Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

I. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 1: Vị trí các trạm quan trắc



1.2.



Thời điểm lấy mẫu



Để đánh giá được xu thế biến đổi chất lượng nước trên các trạm theo thời gian và không gian trong mùa mưa, chúng tôi đã tiến hành lấy

mẫu đồng loạt tại tất cả các trạm quan trắc trong ngày 14 tháng 10 năm 2010 (vị trí quan trắc xem trong hình 1).

Tại mỗi trạm quan trắc tiến hành lấy mẫu vào 2 thời điểm: Lúc đỉnh triều và lúc chân triều



1.3.



Cách lấy mẫu



Các thống số Nhiệt độ, DO, độ mặn được đo trực tiếp ngồi hiện trường

Mẫu phân tích các thành phần thủy hóa: Tại mỗi thời điểm, mẫu nước được lấy bằng can 2 lít đã được rửa sạch và tráng lại bằng nước

trên sông. Mẫu được lấy tại chính giữa dòng chảy cách tầng mặt 20 cm.

Mẫu phân tích vi sinh: Cùng thời điểm lấy mẫu phân tích các thành phần thủy hóa chúng tơi tiến hành lấy mẫu để phân tích chỉ tiêu vi

sinh vật bằng bình thủy tinh nút nhám 100ml đã được tẩy trùng.



1.4.



Bảo quản mẫu



Mẫu sau khi lấy được bảo quản trong thùng lạnh ln duy trì ở nhiệt độ nhỏ hơn 4 oC và được vận chuyển ngay trong ngày về phòng thí

nghiệm Hóa Mơi trường – Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam phân tích các thơng số theo u cầu.



1.5.



Phương pháp phân tích



Mẫu nước sau khi đem về phòng thí nghiệm sẽ tiến hành phân tích các chỉ tiêu hố – lý - sinh theo các phương pháp phân tích có độ

chính xác và tin cậy cao đang được sử dụng rộng rãi trong và ngoài nước (bảng 2).

 pH: Đo bằng máy đo pH.

 Oxi hòa tan: Đo bằng máy đo oxi.

 Nhiệt độ đo bằng máy đo DO có kèm theo điện cực đo nhiệt độ



 TSS: Phương pháp khối lượng – lọc giữ lại cặn lơ lương bằng giấy lọc có đường kính lỗ θ 0,45µm sau đó sấy khơ đến khối lượng

khơng đổi ở nhiệt độ 1050C.

 BOD5: Phương pháp bình sáng – bình tối theo Winkler cải tiến.

 COD: Oxi hóa bằng KMnO4 trong mơi trường kiềm đối với các mẫu có độ ơ nhiễm thấp và oxi hóa bằng K 2Cr2O7 đối với mẫu có mức

ơ nhiễm cao

 SO42-: Đo độ đục thơng qua SO42- kết tủa với Ba2+

 N-NH4+: Xác định bằng phương pháp so màu. Amonia phản ứng với hypochlorite, phenol trong mơi trường kiềm nhẹ tạo thành

indophenol có màu xanh. So màu dung dịch bằng máy quang phổ .

 NO2-: Sử dụng phương pháp so màu với thuốc thử Diazotized sulfanilamide

 NO3-: Sử dụng phương pháp chuyển hóa qua cột Cadmi

 FeTS: Sử dụng phương pháp so màu với thuốc thử Phenathroline.

-



Mẫu vi sinh được tiến hành phân tích bằng phương pháp lên men nhiều ống và cấy kiểm tra trên đĩa thạch.



Các phương pháp phân tích, thiết bị phân tích mẫu nước và phạm vi xác định của từng chỉ tiêu được xác định trong bảng sau:

Bảng 2: Phương pháp, thiết bị phân tích và độ chính xác của phép thử

TT



Chỉ tiêu phân tích



Phương pháp phân

tích



Phạm vi xác định



1



pH



Máy đo pH PL600Israel



0 – 14 đơn vị



2



DO



Máy đo oxi hòa tan

ION 165 của HACH



0 – 20mg/l



TT



Chỉ tiêu phân tích



Phương pháp phân

tích



Phạm vi xác định



3



BOD5 (Nhu cầu oxy sinh

hóa)



Bình sáng tối Winkler

cải tiến.



0,1



4



COD (nhu cầu oxy hóa hóa

học)



oxi hóa bằng KMnO4

trong mơi trường kiềm



1-50mg/l



oxi hóa bằng K2Cr2O7



>50mg/l



So màu trên máy quang

phổ UVis -Shimazu



0,05-1mg/L



N-NO2- (Nitrit)



Phương pháp so màu

trên máy quang phổ

UVis -Shimazu



0,001-1 mg



N-NO3- (Nitrat)



Phương pháp Cadmi và

so màu trên máy quang

phổ UVis -Shimazu



0,001-1 mg



8



FeTS



phương pháp

Phenathroline và so

màu trên máy quang

phổ UVis -Shimazu



>0,01 mg/l



9



TSS (Tổng Hàm lượng cặn

lơ lửng)



Phương pháp khối

lượng (lọc qua giấy

0,45µm)



>0,01mg



5



6



7



N-NH4+ (Amoni)



TT



Chỉ tiêu phân tích



Phương pháp phân

tích

Phương pháp khối

lượng (kết tủa với

BaCl2)



Phạm vi xác định



10



SO42-



11



Coliform



TCVN 6191-1-1996



-



12



Fecal - Coliform



TCVN 6191-1-1996



-



13



Clostridium perfringens



>0,01mg



Cấy trên đĩa thạch



Các số liệu đo đạc và phân tích được tập hợp, tổng kết và so sánh đánh giá theo không gian, thời gian dựa trên quy chuẩn việt nam

QCVN 08:2008/BTNMT quy chuẩn chất lượng nước mặt.



II.



DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC

2.1. Diễn biến giá trị pH



pH của nước biểu thị mối quan hệ giữa nồng độ H + và OH-, biểu thị khả năng đệm của nước; đây là một trong những thông số luôn luôn

được xác định trong môi trường nước. Theo các tiêu chuẩn quy định giá trị pH của nước được giới hạn trong khoảng 6 - 8,5, nếu pH

thấp hơn 6 nước đã có vị chua không đạt theo tiêu chuẩn quy định sử dụng cho sinh hoạt hoặc sử dụng cho sản, tưới cho cây trồng. Với

giá trị pH thấp gây ảnh hưởng đến cây trồng, khu hệ động vật thủy sinh, tôm cá và thấp hơn nữa có thể gây chết đối với cá, các loài động

thực vật thủy sinh. Kết quả đo giá trị pH trong các mẫu nước được thể hiện trên hình 2



Hình 2: Biến đổi giá trị pH tại các trạm quan trắc theo chế độ triều

Từ hình cho thấy giá trị pH thay đổi từ 6,2 – 7,41 nằm trong quy chuẩn chất lượng nước mặt cột A (QCVN08:2008). Là khu vực nằm

trong vùng đất nhiễm phèn tuy nhiên, giá trị pH vào thời điểm đo đạc là khá cao chứng tỏ mức độ tác động của yếu tố phèn vào trong

khu vực Tp. Cà Mau tại thời điểm quan trắc là không đáng kể.



2.2. Diễn biến của xâm nhập mặn

Mặn là yếu tố giới hạn đối với sinh trưởng và phát triển của động, thực vật thủy sinh và cây trồng nói chung. Nguồn nước bị nhiễm mặn

khơng phù hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh hoạt của người dân nhưng nó lại thuận lợi

để phát triển ni trồng thủy hải sản. Mặn của nước có nguồn gốc từ khối nước biển và nguồn nước bị nhiễm mặn cũng biểu hiện sự

thiếu hụt nguồn nước ngọt trong vùng

Kết quả đo giá trị mặn trong các mẫu nước được thể hiện trên hình 3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×