Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Kế hoạch tổng thể

1 Kế hoạch tổng thể

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Kiểm soát diễn biến và xu hướng biến động của chất lượng nước theo thời

gian và không gian.

- Số liệu quan trắc làm cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu ứng dụng mơ hình



tốn dự báo rủi ro, cảnh báo các hiện tượng ô nhiễm trong tương lai, từ đó đưa

ra được các kịch bản ứng phó, phòng ngừa, khắc phục.

 Dạng quan trắc: Điều hành quan trắc: Quan trắc nguồn nước cho nhà máy xử lý

nước





Chu trình quan trắc



 Tần suất: thực hiện định kì 01 lần/tháng nhằm theo dõi diễn biến theo thời gian

liên tục, và bổ sung lấy mẫu 01 lần/quý để đánh giá diễn biến đặc trưng theo

mùa.

 Thời gian: giả định các vị trí quan trắc khơng có sự thay đổi lớn về tính chất, lưu

tốc dòng chảy do ảnh hưởng của chế độ thủy triều trong ngày, mẫu được lấy 01

lần/đợt, vào buổi sáng (11 giờ 00 - 12 giờ 00).





Các thông số quan trắc

- Thành phần môi trường cần quan trắc: Quan trắc chất lượng nước mặt.

- Các thông số môi trường cần quan trắc: qua q trình thu thập thơng tin và

khảo sát hiện trường để biết thông tin về những địa điểm quan trắc (khu

vực gần khu dân cư, KCN/KCX, các vị trí phát thải, nguồn thải) từ đó lựa

chọn các thông số đặc trưng và đại diện cho vị trí quan trắc. Dự kiến sơ bộ

các thơng số quan trắc: thơng số hóa lý, sinh học cơ bản.

-



Tổng hợp thơng số mơi trường cần quan trắc.



Nhóm thơng số



Thành phần mơi trường quan trắc

Nước mặt



Hóa lý cơ bản

Đo, phân tích nhanh tại hiện

trường



pH

Nhiệt độ (T0)

Oxy hòa tan (DO)



Phân tích trong phòng thí nghiệm



Độ đục (NTU)

Độ màu (Pt-Co)

Độ kiềm

Độ cứng

14



Độ mặn

Độ dẫn điện (EC)

Chất rắn lơ lửng (SS)

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Amoni (NH4+)

Nitrat (NO3-)

Nitrit (NO2-)

Photphat (PO43-)

Sắt (Fe)

Mangan (Mn)

Sulfat (SO42-)

Sulfur (S2-)

Gửi đơn vị ngồi phân tích



Tổng lượng Carbon hữu cơ (TOC)

Tổng Nitơ (TN)

Tổng photpho (TP)

Tổng lượng dầu mỡ



Sinh học

Coliform

E. Coli

Độc học

Phân tích trong phòng thí nghiệm



Chì (Pb)

Kẽm (Zn)

Nhơm (Al)

Đồng (Cu)



Gửi đơn vị ngồi phân tích



Crom III (Cr3+)

Cadimi (Cd)

Asen (As)

15



Niken (Ni)

Thủy ngân (Hg)

Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (Clo hữu

cơ)



 Đặt trạm đo đạc lấy mẫu phân tích

Đề xuất các vị trí lấy mẫu quan trắc chất lượng nước mặt

STT



Trạm



Ký hiệu



1



Cầu Ơng Cộ



VT1



2



Dầu Tiếng



VT2



3



Ngã 3 hợp dòng



VT3



4



Tám Tắt



VT4



5



Hòa Phú



VT5



6



Bà Bếp



VT6



7



Cầu Phú Cường



VT7



Tiêu chuẩn so sánh



QCVN 08:2008/BTNMT loại A1



Cơ sở lựa chọn:





Các khu vực có mật độ KCN/KCX, khu đơ thị cao, tập trung nhiều tàu bè,

hoạt động giao thông thủy và vệ sinh tàu thuyền.







Khu vực ngã ba sông, các vị trí giao nhau giữa sơng Sài Gòn với nhánh

sơng Thị Tính và nhánh từ hồ Dầu Tiếng đổ vào để đánh giá tổng quát hơn

về diễn biến chất lượng nước thơ.





Dầu Tiếng: nguồn nước thơ dự phòng, giúp đẩy mặn và cải thiện mơi

trường phía hạ lưu (trong đó có nhà máy nước Tân Hiệp).







Cầu Ơng Cộ (Thị Tính): đoạn sơng tiếp nhận nguồn thải lớn từ hoạt

động cơng nghiệp và sinh hoạt.







Ngã 3 hợp dòng: vị trí sơng Thị Tính hợp dòng cùng nhánh sơng từ hồ

Dầu Tiếng đổ vào sơng Sài Gòn.







Rạch Tám Tắt: một nhánh đổ ra sơng Sài Gòn, nơi tập trung dân cư,

khoảng cách ảnh hưởng đến trạm bơm Hòa Phú là 1km.







Hòa Phú: vị trí gần họng thu nước thơ trạm bơm Hòa Phú, cấp nước

cho Nhà máy nước Tân Hiệp.



16







Rạch Bà Bếp: là một nhánh đổ ra sơng Sài Gòn, nơi tập trung dân cư,

có khả năng tồn tại các điểm xả thải (không công khai), khoảng cách

ảnh hưởng đến trạm bơm Hòa Phú là 1km.







Chân cầu Phú Cường: khu vực tiếp nhận nguồn ô nhiễm từ nước thải

sinh hoạt khu dân cư Thủ Dầu Một và nước thải công nghiệp của một

phần tỉnh Bình Dương, khoảng cách đến trạm bơm Hòa Phú là 2km.



Bản đồ vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước khu vực sơng Sài Gòn.



4.2



Lấy mẫu





Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu được tiến hành như bảng sau:

Tiêu chuẩn, phương pháp quy định lấy mẫu và bảo quản mẫu.



STT



Loại mẫu



Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

 TCVN 6663/6: 2008



1



Mẫu nước sông, suối



 ISO 5667/6:2008

 APHA 1060B



17



STT



Loại mẫu



2



Mẫu phân tích vi sinh



 ISO 19458



Một số lưu ý trong quá trình lấy mẫu (quy trình lấy mẫu, thể tích mẫu, dụng

cụ chứa mẫu và thời gian lưu mẫu)











Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp



-



Quy trình lấy mẫu: phải được tuân thủ đúng Thông tư số 10/2007/TTBTNMT (ngày 22/10/2007) về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát

chất lượng nước trong quan trắc môi trường.



-



Dụng cụ lấy mẫu:





Sạch, bằng nhựa hoặc thủy tinh. Nút bằng nhựa (khơng được lót giấy)

hoặc thủy tinh.







Lấy mẫu xét nghiệm vi sinh, BOD, nitrit:





Chọn chai và nút thủy tinh đục, sấy tiệt trùng cả chai lẫn nút

trước khi lấy mẫu.







Khử trùng bên trong và ngồi vòi lấy mẫu và tay của người lấy

mẫu bằng cồn.







Cho nước vào gần đầy chai (chừa một khoảng không khí). Đậy

kín nắp.







Bảo quản ở nhiệt độ 0 – 5 oC trong khi đưa đến phòng xét

nghiệm.



-



Dung tích mẫu: Tùy theo các chỉ tiêu xét nghiệm mà tính tốn lượng mẫu

cần lấy: chỉ tiêu xét nghiệm hóa lý, chỉ tiêu xét nghiệm vi sinh (2 lít mẫu,

giữ lạnh khơng q 24 giờ),… Tất cả đều lấy đầy chai và đậy kín.



-



Thời gian lưu mẫu: Mẫu nước sau khi lấy, được bảo quản và lưu giữ theo

TCVN 5993:1995 hoặc APHA 1060 hoặc ISO 5667.

Đơn vị thứ ba tham gia công tác kiểm tra chất lượng



- Đối với việc phân tích chất lượng nước thơ của sơng Sài Gòn, một số chỉ

tiêu việc phân tích còn hạn chế nên được gửi cho đơn vị ngồi thử nghiệm các

chỉ tiêu đó. Đơn vị lựa chọn làm đơn vị thứ ba là Trung tâm kỹ thuật tiêu

chuẩn đo lường chất lượng 3 (Quatest 3).

- Quatest 3 là tổ chức chứng nhận (bên thứ ba) thực hiện việc chứng nhận sự

phù hợp của chất lượng nước sông với quy chuẩn kỹ thuật. Hoạt động chứng

nhận của Quatest 3 được công nhận phù hợp với chuẩn mực quốc tế ISO/IEC

17065.

18



4.3



Đảm bảo chất lượng

 QA – Quality Assurance – Bảo đảm chất lượng

- Xác định các thông số cần quan trắc, bao gồm: tên thông số, đơn vị đo, độ

chính xác cần đạt được. Thơng tin về thông số cần quan trắc yêu cầu.



- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp phân tích phù hợp với mục

tiêu đề ra. Phương pháp phân tích theo TCVN về môi trường hoặc phương

pháp theo tiêu chuẩn quốc tế khác đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

của Việt Nam thừa nhận và áp dụng.

Trang thiết bị quan trắc môi trường: sử dụng trang thiết bị phù hợp với phương pháp

đo, thử đã được xác định, đáp ứng yêu cầu của phương pháp về

- kỹ thuật và đo lường. Trang thiết bị phải được sử dụng tương đương giữa

các điểm quan trắc trong cùng một chương trình quan trắc.

- Hố chất, mẫu chuẩn: phải có đầy đủ các hố chất và mẫu chuẩn theo quy

định của từng phương pháp phân tích. Hố chất và mẫu chuẩn được đựng

trong các bình chứa phù hợp có dán nhãn.

- Nhân sự: người thực hiện quan trắc và phân tích phải có trình độ chuyên

môn phù hợp; hầu hết chuyên viên thực hiện quan trắc đều có trình độ chun

ngành kỹ thuật hóa học, sinh học, môi trường.

- Xử lý số liệu và báo cáo kết quả: trưởng nhóm quan trắc tại hiện trường có

trách nhiệm xử lý số liệu đo, thử; tổng hợp; đánh giá kết quả và lập báo cáo

với nội dung theo yêu cầu.

 QC – Quality Control – Kiểm sốt chất lượng

Khi quan trắc và phân tích tại hiện trường và phòng thí nghiệm, phải sử dụng các

mẫu QC để kiểm soát chất lượng, bao gồm: mẫu trắng thiết bị, mẫu trắng phương

pháp, mẫu lặp, mẫu chuẩn đối chứng. Định kì mỗi thiết bị sẽ được hiệu chuẩn định kì

01 lần/tháng.

4.4

Xử lý kết quả





Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và

phân tích mơi trường. Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu (biên bản, nhật

ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo,

phân tích tại hiện trường, biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí

nghiệm,…), số liệu của mẫu QC (mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…).







Xử lý thống kê: căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý

thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau

nhưng phải có các thống kê miêu tả tối thiểu (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn

nhất, giá trị trung bình, số giá trị vượt chuẩn...).

19







Sử dụng biểu đồ giá trị trung bình (X - Chart) để kiểm sốt: Tính các giá trị

trung bình











, độ lệch chuẩn (σ):



Sử dụng biểu đồ khoảng (R chart) để:





Biểu diễn khoảng sai khác giữa các mẫu lặp lại







Áp dụng đối với các mẫu đúp, mẫu lặp → đánh giá độ chính xác.



Bình luận về số liệu: việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên cơ sở

kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật có liên quan.



Lưu trữ số liệu dạng điện tử theo định dạng Excel để thuận tiện trong việc

quản lý và thao tác trên số liệu.

Viết báo cáo





4.5



Sau khi kết thúc chương trình quan trắc, tiến hành lập báo cáo kết quả quan trắc:





Báo cáo định kì sau mỗi đợt quan trắc (kết thúc 1 quý).







Báo cáo tổng kết giai đoạn.



KIẾN NGHỊ

Hệ thống quan trắc môi trường nước mặt là công cụ hữu hiệu trong việc đánh giá

xu thế và diễn biến dòng chảy cả về lượng và chất, cho ta toàn cảnh bức tranh về chế

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Kế hoạch tổng thể

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×