Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính toán chỉ số chất lượng nước WQI từ các thông số quan trắc chất lượng nước

2 Tính toán chỉ số chất lượng nước WQI từ các thông số quan trắc chất lượng nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

BPi: Nồng độ giới hạn dưới của giá trị thông số quan trắc;

BPi+1: Nồng độ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc;

qi: Giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi;

qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1 ;

Cp: Giá trị của thơng số quan trắc được đưa vào tính tốn;

Bảng quy định các giá trị qi, BPi



BOD5



Giá trị BPi quy định đối với từng thơng số

COD N-NH4 P-PO4 Độ đục TSS

Coliform



(mg/l)



(mg/l)



(mg/l)



(mg/l)



(mg/l)



(mg/l)



(MPN/100ml)



100



4



10



0,1



0,1



5



20



2500



2



75



6



15



0,2



0,2



20



30



5000



3



50



15



30



0,5



0,3



30



50



7500



4



25



25



50



1



0,5



70



100



10.000



5



1



50



80



5



6



100



>100



>10.000



i



qi



1



-



Tính giá trị WQI đối với thông số DO (WQIDO) thông qua giá trị DO phần trăm



bão hòa.

Tính giá trị DO bão hòa:



DObaohoa  14,652  0, 41022T  0, 0079919T 2  0,000077774T 3

Tính giá trị DO phần trăm bão hòa:

DO% bãohòa 



DOhồ tan

�100

DObãohòa



Trong đó: DOhồtan: Giá trị DO quan trắc được (tính theo mg/l);

Quy định các giá trị BPi và qi đối với DO%bãohòa

i



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



BPi



≤20



20



50



75



88



112



125



150



200



≥200



qi



1



25



50



75



100



100



75



50



25



1



WQI SI 



qi 1  q

 C p  BPi1   qi

BPi 1  BPi

8



-



Tính giá trị WQI đối với thông số pH:

Quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH:

i



1



2



3



4



5



6



BPi



≤5,5



5,5



6



8,5



9



≥9



qi



1



50



100



100



50



1



1



3

WQI pH �

1 5

1 2



WQI 

W

QI



W

QI



W

QI





a

b

c



100 �

5 a 1

2 b 1







Trong đó:

WQIa: Giá trị WQI đã tính tốn đối với 05 thông số: DO, BOD5, COD, N-NH4, PPO4;

WQIb: Giá trị WQI đã tính tốn đối với 02 thơng số: TSS, độ đục;

WQIc: giá trị WQI đã tính tốn với thơng số pH;



 Theo cơng thức trên ta lập bảng Excel tính toán giá trị WQI như sau:



9



-



So sánh WQI với bảng các mức đánh giá chất lượng nước.



-



Mức đánh giá chất lượng WQI



Giá trị

WQI



Mức đánh giá chất lượng nước



91 - 100



Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt



76 - 90



Sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần các biện pháp

xử lý phù hợp, bảo vệ đời sống thủy sinh



Xanh lá cây



51 - 75



Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương

đương khác



Vàng



26 - 50



Sử dụng cho giao thơng thủy và các mục đích tương

đương khác



Da cam



0 - 25



Nước ô nhiễm nặng không thể sử dụng cho mục đích nào,

cần các biện pháp xử lý trong tương lai



Đỏ



Màu

Xanh nước biển



-



Số liệu tính tính nằm ở ơ màu xanh chất lượng nước vẫn sử dụng tốt cho

mục đích sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, bảo vệ đời

sống thủy sinh.



-



Tương tự ta tính chỉ số WQI cho các thời gian khác nhau như sau:

10



11



12



3.3



Xu thế biến đổi chất lượng nước

Qua phân tích chỉ số WQI ta thấy chất lượng nước ngày còn ơ nhiễm theo

chiều hướng xấu đặc biệt P-PO4 và Coliform do đó cần có biện pháp quản lý,

cũng như có dự báo kịp thời đáp ứng nhu cầu cấp nước cho nhân dân toàn thành

phố.



4.

Biện pháp quản lý - xây dựng mạng lưới quan trắc và giám sát chất lượng

nước

4.1

Kế hoạch tổng thể

 Chương trình quan trắc chất lượng nước mặt khu vực sơng Sài Gòn nhằm thực

hiện các mục tiêu:

- Đánh giá hiện trạng môi trường và chất lượng nước khu vực sơng Sài Gòn.

13



- Kiểm sốt diễn biến và xu hướng biến động của chất lượng nước theo thời

gian và không gian.

- Số liệu quan trắc làm cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu ứng dụng mơ hình



tốn dự báo rủi ro, cảnh báo các hiện tượng ô nhiễm trong tương lai, từ đó đưa

ra được các kịch bản ứng phó, phòng ngừa, khắc phục.

 Dạng quan trắc: Điều hành quan trắc: Quan trắc nguồn nước cho nhà máy xử lý

nước





Chu trình quan trắc



 Tần suất: thực hiện định kì 01 lần/tháng nhằm theo dõi diễn biến theo thời gian

liên tục, và bổ sung lấy mẫu 01 lần/quý để đánh giá diễn biến đặc trưng theo

mùa.

 Thời gian: giả định các vị trí quan trắc khơng có sự thay đổi lớn về tính chất, lưu

tốc dòng chảy do ảnh hưởng của chế độ thủy triều trong ngày, mẫu được lấy 01

lần/đợt, vào buổi sáng (11 giờ 00 - 12 giờ 00).





Các thông số quan trắc

- Thành phần môi trường cần quan trắc: Quan trắc chất lượng nước mặt.

- Các thông số môi trường cần quan trắc: qua quá trình thu thập thơng tin và

khảo sát hiện trường để biết thông tin về những địa điểm quan trắc (khu

vực gần khu dân cư, KCN/KCX, các vị trí phát thải, nguồn thải) từ đó lựa

chọn các thơng số đặc trưng và đại diện cho vị trí quan trắc. Dự kiến sơ bộ

các thơng số quan trắc: thơng số hóa lý, sinh học cơ bản.

-



Tổng hợp thông số môi trường cần quan trắc.



Nhóm thơng số



Thành phần mơi trường quan trắc

Nước mặt



Hóa lý cơ bản

Đo, phân tích nhanh tại hiện

trường



pH

Nhiệt độ (T0)

Oxy hòa tan (DO)



Phân tích trong phòng thí nghiệm



Độ đục (NTU)

Độ màu (Pt-Co)

Độ kiềm

Độ cứng

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính toán chỉ số chất lượng nước WQI từ các thông số quan trắc chất lượng nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×