Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2.PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

Nhóm tiến hành lấy mẫu nước và mang mẫu về phòng thí nghiệm để xác định các

chỉ tiêu: pH, DO, BOD, COD, SS, Clorform, NH4+, PO4 3…

3.2.1. Lấy mẫu và phân tích mẫu

 Các bước thực hiện

1. Chuẩn bị các vật liệu để lấy mẫu:

 Dụng cụ lấy mẫu mở: Là những bình hở miệng dùng để lấy nước ở bề mặt

 Dụng cụ lấy mẫu kín: Đó là những vật thể rỗng, có van, dùng để lấy mẫu nước

ở độ sâu xác định (mẫu đơn hoặc mẫu loạt) hoặc để lấy mẫu tổ hợp theo chiều

sâu

 Bơm: Bơm bút dùng tay hoặc mô tơ, hoặc bơm nhúng, hoặc máy lấy mẫu phun

hơi đều sử dụng được.

 Các dụng cụ khác: phễu, dây, xích, tay cầm nối dài, phin lọc và hộp lọc, thùng

chứa và vận chuyển mẫu.

 Các dụng cụ an toàn cá nhân: găng tay, khẩu trang y tế, kính bảo hộ, bộ đồ cấp

cứu

 Kiểm tra chất lượng của các thiết bị xem có dấu hiệu hỏng hóc, nứt hay vỡ

trước khi đem ra sử dụng

2. Chọn vị trí lấy mẫu:

Nhóm quyết định chọn 9 điểm khác nhau để lấy mẫu cụ thể như sau:

STT



Ký hiệu



Địa điểm



1

2

3

4

5

6

7

8

9



SW–DN–01

SW–DN–02

SW–DN–03

SW–DN–04

SW–DN–05

SW–DN–06

SW–DN–07

SW–DN–08

SW–DN–09



Cầu Hóa An

Nhà máy nước Biên Hòa

Hợp lưu sông Đồng Nai - sông Cái (cầu Rạch Cát)

Giữa làng cá bè

Tại cống thải công ty giấy Tân Mai

Hợp lưu suối Săn Máu - sông Cái

Hợp lưu suối Linh - sơng Cái

Gần bến đò An Hảo

Cầu Đồng Nai



3. Cách thức lấy mẫu:

Tại mỗi điểm, lấy 3 mẫu ở 3 độ sâu khác nhau, mẫu đầu tiên là lấy nước trên bề

mặt độ sâu khoảng 50cm, mẫu thứ hai lấy ở giữa, mẫu thứ ba lấy gần đáy sau đó trộn

chung lại thành 1 mẫu duy nhất

Ghi ký hiệu lại mẫu bao gồm tên mẫu, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu để dễ

phân biệt khi thí nghiệm.

4. Dung tích mẫu:

Tùy theo các chỉ tiêu xét nghiệm mà tính tốn lượng mẫu cần lấy.

- Xét nghiệm hóa lý 13 chỉ tiêu: 1 lít nước mẫu.

- Xét nghiệm vi sinh: 0,5 lít mẫu giữ lạnh (không quá 24 giờ).



-



Xét nghiệm nước uống đóng chai: 4 lít nước mẫu để xét nghiệm hóa lý và 2 lít

nước mẫu giữ lạnh để xét nghiệm vi sinh, chứa trong chai thành phẩm. Tất cả

đều lấy đầy chai và đậy kín.

5. Bảo quản mẫu:

Tốt nhất mẫu nên được phân tích ngay khi lấy. Nếu khơng thể phân tích ngay

trong vòng 1 giờ, phải bảo quản mẫu ở 4oC không quá 24giờ. Nếu bảo quản trong thời

gian dài nên đông lạnh ở -20oC . Do điều kiện khơng cho phép nên nhóm đã thực hiện

phân tích ngay các chỉ tiêu DO, tổng N, tổng P, pH. Sau đó bảo quản mẫu trong điều

kiện 4oC sau khoảng 20 giờ rồi phân tích tiếp các chỉ tiêu còn lại.

TT



Phân tích



Chai đựng



Điều kiện

bảo quản



Thời gian bảo

quản tối đa



1



TSS



PE



Lạnh 4o C



4 giờ



2



pH



PE



Khơng



6 giờ



3



Độ kiềm



PE



Lạnh 4o C



24 giờ



4



Oxy hòa tan (DO)



TT



Cố định tại chỗ

(Winkler)



6 giờ



5



BOD



PE



Lạnh 4o C



4 giờ



6



COD



PE



Lạnh 4o C



24 giờ

24 giờ



7



NH 3



PE



Lạnh 4o C 2mL

H2SO4 đặc/L mẫu



8



NO3-



PE



Lạnh 4o C



24 giờ



9



PO43-



TT



Lạnh 4o C



24 giờ



Sau khi đo được các chỉ tiêu trên, tiến hành so sánh và đánh giá kết quả đo được

với các nghiên cứu trước đó để đưa ra kế luận chính xác.

3.2.2

Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng một số nhóm hàm thơng dụng và cơ bản như hàm logic, toán học,

thống kê, chuỗi, ngày tháng…trong excel để thống kê lại các số liệu.

Sử dụng phầm mềm N- Grap hoặc ORIGIN 7.0 để vẽ các biểu đồ, diễn giải các

số liệu thu thập được để xử lý các thông tin định lượng trong bảng câu hỏi và kết quả

thí nghiệm.

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu gây ơ nhiễm mơi trường nước trên sông Đồng Nai

đoạn chảy qua thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai năm 2009

Tháng

STT

Thơng số

QS1

QS2

QS3

QS4

QS5

1

Nhiệt độ (0C)

29,0

30,0

30,0

29,6

28,2



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



pH

Độ đục (NTU)

Độ dẫn (μS/cm)

DO( mg/l)

TSS (mg/l)

COD (mg/l)

BOD5 (mg/l)

N-NH4+(mg/l)

Độ

mặn(NaCl

0/00)

N-NO2- (mg/l)

N-NO3- (mg/l)

P-PO4-3 (mg/l)

As (mg/l)

Cd(mg/l)



7,3

2

45,9

5,0

4

7

2

0,24



7,2

7

48,1

5,5

9

9

3

0,13



7,4

10

50,2

5,4

19

8

5

0,13



7,5

33

41,7

5,9

19

8

3

0,04



7,2

50

36,9

5,4

38

10

3

0,07



<0,008



0,010



0,011



0,010



0,010



0,007

0,17

0,021

<0,001

<0,000

5

0,002

<0,01

<0,05

0,54

<0,000

5



0,013

0,15

0,029

<0,001

<0,000

5

0,002

<0,01

<0,05

0,48

<0,000

5



0,010

0,21

0,020

<0,001

<0,000

5

0,003

<0,01

<0,05

1,40

<0,000

5



0,008

0,32

0,032

<0,001

<0,000

5

0,002

<0,01

<0,05

2,76

<0,000

5



0,003

0,32

0,039

<0,001

<0,0005



16

17

18

19

20



Pb (mg/l)

Cr6+ (mg/l)

Zn (mg/l)

Fe (mg/l)



21



Chất HĐBM

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

mg/l LOD=0,2

Dầu,mỡ tổng

<0,01

<0,01

<0,01

<0,01

<0,01

(mg/l)

Phenol (mg/l)

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

Endrin μg/l (*)

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

LOD=0,2

2,4D μg/l(*)

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

LOD=10

E.coli (MPN/

5,0×10

2,3×10

93

KPH

9,3×101

1

1

100ml)

Coliform

9,3×10

2,3×10

9,3×10

4,6×10

9,3×103

3

3

3

3

(MPN/100ml

(Nguồn: Chi cục bảo vệ mơi trường tỉnh Đồng Nai năm 2009)



22

23

24

25

26

27



Hg(mg/l)



0,001

<0,01

<0,05

4,56

<0,0005



Qua thu thập thu số liệu và tính chỉ số WQI theo phương pháp Tổng cục Mơi trường ta có được kết quả sau:

Tên

WQIPWQIBOD WQICOD WQINH4 WQID WQITS WQI WQIpH WQIcoliform

WQI

Vị

trí

QS1



QS2

QS3

QS4

QS5



100

100

87.5

100

100



Màu

Xanh nước biển

Xanh lá cây

Vàng

Da cam



100

100

100

100

100



71.67

92.5

92.5

100

100



WQI

91-100

76-90

51-75

26-50

0-25



40.96

48.94

47.6

57.15

45.17

O



100

100

100

100

65

S



100

105

100

48.13

37.5

độ đục



100

100

100

100

100



Mức đánh giá chất lượng

Sử dụng cho sinh hoạt

Sử dụng cho sinh hoạt, nhưng cần xử lý

Sử dụng cho tưới tiêu

Sử dụng cho giao thông thủy

Nước ô nhiễm nặng



32

100

32

79

32



PO4



100

100

100

100

100



64.16

96.73

64.92

81.18

52.66



Màu

64.16

96.73

64.92

81.18

52.66



Đỏ

Từ số liệu tính tốn được ta thấy chất lượng nước sơng Đồng Nai đang trong tình trạng báo động. Khi muốn sử dụng cho

mục đích cấp nước sinh hoạt nên chọn các điểm lấy nước xa các khu xả thải, tốt nhất là nên lấy tại các điểm quan trắc 2,4. Cần

kiểm tra lại các điểm xả gần các điểm quan trắc 1,3,5 vì tại các điểm này chất lượng nước đang có nguy cơ bị ơ nhiễm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×