Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI

III. TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tổng N

Tổng Coliform



0,15

0,13



Bước 4: Tính tốn chỉ số cuối cùng – phương pháp trung bình cộng có trọng số:

n



WQI A  �qi Wi

i 1



(2.4)



Trong đó: qi- Trọng số;

Wi- Chỉ số phụ;

Bước 5: So sánh chỉ số WQI với mức đánh giá.

Bảng 2.7 Mức đánh giá chất lượng nước tính theo phương pháp Delphi

Loại nguồn

nước

1

2

3

4

5

6



3.2.

ST

T

1

2

3

4



Ký hiệu

màu

Xanh dương

Lam

Lục

Vàng

Da cam

Đỏ



Chỉ số WQI

9
7
5< WQI<7

3< WQI<5

1< WQI<3

WQI<1



Đánh giá chất lượng

Khơng ơ nhiễm

Ơ nhiễm rất nhẹ

Ơ nhiễm nhẹ

Ơ nhiễm trung bình

Ơ nhiễm nặng

Ơ nhiễm rất nặng



Số liệu quan trắc thu thập

Tọa độ



Ký hiệu

Vĩ độ



Kinh độ



N1



9°11'31.48"



105°10'0.30"



N2



9°11'24.79"



105° 9'50.32"



Thủy

triều



Nhiệt

độ



Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân



ToC

29,7

29,9

29,3

29,6



pH

7,15

6,66

7,12

6,6



DO



N-NH4



PPO4



BOD5



COD



Độ đục



mgO2/l



mg/l

0,18

0,1

0,140

0,41



mg/l

0,054

0,034

0,063

0,092



mgO2/l

8,1

10

13,4

10,7



mg/l

14,7

19,6

26,7

22,1



NTU

9,7

22,2

12,6

37,8



5,09

4,82

5,23

4,86



TSS

mg/l

18,4

26,7

19,0

26



Tổng

Coliform

MPN/100 mL



430

28000

350

35000



ST

T

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32



Tọa độ



Ký hiệu

Vĩ độ



Kinh độ



N3



9°12'4.42"



105° 9'50.31"



N4



9°11'12.14"



105° 9'5.30"



N5



9°11'45.16"



105° 8'21.79"



N6



9°10'53.75"



105° 9'33.29"



N7



9°10'52.82"



105° 8'58.40"



N8



9°10'39.64"



105° 8'53.45"



N9



9°10'44.48"



105° 8'35.02"



N10



9°10'50.08"



105° 8'10.00"



N11



9°11'21.29"



105° 7'36.13"



N12



9°10'32.79"



105° 8'27.08"



N13





9'47.28"



105° 8'14.73"



N14



9°10'21.18"



105° 8'53.39"



N15



9°10'13.83"



105° 9'5.92"



N16



9° 8'53.75"



105° 9'40.24"



Thủy

triều



Nhiệt

độ



Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân



ToC

29,1

29,7

29,6

28,9

29,4

29,6

28,6

29,8

29,5

29,1

29,5

28,9

29,9

29,5

28,8

29,9

29,4

29,3

29,2

29,9

29,3

29,6

29,6

29,7

29

29,5

29,4

29,1



pH

6,57

6,2

6,9

6,25

6,63

6,44

7,41

6,2

6,58

6,32

6,90

6,44

6,62

6,86

7,40

6,51

6,46

6,76

6,86

6,4

7,17

6,36

6,70

6,47

6,76

6,20

7,21

6,52



DO



N-NH4



PPO4



BOD5



COD



Độ đục



mgO2/l



mg/l

0,2

0,14

0,17

0,14

0,15

0,06

0,550

0,96

0,360

1,09

0,42

0,86

0,33

1,39

0,4

0,9

0,29

0,82

0,36

1,12

0,1

0,38

0,330

0,950

0,490

0,83

0,17

0,54



mg/l

0,054

0,046

0,043

0,057

0,043

0,068

0,226

0,272

0,150

0,394

0,17

0,359

0,16

0,354

0,157

0,506

0,131

0,319

0,133

0,279

0,026

0,187

0,085

0,553

0,124

0,498

0,107

0,281



mgO2/l

11,4

9,3

11,2

9,4

9

10,7

22,9

26,4

15,5

31,4

12,8

27

16

29

12,5

34,7

16,2

29,3

25,4

33,3

12,2

37,4

17,9

40,2

15,0

31,7

10,8

18,9



mg/l

23,2

19,3

22,8

19,5

18,8

22

44,1

50,5

30,6

59,2

25,6

51,4

31,3

55,0

25,1

64,8

31,6

55,4

48,8

62,4

24,7

69,4

34,8

74,3

29,7

59,6

22,1

36,7



NTU

16,4

25,3

18

22,2

14,5

21,3

25,1

24,4

26,1

31,1

24,2

37,8

26,1

49

30,2

40,9

24,1

46,8

30,5

47,6

24,8

46,3

33,9

93,0

47,3

69,5

44,7

80,2



5,34

5,04

5,14

5,45

5,31

5,52

5,60

5,24

5,21

3,84

5,00

3,91

5,35

3,77

5,07

4,00

5,46

4,15

4,93

4,02

4,92

4,43

5,26

3,66

5,37

4,14

4,85

4,27



TSS

mg/l

20,6

29,6

16,8

26,4

22,5

29

19,6

21,6

17,7

39,8

21,0

49,7

24,4

62,2

23,8

52,3

28,3

60,6

27,3

31

27,0

25

24,1

73,7

38,8

50,0

31,5

63,5



Tổng

Coliform

MPN/100 mL



5400

15000

2400

5400

540

3500

35000

54000

35000

92000

5400

100000

43000

92000

35000

100000

43000

92000

35000

92000

25000

54000

13000

100000

54000

92000

17000

43000



ST

T



Ký hiệu



33

34

35

36

37

38

39



Vĩ độ



Kinh độ



N17



9°10'28.61"



105° 9'53.09"



N18



9°10'20.87"



105°11'56.39"



N19



9° 9'9.27"



105°11'45.52"



N20



40



3.3.



Thủy

triều



Tọa độ



9°10'27.45"



105°16'43.94"



Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân

Đỉnh

Chân



Nhiệt

độ

ToC

29,4

29,5

29,2

29,7

29,1

29,5

29,4

29,9



DO



N-NH4



mgO2/l



mg/l

0,29

1,070

0,150

0,54

0,19

0,37

0,130

0,59



pH

7,00

6,63

6,62



6,89

7,37

6,8

6,69



6,92



5,12

3,91

4,84

4,06

4,66

4,1

4,92

4,37



PPO4



BOD5



COD



Độ đục



TSS



mgO2/l

15,7

37,0

14,3

26,6

0,262

0,043

7,6

12,4

0,131

0,041

12,4

21,9

0,364



mg/l

30,9

68,9

28,3



NTU

49,5

132,0

57,7



mg/l

37,6

118,2

47,8



mg/l

0,176

0,417

0,107



50,8

14,7



24,9

24,9



42,3



176,7

49,9

138,3

53,6



245,9



154,2

39

97,1

59,9



199,8



Kết quả tính tốn



TH1: Đỉnh triều

Tên

Vị

N1trí



N2

N3

N4

N5



Nhiệt độ



PH



29,7

29,3

29,1

29,6

29,4



7,15

7,12

6,57

6,9

6,63



DO

(mg/l)

5,09



N-NH4

(mg/l)

0,18



5,23

5,34

5,14

5,31



0,140

0,2

0,17

0,15



Các nguồn tác động

P-PO4

BOD5

COD

(mg/l)

(mg/l)

(mg/l)

0,054

8,1

14,7

0,063

0,054

0,043

0,043



13,4

11,4

11,2

9



26,7

23,2

22,8

18,8



Độ đục

(mg/l)

9,7



TSS

(mg/l)

18,4



12,6

16,4

18

14,5



19,0

20,6

16,8

22,5



Coliform

(MPN/100ml)

430

350

5400

2400

540



Tổng

Coliform

MPN/100 mL



24000

92000

35000

54000

12000

24000

25000

54000



N6

N7

N8

N9

N10

N11

N12

N13

N14

N15

N16

N17

N18

N19

N20



28,6

29,5

29,5

29,9

28,8

29,4

29,2

29,3

29,6

29

29,4

29,4

29,2

29,1

29,4



7,41

6,58

6,90

6,62

7,40

6,46

6,86

7,17

6,70

6,76

7,21

7,00

6,62



7,37

6,69



0,550

0,360

0,42

0,33

0,4

0,29

0,36

0,1

0,330

0,490

0,17

0,29

0,150

0,19

0,130



5,60

5,21

5,00

5,35

5,07

5,46

4,93

4,92

5,26

5,37

4,85

5,12

4,84

4,66

4,92



0,226

0,150

0,17

0,16

0,157

0,131

0,133

0,026

0,085

0,124

0,107

0,176

0,107

0,043

0,041



22,9

15,5

12,8

16

12,5

16,2

25,4

12,2

17,9

15,0

10,8

15,7

14,3

7,6

12,4



44,1

30,6

25,6

31,3

25,1

31,6

48,8

24,7

34,8

29,7

22,1

30,9

28,3

14,7

24,9



25,1

26,1

24,2

26,1

30,2

24,1

30,5

24,8

33,9

47,3

44,7

49,5

57,7



19,6

17,7

21,0

24,4

23,8

28,3

27,3

27,0

24,1

38,8

31,5

37,6

47,8



49,9



39



53,6



59,9



35000

35000

5400

43000

35000

43000

35000

25000

13000

54000

17000

24000

35000

12000

25000



Giá trị WQI của các nguồn tác động

Tên mẫu

vị N1

trí đo



N2

N3

N4

N5

N6

N7

N8

N9

N10

N11



WQIBOD



WQIDO



WQITSS



WQIpH



WQINH4



8,58

7,72

8,05

8,08

8,44

6,1



6,24

6,41

6,55

6,3

6,51

6,88



9,16

9,09

8,9

9,35

8,68

9,02



10,12

10,12

9,49

9,98

9,6

10,06



7,37



6,39



9,24



7,82



6,13



7,29



8,99

9

8,99

8,99

9

8,92



WQIcoliform

0,08

0,06

0,97

0,43

0,1

6,28



WQI

7,44

7,26

7,35

7,39

7,3

7,75



Màu

7,44

7,26

7,35

7,39

7,3

7,75



9,51



8,96



6,28



7,91



7,91



8,85



9,98



8,94



0,97



7,28



7,28



6,56



8,46



9,58



8,96



7,71



7,99



7,99



7,87



6,21



8,53



10,07



8,95



6,28



7,96



7,96



7,25



6,7



8,01



9,25



8,97



7,71



7,89



7,89



N12

N13

N14

N15

N16

N17

N18

N19

N20

Trong số



5,65



6,04



8,12



9,94



8,96



6,28



7,34



7,34



7,92



6,03



8,16



10,13



9,01



4,48



7,67



7,67



6,96

7,45

8,15

7,34

7,57

8,66

7,88

0,23



6,45

6,59

5,94

6,28

5,93

5,7

6,03

0,18



8,49

6,85

7,65

6,98

5,91

6,83

4,72

0,16



9,72

9,81

10,13

10,06

9,58

10,09

9,7

0,15



8,96

8,93

8,99

8,97

9

8,99

9

0,15



2,33

9,69

3,05

4,31

6,28

2,15

4,48

0,13



7,23

8,07

7,43

7,35

7,36

7,25

7,04



7,23

8,07

7,43

7,35

7,36

7,25

7,04



TH2: Chân triều



Tên

Vị

N1trí



N2

N3

N4

N5

N6

N7

N8

N9

N10

N11

N12

N13

N14



Nhiệt độ



PH



29,9

29,6

29,7

28,9

29,6

29,8

29,1

28,9

29,5

29,9

29,3

29,9

29,6

29,7



6,66

6,6

6,2

6,25

6,44

6,2

6,32

6,44

6,86

6,51

6,76

6,4

6,36

6,47



DO

(mg/l)

4,82



N-NH4

(mg/l)

0,1



4,86

5,04

5,45

5,52

5,24

3,84

3,91

3,77

4,00

4,15

4,02

4,43

3,66



0,41

0,14

0,14

0,06

0,96

1,09

0,86

1,39

0,9

0,82

1,12

0,38

0,950



Các nguồn tác động

P-PO4

BOD5

COD

(mg/l)

(mg/l)

(mg/l)

0,034

10

19,6

0,092

0,046

0,057

0,068

0,272

0,394

0,359

0,354

0,506

0,319

0,279

0,187

0,553



10,7

9,3

9,4

10,7

26,4

31,4

27

29

34,7

29,3

33,3

37,4

40,2



22,1

19,3

19,5

22

50,5

59,2

51,4

55,0

64,8

55,4

62,4

69,4

74,3



Độ đục

(mg/l)

22,2



TSS

(mg/l)

26,7



37,8

25,3

22,2

21,3

24,4

31,1

37,8

49

40,9

46,8

47,6

46,3

93,0



26

29,6

26,4

29

21,6

39,8

49,7

62,2

52,3

60,6

31

25

73,7



Coliform

(MPN/100ml)

28000

35000

15000

5400

3500

54000

92000

100000

92000

100000

92000

92000

54000

100000



N15

N16

N17

N18

N19

N20



29,5

29,1

29,5

29,7

29,5

29,9



6,20

6,52

6,63



6,89

6,8

6,92



0,83

0,54

1,070

0,54

0,37

0,59



4,14

4,27

3,91

4,06

4,1

4,37



0,498

0,281

0,417



0,262

0,131

0,364



31,7

18,9

37,0

26,6

12,4

21,9



59,6

36,7

68,9



69,5

80,2

132,0



50,0

63,5

118,2



50,8

24,9

42,3



176,7

138,3

245,9



154,2

97,1

199,8



92000

43000

92000

54000

24000

54000



Giá trị WQI của các nguồn tác động

Tên mẫu

vị N1

trí đo



N2

N3

N4

N5

N6

N7

N8

N9

N10

N11

N12

N13

N14

N15

N16

N17

N18



WQIBOD



WQIDO



WQITSS



WQIpH



WQINH4



8,27

8,16

8,39

8,37

8,16

5,47



5,9

5,95

6,18

6,69

6,78

6,43



8,19

8,27

7,86

8,23

7,93

8,78



9,65

9,54

8,56

8,71

9,2

8,56



4,55



4,68



6,74



5,36



4,77



5



9,01

8,95

9

9

9,01

8,82



WQIcoliform

5,02

6,28

2,69

0,97

0,63

9,69



WQI

7,73

7,86

7,28

7,23

7,18

7,69



Màu

7,73

7,86

7,28

7,23

7,18

7,69



8,9



8,79



16,5



7,77



7,77



5,72



9,2



8,84



17,94



8,04



8,04



4,6



4,51



9,94



8,7



16,5



7,64



7,64



3,93



4,88



5,46



9,36



8,83



17,94



7,72



7,72



4,94



5,07



4,66



9,81



8,85



16,5



7,74



7,74



4,2



4,91



7,7



9,11



8,78



16,5



7,91



7,91



3,41



5,41



8,39



9,01



8,95



9,69



7,05



7,05



2,86

4,5

6,79

3,49

5,43



4,46

5,05

5,22

4,77

4,95



3,48

5,69

4,39

0,24

-1,52



9,27

8,56

9,38

9,6

9,97



8,82

8,85

8,92

8,79

8,92



17,94

16,5

7,71

16,5

9,69



7,06

7,61

6,95

6,6

5,99



7,06

7,61

6,95

6,6

5,99



N19

N20

Trong số



7,88

6,27

0,23



5

5,34

0,18



1,63

-2,62

0,16



9,86

10

0,15



8,95

8,91

0,15



4,31

9,69

0,13



6,36

6,08



6,36

6,08



Nhận xét:

So sánh chỉ số chất lượng nước tổng hợp WQI tính được với thang đánh giá cho thấy tất cả các vị trí quan trắc đều có chỉ số

WQI nằm trong khoảng từ 7 đến 9 (N1-N15) ô nhiễm rất nhẹ, (N16-N20) ô nhiễm nhẹ trong trường hợp lấy

mẫu ở thời

điểm chân triều.



IV.

-



-



V.



Đề xuất mơ hình quản lý chất lượng nước

Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng ô nhiễm, xác định các nguyên nhân

gây ô nhiễm và các vấn đề bức xúc trong quản lý chất lượng nước sông.

Ứng dụng phần mềm MIKE 11 để đánh giá, dự báo diễn biến chất lượng

nước và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước sông .

Dự kiến, đánh giá bước đầu về tính khả thi và hiệu quả của mơ hình quản lý

chất lượng nước sơng được đề xuất.

Nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ chất lượng nước sông, cần thiết

từng địa phương phải thực hiện tốt việc kiểm soát chất lượng nước trên từng

địa bàn. Hơn nữa việc kiểm sốt phải mang tính liên ngành, liên vùng trên

cùng một hệ thống.

Đề xuất quản lý giám sát chất lượng nước bằng quan trắc trắc môi trường tự

động, liên tục



Một số vấn đề cần lưu ý và định hướng trong thời gian tới

-



-



 Về kỹ thuật

Phải xác định rõ nhu cầu thông tin (số liệu quan trắc dùng để làm gì) và mục

tiêu quan trắc để xác định địa điểm, thông số và công nghệ quan trắc phù

hợp

Nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai lắp đặt và vận hành các

Trạm quan trắc tự động, cố định do các điều kiện thực tế tại Việt Nam

Lựa chọn địa điểm đặt trạm rất khó khăn do phải đáp ứng nhiều tiêu chí (đơi

khi trái ngược nhau về mục đích): điểm đo đại diện, gần nơi có người trơng

giữ, có điện cấp ổn định, khơng bị các yếu tố ảnh hưởng (gần cầu, nơi bị xáo

trộn lớn, phương tiện giao thơng thủy qua lại)…

Đòi hỏi đội ngũ quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống Trạm tự động phải được

đào tạo, có kinh nghiệm



-



-



Các nguyên lý, phương pháp đo, cấu hình phần cứng, phần mềm, giao thức

kết nối, truyền dữ liệu…chưa thống nhất  khó chia sẻ, trao đổi dữ liệu

giữa các trạm

Thiết bị phải bảo dưỡng thường xuyên bằng tay do các điều kiện khắc nghiệt

về thời tiết, lưu lượng và chất lượng nước sông, nồng độ bụi trong khơng khí

và độ ẩm cao…,

Phải phòng chống được những rủi ro mang tính khách quan (nguồn điện

khơng ổn định, mất trộm, phá hoại …)

 Về hệ thống văn bản, hướng dẫn kỹ thuật

Hiện chưa có các văn bản/tài liệu kỹ thuật hướng dẫn, chuẩn hóa trong việc

lắp đặttrạm quan trắc tự động, liên tục:

+ Lựa chọn địa điểm, thông số

+ Nguyên lý đo, phương pháp đo của thiết bị phù hợp

+ Thiết kế chuẩn cho hệ thống trạm quan trắc khí và nước tự động

Chưa có văn bản, tài liệu hướng dẫn quy trình vận hành (SOP), bảo đảm

chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC)… đối với hoạt động quan trắc

tự động, liên tục

Chưa có QCVN cho các thông số đo liên tục để so sánh (đối với mơi trường

nước);

Một số QCVN đã có hiện còn bất cập (ví dụ: O3 trung bình 24h, chưa quy

định hàm lượng oxy dư trong khí thải ống khói ngành phân bón và xi măng,

khơng quy định nồng độ Cmax trong QCVN 20…)

Chưa có chế tài bắt buộc việc lắp đặt hệ thống quan trắc phát thải tự động,

liên tục đối với một số cơ sở sản xuất, loại hình sản xuất cơng nghiệp đặc

thù…

 Về tài chính:

Hiện còn thiếu các đơn giá, định mức cho hoạt động quan trắc tự động, liên

tục;

Kinh phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành, bảo trì, thay thế linh kiện/vật

tư… cho hệ thống quan trắc tự động tương đối tốn kém

Một số hệ thống quan trắc tự động có kinh phí đầu tư ban đầu thấp nhưng

chi phí vận hành hàng năm (linh kiện, vật tư tiêu hao-thay thế, điện năng,

nhân công… cao

Kinh phí Nhà nước cấp cho việc vận hành hệ thống hàng năm còn thiếu dẫn

đến tình trạng thiết bị hỏng hóc, lãng phí

 Định hướng thời gian tới:

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg trong đó có quy hoạch

mạng lưới quan trắc môi trườngtự động, liên tục

Đầu tư tăng cường về số lượng các trạm quan trắc nước và khí tự động để

đáp ứng yêu cầu thực tế trong quản lý và theo định hướng đặt ra của Quy

hoạch mạng lưới quan trắc môi trường QG

Xây dựng và phát triển hệ thống quan trắc xuyên biên giới tự động, liên tục

(nước, khí…)

Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường năng

lực quan trắc tại các khu đô thị, các LVS, vùng KTTĐ, KCN, làng nghề



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC WQI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×