hóa tu ầ n hồn (M O T )

Trong những năm gầy đây MOT được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải với

quy mơ nhỏ. MOT là loại cơng trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

hoàn toàn. Thời gian làm thống kéo dài từ 1-3 ngày. Có thể dùng để xử lý nước

thải với nồng độ B O D 2 0 = 1000-5000 mg/1 và đối với nước thải sinh hoạt thì khơng

cần qua lắng mà chỉ cần cho qua song chắn rác với khe hở mắt lưới 8 mm. Sức chứa

tính theo bùn hoạt tính vào khoảng 200gr BODõ/(kg. ngày đêm). M ột phần bùn hoạt

tính được khống hóa ngay trong mương. Khi tải trọng bùn khoảng 50gr

BODõ/(kg.ngày đêm), thì thực tế bùn hoạt tính được khống hóa hồn tồn. Do đó

số lượng bùn hoạt tính giảm khoảng 2,8 lần, tức là còn khoảng 30 gr chất khơ tính

cho m ột người trong ngày.

MOT có hình dạng chữ nhật hoặc hình tròn, đáy và bở thường được gia cố, chiều

sâu công tác từ 0,7 đến lm , tốc độ chuyển động của nước ở trong mương không nhỏ

hơn 0,3 m/s. thể tích cơng tác khoảng 0,3m 3 /người, làm thống bằng cơ học (máy

khuấy trục nằm ngang).

Hình 3-33 trình bày sơ đồ mặt bằng MOT và các cơng trình trong dây chuyền

xử lý.



Hình 3-33 : M ương ơxy h ó a tùãn h o à n

1. Nước vào ; 2. Bờ m ư ơ n g ; 3. Máy khuấy cơ học trụ c n g a n g ; 4. Đ ư a n ư ớ c vào b ể l á n g h a i ;

5. N ư ớ c r a khỏi b ể l á n g II ; 6 . B ùn h o ạ t t í n h dư lên s â n phơi ; 7. B ù n h o ạ t t í n h t u ầ n h o à n •

8. N ư ớ c tiê u từ s â n phơi b ù n .

123



Bể lắng lần II thường tính vói thời gian 1,5- 2,0 giờ, chủ yếu áp dụng kiểu bể lắng

đứng. Trong những trường hợp khi mà yêu cầu xử lý không cao và khi tải trọng trên

bùn thấp thì có thể bỏ bể lắng đợt II. Như vậy xử lý nước thải ở MOT có thể bỏ

được bể lắng đợt I và cả bể lắng đợt II.

Do tính đơn giản của nó, mà có nhiều khả năng áp dụng rộng rãi để xử lý nước thải

sinh hoạt và cơng nghiệp có tính chất tương tự (xí nghiệp chế biến sữa, thực phẩm...).

Bảng 3-10

MỘT SỐ KÍCH THƯỚC c ơ BÁN CỦA MOT



C ơng

s u ấ t,

(m 3/ng)



N ổ n g độ

n h iễ m b ẩ n ,

(mg/Z)



T ểng

c h iể u dài,

(m )



Tổng

d iện tích,

(im )



100



150

25 0

40 0



34

56

88



200



150

2 50

400



ÁC\C\

4UƯ



700



1400



K ích th ư ớ c c ủ a m áy

khuấy

D ài, m



Đ ường

k ín h , m



9 00



60



1



9 00



60



1



60



1

1



Số v òng

qu ay ,

(v /p h ú t)



Số lư ợ n g m áy

k h u ấ y , (cái)



2,5

2,5

2,5



2 ,5



68

110

178



2,5

2,5

2,5



2,5



150



71



250



130



4,25

4,2 5



400



210



4,25



2



150

2 50

400



138

2 30



4,25

4,25



1

2



366



4,25



4



150



275

450

735



4,25



1

2

4



250

400



4,25

4,25



2,5



2,5



2,5



900



900



900



80



80



1



8 . Ơxyten



Ơxyten là cơng trình hiệu quả cao, dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp

sinh học tăng cường với việc sử dụng ôxy kỹ thuật và bùn hoạt tính đậm đặc.

Hình 3-34 trình bày một kiểu bể Ơxyten

Oxyten là dạng bể chứa có mặt bằng hình tròn. Bên trong làm tường (hình trụ)

phân chia vùng làm thống và vùng lắng. Ị khoảng giữa tường phân chia có cửa sổ

để nước bùn từ vùng làm thoáng trào vào vùng lắng. Ỏ khoảng dưới tầng phân chia

làm cửa sổ để bùn hoạt tính tuần hồn từ vùng lắng sang vùng làm thống.

124



Hình 3 -34 : Bề Ơxyten

1. O n g t h ô n g hơi ; 2 và 5. Các van kh o á ; 3. Đ ộng cơ điện ;4. T h iế t bị là m t h o á n g kiểu tuốc

bin ; 6 . Mái che ; 7. O n g d ẫ n cấp ôxy ; 8 . S ong c h á n ; 9. M á n g th u ; 10. O n g d ù n g đ ể th áo

b ù n t h ừ a ; 11. B ể c h ứ a t r ò n ; 12. T ư ờ n g n g ă n ; 13. V ù n g làm th o á n g ; 14. Cái nã o ;

15. C ử a sổ đ ể b ù n t u ầ n hoàn từ vùn g ỉá n g s a n g v ù n g làm th o á n g ; 16. C ử a sổ đ ể nước b ùn

tr à o từ v ù n g làm t h o á n g s a n g v ùng lá n g ; 17. ô n g d ẫ n nước th ả i vào v ù n g làm t h o á n g ;



18. Vùng láng ; 19. Ong xả nước đã xử lý ;

125



Vùng làm thống có nắp đậy kin, ờ phia trên đăt động cơ điện của thiết bị làm

thoáng tuốc bin và ống dẫn cấp ôxy kỷ thuật.

Vùng lắng có thiết bị khv trơn bằng các song chắn đặt đứng d = 30...50mm,

khoảng cách giữa chúng 300mm

Phần dưới của song chắn treơ cái náo bình cấu Phần lắng làm việc với lớp bùn

lơ lửng có ống tháo dể điếu chinh mức đõ bùn

Nguyên lý làm việc của oxyten như sau : Nước thải dần theo ống trung tâm vào

vùng làm thoáng. Dưới tác dỏng t ua áp lực dộng do Luốc bin gây nên mà hỗn hợp

nước thải và bùn hoat tính bão hoa òxy tráo qua cửa sổ lưng chừng vào vùng lắng.

Do các song chắn hướng dong ma hỗn hợp nước bùn chuyển dich dần theo chu vi

của vùng lắng, và ở đây bùn đưưe Lách khỏi nước t-hải và mịn lai Nước thải di qua

lớp chất lơ lửng (chất không hoa tan dươc giữ lai) vào máng thu quanh thành bể và

xả theo ống dần. Bùn Luần hoan lắng xuống, chui qua cửa sổ ở phẩn dưới tường

phân chia vào vùng làm thống

Bể Ơxyten thường được trang bi hè thông cáp ôxy LU' dộng theo yèu cầu tiêu thụ.

Hệ thống này tự động đảm bảo nồng dỏ ỏxy hoa tan trong nước bút) theo yêu cầu

khi có sự thay đổi thành phần, nồng dộ vá lưu lương nước thải

Trong vùng làm thống ln giữ Dồng dộ ỏxy hồ tan đâm dặc







lớp nước trên



cùng. Nhờ đó mà tốc dộ ỏxy hóa chất hữu cơ tăng lên và dổiìg thời cũng Lảng liều

lượng ở trong hỗn hợp Do lượng ơxy hoa Lan tới mức độ bào hồ mà trong nước

bùn ở vùng lắng tiếp tục ơxy hóa các chất nlúếni bẩn hữu cơ còn lai.

Các chi tiêu biểu thi công nghệ tối ƯU của bẻ ôxy ten là : nồng dộ ỏxy hoà tan



LO- 12 mg// (trong các bê Aeroten khoáng 2-4 mg//) ; liều lượng bùn 6-8 mg// (trong

các bể Aeroten 2,5-3 mg//) ; thời gian làm thoáng (kể cả thời gian nước lưu ở vùng

lắng) 2,5-3 giờ (ở bể Aeroten 5-6 lần ; chi píii xây dưng ít hơn 1,5-2 lần ; chi phi

quản [ý ít hơn 2,5-3 lần.

Hiện nay, bể Aeroten thường đươc áp din.g ớ-những nơi có ơxy kỷ thuật hoăc

gán đấy có các xí nghiệp sản xuất cao su tổng hưp, hóa chất, hóa dầu, hóa than

T í n h l o á n b ể ơ x y te n có t h ể tiế n h à n lì i h e o



I -



La ~



L»t



p l hk|)



.



cong



th ứ c :



(153)



T ro n g do

I- th ờ i g i a n là m t h o á n g ( th ờ i g i a n : IƯƠC b u n lưu


L BOD cua nước thải lúc ban đâu. n)g/l

L| - B ( ) [ ) c ủ a n ư ớ c t h ả i đ ã x ử ly.



126



'1gil



£>- lóc dộ òxy hóa , mg/(gr.h) ,

Cb- nòng dơ bùn theo chất không tro, g r /l ;

kb- hệ sỏ unh đến ảnh hưởng của nồng độ bún hoạt tính lên cường độ ơxy hóa

có thể tham khảo bảng 3-11



Bảng 3-11

CAC GIA TRI CUA HẺ SƠ Kb



1.8



8



10



15



0,7



0,5



0,4



0,3



í



5



1



CO '



kh



í



Hê số



3



2



1



i



độ bùn

(gr/1)



Nổng



Giá trị cho mỗi mức độ xử lý và nồng độ ơxy hồ tan có thể tính theo cơng thức :

V max [O2 ] Lt

p

1 0 2 J-



(154)



[O2 ] Lt + k02 Lt + k2 [O2 ]



nơng độ ơxy hồ tan ở trong nước bùn ; Vmax, k ’02 và k’2 - các giá trị của



cac thông số động học, được xác định bằng thực nghiệm theo những phương pháp

dặc biệt.

Khối lượng ôxy thường lấy bằng mức giảm BO D 20 với hệ số 1,2.

Tính tốn thiết bị làm thống tiến hành theo phương pháp tính tốn chung có

kể đến áp lực cục bộ của ôxy ở pha hơi.



3.2.3. Bể lắng II vá bể nén bùn

Bể lắng II dùng để chắn giữ bùn hoat tính đã qua xử lý ở Aeroten hay màng V I

sinh đá "chết" từ bể Biôphin và các phần nhỏ chát khơng hồ tan khơng chịu rơi

lắng ở bể lắng lần I.

Bể lắng II cũng có thể la các bể lắng đứng, ngang và Rađian. Đối với những trạm

xử lý nhỏ dùng bể lắng đứng, còn dối với những tram trung bình và lớn dùng bể lắng

ngang và Radian.

Bể lắng đứng II về cấu tạo khơng có gi khác VỚI bể lắng đứng ỉ, nhưng có chiều

cao cơng tác bé hơn.

Tính tốn bể lắng đứng là xác định chiều cao, đường kinh của bể chia theo tốc độ và

thời gian nước lưu trong bể. Tính tốn tiến hành theo các công thức quen thuộc.



w



h = v .t.3 6 0 0



(155)



Q t . kh

24



(156)

127



Trong đó :

h- chiều cao làm việc của bể, m ;

V- tốc độ nước dâng, m/s ;

W- thể tích cơng tác của bể, m 3 ;

Q- lưu lượng nước thải, m3/ngày đêm ;

kh- hệ số không điều ho à giờ ;

F- diện tích hữu ích (khơng tính phần ống trung tâm), m2.

Thời gian nước lưu trong bể (thời gian lắng) và tốc độ nước chảy qua công trình

chọn phụ thuộc vào chức năng của bể, tức là phụ thuộc vào loại cơng trình xử lý

sinh học trước đó : Đ ối với bể lắng đứng đặt sau bể Biôphin nhỏ giọt V 5S 5mm/s,

t = 0,75h ; sau bể Biôphin cao tải và bể Aeroten (xử lý hồn tồn) V sỉ 5mm/s,

t = l,5h. Còn đối vói bể lắng ngang và bể Radian đặt sau bể Biôphin nhỏ giọt V sỉ 5

mm/s, t = 0,75h ; sau bể Biơphin cao tải và A eroten xử lý hồn toàn V

5 mm/s,

t = l,5h . Khi bể lắng đứng đặt sau bể A eroten xử lý khơng hồn tồn thì chọn

V sg 0,7 mm/s, t = 0,75h khi giảm BOD dưói 50% ; vói V ^ 0,5 mm/s, t = l,0 h khi

giảm BOD đến 80%. Đ ối với bể lắng ngang và Radian đặt sau bể A eroten xử lý

khơng hồn tồn lấy tương ứng là : V $ 7 mm/s, t = 0,75h khi giảm BOD dưới 50%

và V $ 5mm/s, t = lh khi giảm BOD đến 80 % .

Ồ n g trung tâm xác định với lưu lượng tổng cộng (nước thải và bùn hoạt tính tuẩn



hồn) và tốc độ chảy V sỉ 30 mm/s. Còn bể chỉ tính với lưu lượng nước thải, vì bùn

hoạt tính sẽ lắng xuống và lấy đi.

Đáy bể có dạng chỏm nón để bùn dễ dàng tụt xuống đáy. Độ nghiêng thành trên

của đáy không nhỏ hơn 45-50°.

Việc lấy bùn ra khỏi bể dùng ống 0200 đặt dưới áp lực thuỷ tỉnh 0,9- l,2m.

Giữa phần công tác của bể và phần chứa bùn là phần nước trung hoà, thường

lấy bằng 0,5m.

Vận tốc hướng lên tại mặt phẳng ngang ở đầu dưới ống trung tâm - chỗ nước

ra, phải không quá 0,8-0,9 m/s.

Khoảng cách giữa miệng ống trung tâm và tấm chắn phải chọn sao cho tốc độ

tại tiết diện vùng đó khơng q 15 mm/s.

Thể tích phần chứa bùn, lấy bằng thể tích bùn lắng xuống trong thời gian 2 ngày

nếu bể đặt sau Biôphin và 2 giờ nếu bể đặt sau Aeroten.

128



Trên các trạm xử lý công suất lớn, người ta sử dụng rộng rãi các bể lắng lần II

là các bể kiểu Radian và ngang.

Tính tốn bể lắng có thể tiến hành theo phương pháp của Orlơpski A.A. Giá trị

cho trước là Bt- hàm lượng chất lơ lửng trong nước ra khỏi bể lắng II :

Bt = — T m

b ’



Bo

7 =

VBot + 1



(158)



Trong đó :

Bo- hàm lượng bùn hoạt tính (chất lơ lửng) ở thời điểm bắt đầu lắng (sau 5 -6

phút). Theo số liệu thực nghiệm Bo = 150 mg/1 khi xử lý hoàn toàn, và Bo = 2000

mg11 khi xử lý khơng hồn tồn ;

t- thời gian lắng, phút ;

b- BODõ của hỗn hợp nước và bùn sau khi xử lý.

Cũng có thể theo điều kiện địa phương, giả định giá trị Bt, xác định thời gian

lắng theo công thức (158). Hoặc thời gian lắng phụ thuộc vào các chất lơ lửng ở

trong nước đã xử lý, có thể lấy theo bảng 3-12.

Bể lắng lần II cũng có thể tính tốn theo tải trọng lên mặt thống. Phương pháp

này cho kết quả khơng chính xác lắm. Song khi thiết kế mở rộng trạm xử lý, tức là

đã có sẵn các số liệu về tải trọng cho phép thì nó lại là phương pháp thích hợp.

Thường lấy tải trọng tính tốn khoảng 1,2- l , 6 m 3 trên m 2 diện tích mặt thống.

Bảng 3-12

T h ờ i g ia n

lá n g , t,(g iờ )

0 ,5

0,7 5

1,0

1,5



H à m lượ ng c h ấ t lơ lử n g tr o n g n ư ớ c th ả i s a u lắ n g b (mg/ỉ) khi B O D 5 c ủ a n ư ớ c t h ả i

đ ả q u a xử lý, (m g /o :

15



20



25



50



75



100



25

21

18

20



31

27

24



38

33



20



25



51



96

86

78

70



110



29



75

66

59



100

93



83



V iệc thu gom xả cặn cũng tiến hành như ở bể lắng I.

Bùn hoạt tính giữ lại ở bể lắng II có độ ẩm cao (99-99,2% ). M ột phần lớn bùn

hoạt tính cho qua ngăn phục hồi và quay lại bể Aeroten, phần khác gọi là bùn dư

trước khi đưa lên bể Mêtan .. cho qua bể nén bùn để giảm bớt độ ẩm và thể tích.

Lượng bùn hoạt tính dư, phụ thuộc vào hàm lương các chất lơ lửng và hoà tan

(chủ yếu là các chất hữu cơ) ở trong nước thải, vào hiệu suất lắng của bể lắng đợt

I, có thể chọn theo bảng 3-13.

129



Lư ợ ng b ù n h o ạ t tín h d ư c ũ n g có thể xác đ ịn h theo công thức của K a ip in s k i A . A .



p = crCi-b ,



(159)



Trong đó :

P- hàm lượng bùn hoạt tính dư, mg// ;

a - hệ số, lấy bằng 1,25-1,35 (trung bình 1,3) khi xử lý hồn tồn và 1,0-1,2 (trung



bình



1 ,1 )



khi xử lý khơng hồn tồn ;



C i- hàm lượng các chất lơ lửng của nước thải sau lắng đợt I, mg// ;

b- hàm lượng chất lơ lửng (bùn hoạt tính) trôi theo nước thải ra khỏi bể lắng

đợt II, mg//.

Bảng 3-13

<1



B Ũ D 20 c ủ a n ư ớ c th ả i

s a u k h i x ử lý

L ư ợ n g b ù n h o ạ t tín h

dư, g r c h ấ t k h ô tr ê n

l m 3 n ư ớ c th ả i.



K h i x ử lý h o à n to à n , (g/m 3)



K hi x ử lý k h ô n g h o à n to à n , (g/m )



15



20



25



50



60



70



80



160



200



220



170



190



210



220



Lượng bùn hoạt tính dư cũng giao động theo thời gian trong năm (về mùa hè

giảm xuống). Lượng tối đa có thể xác định theo công thức :

Pmax = kP



(160)



k- hệ số khơng điều hồ tháng của bùn hoạt tính dư, k = 1,15-1,2.

Làm mịn bùn có thể thực hiện trong các bể nén bùn đứng hoặc Radian, hoặc

cũng có thể thực hiện ngay trong các bể lắng II.

Bể nén bùn đứng là bể lắng đứng bình thường, chỉ sử dụng ở những trạm xử lý

nước thải có nhiều bùn nặng.

Tính toán bể nén bùn phải dựa theo lưu lượng giờ tối đa của bùn hoạt tính dư :

qmax =



Pmax • Q

24 c ..



^_

m



Trong đó :

Pmax- hàm lượng bùn hoạt tính dư tối đa, gr/m 3 ;

Q- lưu lượng nước thải, m /(ngày đêm) ;

c- hàm lượng bùn hoạt tính dư sau khi nén, g/m

Chiều cao phần lắng của bể nén bùn :

130



;



h = 3 ,6 .v .t



(162)



Trong đó :

V-



tốc độ của nước bùn, mm/s



;



t- thời gian nén bùn, h.

Các giá trị hàm lượng bùn hoạt tính, thời gian nén bùn, tốc độ chuyển động của

nước bùn có thể lấy theo bảng 3-14.

Diện tích mặt thống của bể :

F =



*ỊỊX

3,6. V



m2



(163)



Trong đó :

qx- lượng nước tối đa được tách ra trong quá trình nén bùn, m3/h ;

Pl - P2

qx = -qmax 100 _ p2



(164)



P l- độ ẩm ban đầu của bùn, P i = 99,2% ; P2 - độ ẩm của bùn sau khi nén, lấy

bằng : 98%- khi xử lý hồn tồn ; 95%- khi xử lý khơng hồn tồn.

Bảng 3-14

NHỮNG SỐ LIỆU Cơ BÁN ĐẾ TÍNH TỐN BẾ NÉN BÙN

Độ ẩ m c ủ a b ù n sa u

k h i n é n , (%)



T h ờ i g ia n n é n

b ù n , (h)



t r o n g v ù n g lắ n g

của bể n én đứng,

m m /s



Đ ặ c tín h c ủ a b ù n h o ạ t tỉn h d ư

L oại b ể n é n b ù n



Đứng



Radian



Đứng



Tốc độ nước bùn



Rađian



- B ù n h o ạ t tín h từ b ể

A e ro te n khi x ử lý s in h học



hoàn toàn

a - H ỗ n hợ p b ù n từ b ể

5 -8



97



A e ro te n với n ồ n g độ 2 - 3 gll

b - B ù n h o ạ t tín h từ b ể lắ n g



II với n ổ n g độ 5-6 gr/ỉ



98



97



1 0 -1 2



9 -1 1



«=0,1



98



97



16



12-15



^ 0,1



95



95



3



3



c - C ũng như trê n như ng

n ổ n g độ 7 - 8



gr/z



- H ỗ n hợ p b ù n từ bể

A e ro te n khi x ử lý s in h học

k h ô n g h o à n to à n với n ồ n g độ

1 ,5 -2 ,5 gr/z



^



0,2



131



D iện tích tiết diện của ống trung tâm :

CỊmax

õ3600.

ẽ n n vtb

7



fdv =



<1 6 5 )



Trong đó :

vtr- tốc độ của nước bùn ở trong ống trung tâm, thường lấy bằng 0,1 m/s.

Tổng diện tích :

F = Fb + ftr



(166)



Đường kính của bể :

_ I 4F



~



ũ = i



^



' 167>



100 - Pi

tb

- qmax 100 _ P2 • -



(168)



n- số lượng bể.

D ung tích phần bùn của bể :

Wb

Trong đó :

tb- thời gian giữa hai lần lấy bùn, thường lấy bằng



8



giờ.



Chiều cao toàn phần :

H



=



h + hb + h th + hu



+ htb



(169)



Ò đây :

h- chiều cao phần lắng, m ;

hb- chiều cao phần bùn, m ;

hth- chiều cao phần trung hoà, lấy bằng 0,3-0,5m ;



hu- khoảng cách giữa ống trung tâm và tấm lá chắn (0,25-0,5)m ;

htb- chiều cao thành bể trên mực nước bùn, 0,3m.

Trong trường hợp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hồn tồn, thì bể

nén bùn nên làm theo kiểu lắng Radian.

D iện tích mặt thống của bể nén bùn Radian xác định theo công thức :

F



=



(170)



qo

Trong đó :

qrrax- theo cơng thức (161) ;

132



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

,,,,A/ 2,ỉv2 _ /•M 4. t'

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×