Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.

4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Danh sách các bài thực nghiệm

STT

Tên bài thực nghiệm

1

Bài 3: phân bố dân cư và các loại hình quần cư

2

Bài 17+18 : vùng trung du và miền núi bắc bộ

2.2. Chọn trường, lớp thực nghiệm

Thực nghiệm được tiến hành tại trường PTDTBT THCS Trung Hạ.chọn 2

lớp 9 để tiến hành thực nghiệm : 1 lớp thực nghiệm, 1 lớp đối chứng

Danh sách học sinh tham gia thực nghiệm

Lớp

Tổng số HS tham gia

9a ( lớp thực nghiệm)

27

9b( lớp đối chứng)

25

Lớp đối chứng: GV sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống

như: thuyết trình, đàm thoại, giảng giải, …

Lớp thực nghiệm: GV chú trọng hơn trong việc rèn kĩ nãng khai thác Atlat ðịa

lí cho HS nhiều hơn và kết hợp với các PPDH tích cực như thảo luận nhóm,

chun gia, sơ đồ hóa kiến thức, …

Tiến trình thực nghiệm sý phạm được thực hiện như sau:

- Bước 1: Thiết kế bài giảng, soạn giáo án thực nghiệm.

- Bước 2: Trao đổi với GV cùng bộ môn về cách thức tiến hành thực nghiệm

trên lớp.

- Bước 3: Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng căn cứ vào kết quả môn Địa lí

học kì I và tham khảo ý kiến đồng nghiệp.

- Bước 4: Tiến hành thực nghiệm: Sơ đồ tư duy là một phương pháp học tập

không quá xa lạ nên khả năng tiếp cận của các em không gặp nhiều khó khăn,

hướng dẫn các em cách đọc cũng như các nguyên tắc, qui trình và phýõng pháp cơ

bản khi sử dụng Atlat ðịa lí Việt Nam. Đồng thời, GV đã có trao đổi cởi mở với HS

để thăm dò thái độ, hứng thú của các em khi học . Khi GV tiến hành thực nghiệm

trên lớp, có các đồng nghiệp tham gia dự giờ, đóng góp ý kiến.

- Bước 5: Kiểm tra kiến thức và chấm bài trắc nghiệm của HS

GV cho HS làm trắc nghiệm 10 phút sau đó tiến hành chấm bài

và xử lí điểm số, phân loại để đối chiếu, so sánh giữa lớp thực nghiệm với lớp

đối chứng để đánh giá được hiệu quả của phương pháp. Kết quả có thể phân ra 4

mức độ điểm như sau: Điểm 9 - 10: Giỏi; Điểm 7 - 8 : Khá; Điểm 5 - 6 : Trung

bình; Điểm dưới 5: Yếu.

Sau quá trình so sánh đối chiếu, GV không chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiệu

quả của việc sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong việc hướng dẫn HS học tập tích

cực, chủ động khai thác và chiếm lĩnh tri thức mới, hình ảnh ở các em những kĩ

năng kĩ xảo tương ứng để các em vận dụng sáng tạo trong quá trình học tập sau

này.

2.4.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

2.4.3.1. Về hoạt động của giáo viên và học sinh

- Qua thực tế các tiết dạy ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng do sử dụng các

PPDH khác nhau nên cách thức tổ chức các hoạt ðộng và việc tham gia các hoạt

động khám phá, tìm hiểu giải quyết vấn đề của HS và Gv ở các lớp có sự khác

biệt rõ. Ở các lớp thực nghiệm, GV chú trọng hơn trong việc rèn kĩ nãng khai

11



thác Atlat địa lí cho HS và kết hợp với các PPDH tích nên lớp học rất sơi nổi. Ở

lớp đối chứng vì sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình,

đàm thoại, giảng giải, …) nên một số HS còn chưa chú ý đến bài học.

Kết quả đánh giá hoạt động của thầy và trò trong giờ học

Lớp thực nghiệm

Lớp đối chứng

- Trò hoạt động là chủ yếu, tích cực, - Thầy nói và giảng bài là chủ yếu.

sôi nổi.

- Thầy tổ chức, điều khiển, dẫn dắt - Thầy truyền đạt kiến thức, trò thụ

HS tự lĩnh hội kiến thức.

động tiếp thu.

- Có sự trao đổi qua lại thầy - trò, - Ít có sự trao đổi qua lại, lớp học

trò - trò, lớp hơi ồn ào.

trật tự, gò bó.

- HS khơng quan tâm nhiều đến thời - HS buồn chán, mong sớm kết thúc

gian tiết học, vẫn muốn tiếp tục khi tiết học.

hết giờ.

2.4.3.2. Về thái độ của học sinh

Bảng Khảo sát thái độ của HS ở hai lớp thực nghiệm

và đối chứng khi GV đặt câu hỏi (đơn vị: %)

Lớp thực nghiệm

Lớp đối chứng

Câu 1:

- Nhiều hứng thú

75

50

- Bình thường

25

40

- Buồn chán

0

10

Câu 2:

- Thích học

85

70

- Khơng thích học

15

30

- Khơng có ý kiến

0

0

Câu 3:

- Làm việc tích cực

85

70

- Làm việc ít hoặc thụ

15

30

động

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thực tế tiết học của lớp đối chứng và thực nghiệm)

3.3.3. Kết quả kiểm tra kiến thức

Kết quả ở bài phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Lớp thực nghiệm

Lớp đối chứng

Xếp loại

9a

9b

Số HS

Tỉ lệ (%)

Số HS

Tỉ lệ (%)

Loại giỏi

10

37

4

16

Loại khá

10

37

5

20

Loại trung bình

7

26

12

48

Loại yếu

0

0

4

16

Tổng

27

100

25

100

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả bài kiểm tra kiến thức của HS)

Kết quả ở bài vùng trung du và miền núi bắc bộ

12



Xếp loại

Loại giỏi

Loại khá

Loại trung bình

Loại yếu

Tổng



Lớp thực nghiệm

9a

Số HS

Tỉ lệ (%)

10

37

11

41

6

22

0

0

27

100



Lớp đối chứng

9b

Số HS

Tỉ lệ (%)

4

16

5

20

11

44

5

20

25

100



(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả bài kiểm tra kiến thức của HS)

Như vậy, nhờ có sự trợ giúp đắc lực của Atlat địa lí mà HS có thể so sánh,

phân tích, tổng hợp trình bày tự tin một vấn đề địa lí liên quan đến bài học. Nhờ

có Atlat mà nhiệm vụ bài tập về nhà của các em đã thực hiện dễ dàng, hiệu quả

hơn rất nhiều.

Với những lớp dạy đối chứng học sinh ít tập trung hơn nên giờ học có phần tẻ

nhạt, lớp học trầm hơn, học sinh kém sôi nổi. Sự tiếp thu kiến thức của các em

còn mang tính thụ động, chưa sâu sắc, chưa phát huy được tính tích cực học tập

nên kết quả còn chưa cao.

Điểm kiểm tra của các lớp thực nghiệm cao hơn so với điểm kiểm tra của các

lớp đối chứng. Ở lớp thực nghiệm trên 100% HS đạt điểm trên trung bình còn

lớp đối chứng chỉ đạt từ 80 – 84%

* Nhận xét về mặt định tính

Cùng với kết quả có tính định lượng trên, chúng tơi đã tiến hành khảo sát về

mặt định tính bằng việc quan sát, dự giờ và các phiếu hỏi ý kiến của GV Thơng

qua đó rút ra một số kết luận sau:

- Atlat Địa lí có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giảng dạy và học tập địa

lí. Nhất là khi các em làm bài tập về nhà thì Atlat là tập bản đồ duy nhất giúp

các em tư duy, hình thành và củng cố tri thức của bài học trên lớp.

3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

3.1. kết luận:

- Sáng kiến đã xác định nội dung từng bản đồ hỗ trợ từng bài học địa lí; trình

bày sự phối hợp các loại hình bản đồ cho từng đơn vị kiến thức chuẩn của

chương trình địa lí 9 và nêu phương pháp sử dụng cụ thể.

- Tác giả đã thực nghiệm 2 bài, kết quả bước đầu cho thấy học sinh lớp học

theo hướng đề tài nghiên cứu đạt kết quả tốt hơn hẳn những lớp ít sử dụng dạy

bản đồ và Atlat.

- Việc dạy và học địa lý không thể tách rời bản đồ nói chung và Atlat nói riêng,

bởi vì khai thác Atlat khơng chỉ hiểu được kiến thức mà còn là hình ảnh trực

quan giúp giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập rất có hiệu quả

Theo tơi đây là một đề tài rất quan trọng và thiết thực trong q trình dạy học

mơn địa lý ở trường phổ thông. Tuy đề tài của tơi mới chỉ đề cập một khía cạnh

nhỏ trong vơ số những kĩ năng khai thác và sử dụng bản đồ nhưng tôi tin rằng

đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực cho đơng đảo các em học sinh.

13



3.2 Kiến nghị với các cấp quản lý.

- Đối với nhà trường: cần cung cấp thêm một số bản đồ cho giáo viên trong

quá trình dạy học đặc biệt là bản đồ tự nhiên Việt Nam.

- Đối với bộ phận thiết bị: cần sắp xếp lại các loại bản đồ một cách có hệ thống

và khoa học để tạo thuận lợi cho giáo viên và học sinh tham khảo và học tập.

- Đối với bộ môn Địa lý: khi giáo viên ra đề kiểm tra nên có câu hỏi cụ thể liên

quan đến Atlat để học sinh khai thác nhằm đáp ứng với yêu cầu chung của các

đề thi hiện nay.

XÁC NHẬN CỦA THỦ

TRƯỞNG ĐƠN VỊ



Trung hạ, ngày 20 tháng 4 năm 2018

Tôi xin cam đoan sáng kiến kinh nghiệm

là do chính tơi viết, nếu sai tơi xin chịu

hoàn toàn trách nhiệm

Người viết



Hà Thị Tâm



14



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lâm Quang Dốc (1996), Sử dụng bản đồ giáo khoa ở trường phổ

thông, Nxb Giáo dục.

2. Lâm Quang Dốc (2004), Bản đồ giáo khoa, Nxb Đại học sư phạm

3. Lâm Quang Dốc (2006), Hướng dẫn sử dụng bản đồ, lược đồ trong

sách giáo khoa địa lý ở trường phổ thông, Nxb Đại học sư phạm

4. Lâm Quang Dốc (2008), Hướng dẫn sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam,

Nxb Đại học sư phạm.

5. Lâm Quang Dốc, Phạm Ngọc Đĩnh (chủ biên), Vũ Bích Vân, Nguyễn

Minh Ngọc (2010), Bản đồ học đại cương, Nxb Đại học sư phạm.

6. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thị Thu Hằng (2003), Dạy học Địa lí theo

hướng tích cực, Nxb ĐHSPHN.

7. Đặng văn Đức và Nguyễn Thu Hằng (2008), Phương pháp dạy học

địa lí theo hướng tích cực, Nxb Đại học sư phạm.



15



Mục lục

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Nội Dung

1. MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

1.2 Mục đích nghiên cứu

1.3 Đối tượng nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu

2. NỘI DUNG SKKN

2.1 Cơ sở lý luận của SKKN

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng skkn

2.3 Những giải pháp được áp dụng trong SKKN

2.4 Hiệu quả của SKKN

3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận

3.2 Kiến nghị



Trang

1

1

1

1

1

1

1

3

3

10

13

13

14



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×