Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Biện pháp tổ chức

b. Biện pháp tổ chức

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Mở đầu

1.1. Lý do chọn đề tài:

Cùng với sự phát triển của xã hội, các nhu cầu của con người ngày càng

tăng về vật chất lẫn tinh thần. Hóa học là một trong những nghành có vai trò rất

quan trọng trong đời sống của con người. Nhờ có Hóa học con người đã tạo nên

được các chất có những tính chất theo ý muốn, từ đó phần nào đã đáp ứng được

nhu cầu phát triển ngày càng cao của con người.

Trong chương trình giáo dục phổ thơng cấp THCS, Hố học là mơn khoa

học tự nhiên mà HS được tiếp cận muộn nhất (Lớp 8 mới bắt đầu tiếp cận). Do

đây là một môn học mới, cung cấp cho học sinh những kiến thức mở đầu về chất

và qui luật biến đổi chất này thành chất khác. Mọi khái niệm, định luật, tính chất

các chất đều bắt đầu được xây dựng từ cơ sở thực nghiệm khoa học. Mặt khác

ngơn ngữ Hóa học lại khó so với các ngơn ngữ thơng thường do đặc thù riêng

của bộ mơn Hóa học. Trong khi mục tiêu chương trình Hóa học 8 lại yêu cầu:

Về mặt kiến thức: Giúp học sinh tiếp thu được hệ thống kiến thức phổ

thông cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học bao gồm hệ thống các khái niệm

cơ bản, định luật, tính chât, ứng dụng của một số chất hóa học quan trọng.

Những kiến thức này giúp học sinh tiếp tục học lên cấp cao hơn hoặc bước đầu

vận dụng những hiểu biết của mình vào cuộc sống sản xuất.

Về kỹ năng: bước đầu rèn cho học sinh một số kỹ năng cơ bản phổ thơng

như quan sát; kỹ năng phân tích, tổng hợp, phán đốn, dự đốn các hiện tượng

của phản ứng Hóa học sảy ra; kỹ năng phân loại các dạng bài tập, giúp học sinh

nhận dạng bài tập nhanh.

Về thái độ: giúp học sinh có lòng ham thích học tập bộ mơn, có sự say

mê trong học tập, có niềm tin vào sự tồn tại và biến đổi của vật chất. Giúp học

sinh có ý thức tuyên truyền và vận dụng hiểu biết của mình vào đời sống sinh

hoạt và sản xuất ở gia đình, ở địa phương. Ngồi ra còn rèn luyện cho học sinh

những phẩm chất cần thiết như: cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực, chính xác, yêu chân

lý khoa học. Từ đó có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội.

Làm thế nào để đáp ứng mục tiêu chương trình dạy học mơn Hóa học, tạo

tiền đề vững chắc giúp các em tiếp thu, lĩnh hội kiến thức một cách tốt nhất? Đó

là câu hỏi mà giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học ln phải trăn trở.

Bởi ngồi hệ thống kiến thức về lý thuyết thì hệ thống bài tập Hóa học giữ một

vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc dạy và học Hóa học ở trường phổ thơng

nói chung. Điều đó càng đặc biệt hơn đối với học sinh lớp 9 ở trường DTNT nói

riêng. Trong bộ mơn Hóa học thì các dạng bài tập là đa dạng và phong phú. Dù

đó là kiểu bài tập định lượng như: Tính theo phương trình hố học, xác định

cơng thức hoá học các chất...Hay các dạng bài tập định tính như : Viết phương

trình theo sơ đồ cho trước, giải thích các hiện tượng hố học, điều chế chấ t,

tách các chất riêng rẽ từ hỗn hợp,nhận biết chất ... Bởi chỉ ngay trong một phản



3



ứng hoá học khi có sự diễn ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác thì cũng

đồng thời kéo theo những sự thay đổi về lượng chất (mol), trạng thái, màu sắc

của các chất tham gia và các chất sản phẩm, chính những sự thay đổi này đã đặt

ra trước mắt học sinh rất nhiều yêu cầu cần phải được làm rõ và trong nhiều các

u cầu đó thì việc "Hướng dẫn học sinh làm bài tập nhận biết chất các chất

" cũng rất quan trọng .

1. 2. Mục đích nghiên cứu:

Mục đích của chuyên đề này là giúp các em củng cố, nắm vững những

kiến thức cơ bản liên quan đến dạng bài tập nhận biết các chất. Rèn kỹ năng giải

bài tập nhận biết các chất nhanh nhất, chính xác nhất để học sinh có kiến thức

học tập Hóa học tốt hơn.

Bên cạnh đó, giảm bớt được áp lực cho học sinh khi giải tốn hóa. Giúp

các em có hứng thú, có niềm tin, có lòng ham muốn học tập bộ mơn Hóa học,

cũng như tự tin hơn trên con đường học tập của mình.

1. 3. Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu, tổng kết về thực trạng tiếp thu lý thuyết và làm bài tập về

nhận biết các chất của học sinh lớp 9 trường DTNT Quan Sơn.

1. 4. Phương pháp nghiên cứu:

Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp phân tích lý thuyết,

điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sư phạm và sử dụng một số phương pháp

thống kê toán học vv...

Tham khảo các tài liệu đã được biên soạn và phân tích hệ thống các dạng

bài tập nhận biết các chất theo nội dung đề tài.

Trên cơ sở đó, tơi đã trình bày các dạng bài toán nhận biết các chất đã sưu

tầm và nghiên cứu để nâng cao trí tuệ của học sinh.

2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Trong chương trình Hóa học, các dạng tốn Hóa học rất phong phú và đa

dạng. Mỗi dạng tốn Hóa học đều có ngun tắc riêng và có phương pháp giải

đặc trưng, có những bài tốn Hóa học được giải bằng nhiều cách khác nhau. Kỹ

năng giải tốn Hóa học chỉ được hình thành khi học sinh nắm vững lý thuyết,

nắm vững kiến thức về tính chất Hóa học của chất, nắm vững các cơng thức..,

biết vận dụng kiến thức vào giải bài toán. Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của nhà

trường phổ thông là đào tạo những con người phát triển toàn diện, giúp học

sinh có khả năng tự học, biết rèn luyện khả năng tự học, phát triển tư duy sáng

tạo, đáp ứng của yêu cầu giáo dục hiện đại .

* Hiện nay hố học đã tìm được đến 117 ngun tố hố học khác nhau ,có

những nguyên tố đã có sẵn trong tự nhiên, và có những ngun tố cho chính con

người tạo ra dù nó chỉ có thể tồn tại trong một thời gian rất ngắn.Và các đơn

chất tạo nên từ cùng một nguyên tố, hay các hợp chất do hai hay nhiều nguyên

tố hoá học khác nhau tạo nên cũng rất nhiều có thể lên đến hàng vài chục triệu



4



chất khác nhau .Mỗi chất đều có một tính chất vật lí như: màu sắc ,tính tan trong

nước, trạng thái tự nhiên ,nhiệt độ sơi ,nhiệt độ nóng chảy…và có các tính chất

hố học chung và riêng thể hiện ở nhiều điều kiện, nhiều môi trường khác nhau

và tuỳ mỗi điều kiện và môi trường các chất đều thể hiện những đặc trưng riêng

của nó đó có thể là các dấu hiệu rõ ràng ,dễ quan sát.Vì vậy ,trong hố học đã

đặt ra một yêu cầu với người dạy và người học là nhận biết các chất hố học đó

như thế nào để không bị nhầm lẫn và phân biệt được với các chất khác từ đó có

những hiểu biết về các chất để phần nào sử dụng hợp lí chúng trong thực tiền ?

2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trong q trình giảng dạy Hố học ở trường trung học cơ sở Dân Tộc Nội

Trú, tơi nhận thấy có những thực trạng sau:

a. Về cơ sở vật chất:

Trường DTNT được sự quan tâm và hỗ trợ kịp thời của các cấp, các ngành và

lãnh đạo địa phương nên nhà trường có được cơ sở vật chất và trang thiết bị tương

đối đầy đủ phục vụ cho việc dạy và học. Tuy nhiên, những thiết bị, đồ dùng cần thiết

cho mơn học Hóa học lại chưa đáp ứng đầy đủ với yêu cầu của bộ môn. Nhiều đồ

dùng dạy học, hóa chất chưa đảm bảo chất lượng, hoặc đã quá hạn, hư hỏng.

b. Đối với giáo viên:

- Hầu hết các giáo viên có tâm huyết với nghề, quan tâm, nhiệt tình, chu

đáo với cơng việc, với học sinh.

- Trong công tác giảng dạy thường xuyên học hỏi đồng nghiệp, trau dồi

kinh nghiệm. Tham gia đầy đủ chương trình bồi dưỡng thường xuyên để nâng

cao hiệu quả dạy và học .

- Giáo viên Hóa - Thí nghiệm là GV kiêm nhiệm, khơng có trình độ

chun sâu. Điều đó đã ảnh hưởng ít nhiều đến sự phụ giúp cho giáo viên bộ

môn trong giảng dạy cũng như học tập của học sinh.

c. Đối với học sinh:

Hầu hết các em là con em đồng bào các dân tộc thiểu số trong huyện đa số

các em ngoan ngoãn, chăm chỉ chịu khó. Bố mẹ ngày càng quan tâm hơn đến

việc học hành của con cái, sách vở đồ dùng phục vụ học tập tương đối đầy đủ.

Tuy nhiên mơn Hóa học là một môn học mới bắt đầu từ lớp 8, nên nhiều

học sinh còn bỡ ngỡ, lúng túng trước những kiến thức mới lạ, chưa có phương

pháp học tập tối ưu cho mình, khả năng tiếp thu bài học còn hạn chế, đặc biệt là

kĩ năng thực hành, vận dụng giải tốn Hóa học của học sinh còn bộc lộ nhiều

yếu kém. Nhiều học sinh coi đây là môn học phụ, khó nên sao nhãng, bỏ qua .

Mặt khác do đặc thù của trường DTNT, học sinh phải học trên lớp cả ngày

nên thời gian dành cho việc tự học, nghiên cứu thêm tài liệu là rất ít dẫn đến

chất lượng học tập môn học là chưa cao.



5



Dưới đây là kết quả khảo sát chất lượng học kỳ I bộ mơn

học 2016 - 2017 như sau:

* Kết quả:

Giỏi

Khá

TB

Lớp

TSHS

SL

%

SL

%

SL

%

9A

30

3

10.0

8

26.7

17

56.7

9B

26

1

3.8

4

15.4

17

65.4

Khối 9

56

4

7.1

12

21.4

34

60.7



Hóa học năm

Yếu

SL

2

5

7



%

6.7

19.2

12.5



Từ kết quả khảo sát trên cho thấy chất lượng học tập mơn Hóa học của

các em học sinh lớp 9 ở trường DTNT chư cao vì đây là trường trọng điểm của

cả huyện. Điều đó cho thấy khả năng tiếp thu và nắm vững kiến thức của các em

còn hạn chế. Vì vậy, tơi đã mạnh dạn vận dụng một vài kinh nghiệm của mình

vào việc hướng dẫn giải bài tập nhận biết các chất. Đối tượng được áp dụng là

học sinh khối lớp 9 trường DTNT Quan Sơn. Với những kinh nghiệm này tôi tin

rằng các em không chỉ nắm vững kiến thức để nhận biết các chất mà còn giải

được các dạng bài tập khác tốt hơn.

2. 3. Giải pháp và tổ chức thực hiện

2.3.1. Giải pháp:

a) Thiết kế bài soạn theo hướng dạy học tích cực.

- Soạn bài theo phương pháp dạy học tích cực, chuẩn bị bài đầy đủ, xác

định rõ mục tiêu trọng tâm bài học.

- Xác định phương pháp giảng dạy chủ yếu của bài, phối hợp các phương

pháp dạy học trong từng bài cụ thể .

- Chuẩn bị phương tiện ,đồ dùng dạy học trước khi lên lớp

- Soạn nội dung bài tập, phiếu học tập phù hợp với bài học, với đối tượng

học sinh. Nội dung bài tập phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu.

- Với dạng bài tập khó, giáo viên có thể hướng dẫn, gợi ý học sinh, định

hướng cách giải, giúp học sinh giải.

b) Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như:

- Tổ chức dạy học theo nhóm:

+ Chia lớp thành các nhóm tương ứng với các đối tượng học sinh, để dạy

học phù hợp với khả năng học tập của các em.

+ Phát huy được năng lực tự học, tự nghiên cứu, hợp tác, chủ động chiếm

lĩnh kiến thức, phát huy tính sáng tạo và vai trò trách nhiệm mỗi cá nhân .

+ Học sinh được giao lưu học hỏi lẫn nhau qua cách làm việc hợp tác

giữa các thành viên trong nhóm, cùng nhau hợp tác giải quyết nhiệm vụ chung.

+ Hình thành nhân cách và phát triển kỹ năng học tập cho học sinh .

Để phương pháp hoạt động nhóm đảm bảo về thời lượng, nội dung kiến thức

đem lại kết quả cao giáo viên cần:

* Giao nhiệm vụ hoạt động cho từng nhóm.



6



* Phân cơng trách nhiệm cho các thành viên trong nhóm để thực hiện một

nhiệm vụ nhất định ( nhóm trưởng, thư ký), sự phân cơng có thể thay đổi cho

các thành viên để phát huy tính chủ động sáng tạo của từng thành viên trong

nhóm.

* Theo dõi hoạt động của các nhóm để có thể giúp đỡ, định hướng, điều

khiển, điều chỉnh kịp thời để hoạt động nhóm đi đúng hướng.

* Nhận xét đánh giá

- Tổ chức dạy học kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động theo

nhóm nhỏ.

+ Trong dạy học GV phải hoạt linh hoạt trong các khâu lên lớp nhằm giúp

học sinh nắm kiến thức tích cực, vững chắc.

+ Phối kết hợp linh hoạt giữa hoạt động cá nhân học sinh và hoạt động

nhóm theo từng nội dung kiến thức phù hợp, có sự chuẩn bị chu đáo.

+ Phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu và độc lập, hợp tác chủ động

tổng hợp kiến thức.

+ Phát huy tính sáng tạo, thơng minh trong mỗi bản thân của từng học sinh.

Từ đó các em có hứng thú, có niềm tin, say mê tìm tòi kiến thức cho riêng mình.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy là cần thiết và phù hợp

với mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay - dạy học theo

phương pháp tích cực.

Sử dụng cơng nghệ thơng tin vào dạy học sẽ mang tính thuyết phục và

khắc sâu hơn kiến thức cho học sinh với nội dung phong phú...

Vì vậy sử dụng máy chiếu, giáo án điện tử,... được dùng một cách hiệu

quả, tiết kiệm thời gian đảm bảo tính trực quan sinh động giúp giáo viên :

* Nêu hướng dẫn, cách tiến hành thí nghiệm hoặc những yêu cầu của

giáo viên đối với học sinh.

* Sử dụng thí nghiệm ảo cho những thí nghiệm có tính chất độc hại,

những thí nghiệm khó thành cơng.

* Sử dụng tranh ảnh minh họa, trực quan cho nội dung bài học.

* Nêu hệ thống câu hỏi và bài tập trong tiết học.

* Đáp án của giáo viên.

* Những nội dung cần chốt lại trong bài học, phần học.

- Tổ chức dạy học theo phiếu học tập

+ Nội dung phiếu phải phù hợp với nội dung bài học và đối tượng học sinh.

+ Phiếu học tập giúp giảm phần diễn giải của giáo viên đồng thời giúp

học sinh hoạt động tích cực ( kể cả học sinh yếu, kém).

+ Phiếu học tập phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động hợp tác nghiên cứu,

thảo luận... để hồn thành nội dung u cầu. Từ đó rút ra kiến thức cần lĩnh hội.

2.3.2: Tổ chức thực hiện:

a) Hình thức:



7



Hướng dẫn, tổ chức cho học sinh giải bài tập nhận biết các chấtị.

Hướng thiết kế bài thực hành hóa học 9 và tiến hành thực nghiệm

Hướng thiết kế bài thực hành hóa học 9

Tiết 9: Thực hành : Tính chất hố học của oxit và axit

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

Thơng qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hố học

của oxit và axit .

2. Kĩ năng

-Học sinh biết sử dụng dụng cụ thí nghiệm, cách hồ tan một chất.

- Học sinh biết cách quan sát hiện tượng, ghi chép và rút ra kết luận .

- Tiếp tục rèn kĩ năng làm thực hành hoá học , giải các bài tập thực nghiệm hoá

học

3. Thái độ

HS cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành .

II. Chuẩn bị của GV & HS

1. Chuẩn bị của GV

Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm:

* Hố chất : CaO, H2O, P(đỏ) , HCl, Na2SO4, NaCl, Quỳ , BaCl2 .

* Dụng cụ: Giá ống nghiệm, thìa thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, ống

nghiệm .

2. Chuẩn bị của HS

Nghiên cứu bài thực hành , nắm được các bước tiến hành từng thí nghiệm

- Mỗi nhóm có một chậu nước, giẻ lau.

- Chọn cục vôi sống trắng nhẹ, mới được sản xuất và được bảo quản trong lọ

thuỷ tinh đậy kín. Dùng lượng nhỏ canxi oxit để tránh gây nguy hiểm .

III.Phương pháp

Thí nghiệm để cũng cố kiến thức . Hoạt động nhóm .

IV.Tổ chức dạy học

A. ổn định tổ chức lớp

GV kiểm tra dụng cụ và hoá chất của mỗi nhóm , phân phát dụng cụ cho các

nhóm

B. Bài mới

1. Tính chất hố học của oxit

Hoạt động 1: Ơn tập kiến thức lý thuyết .

Gv dùng phiếu học tập số 1 yêu cầu HS điền các cụm từ sau vào ô trống sao cho

hợp lý .

Oxit axit , oxit bazơ , dd bazơ, dd axit ,hoá màu đỏ, hoá màu xanh , không đổi

màu .

Can xi oxit

Điphôtpho penta oxit

Thuộc loại



8



Tan trong nước tạo

dd thu được làm quỳ tím

Hoạt động 2:

TN1: Phản ứng của CaO với nước.

Lu ý khi làm thí nghiệm này . Yêu cầu TN, quan sát, giải thích hiện tượng và viết

PTHH.



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hướng dẫn HS:

- Cho một mẫu nhỏ CaO vào ống

Mục đích , yêu cầu và cách tiến hành nghiệm đợc kẹp sẵn bằng kẹp . Dùng

TN

ống nhỏ giọt nhỏ 2 -3 ml nớc lọc vào

- Cách cho mẫu nhỏ CaO vào ống ống nghiệm .

nghiệm

- Quan sát hiện tượng : + CaO tan dần

- Cách thêm từ từ một luợng nhỏ nước + Quỳ tím đổi màu

vào ống nghiệm.

- Giải thích và rút ra kết luận: CaO tan

- Quan sát

trong nớc tạo ra dd bazơ làm xanh quỳ

Hướng dẫn HS lấy giấy quỳ tím cho tím.

vào dd

Hoạt động 3 :

TN 2: Phản ứng của điphotpho penta oxit với nước

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hướng dẫn HS:

- Dùng muỗng thuỷ tinh xúc một ít P

Mục đích, yêu cầu và cách tiến hành rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn sau đó đa

TN:

từ từ vào lọ miệng rộng.

- Cách dùng muỗng thuỷ tinh lấy P

- Khi P cháy hết dùng ống nhỏ giọt nhỏ

- Cách thêm một lượng nhỏ nước vào 2 – 3 ml nước lọc vào lọ miệng rộng,

ống nghiệm , lắc nhẹ.

đậy nút lắc nhẹ.

- Hướng dẫn HS thả mẩu quỳ tím vào Quan sát hiện tượng và giải thích :

dd và quan sát.

+ P cháy tạo khói trắng, tan hết trong

nớc tạo ra dd.

+ Quỳ tím chuyển màu đỏ .

Rút ra kết luận : P2O5 tan trong nớc tạo

dd axit làm quỳ tím chuyển sang màu

đỏ .

2. Nhận biết các dung dịch.

Hoạt động 4: Ôn tập kiến thức lý thuyết .

GV dùng phiếu học tập số 2: Cho 3 dd: a. Na2SO4, b. HCl, c.H2SO4 loãng

a. Hãy khoanh tròn các dd phản ứng được với quỳ tím.

b. Hãy khoanh tròn các dd phản ứng với dd BaCl2 .

Hoạt động 5:

TN 3 : Nhận biết mỗi dd trong số các dd : H 2SO4 loãng , HCl , Na2SO4 đựng trong

mỗi lọ không ghi nhãn.



9



Hoạt động của GV

Hớng dẫn HS:

Mục đích, yêu cầu và cách tiến

hànhTN.

- Xác định thuốc thử.

- Hướng dẫn HS dùng ống nhỏ giọt để

nhỏ 1-2 giọt chất lỏng lên giấy quỳ và

nhỏ 1-2 giọt dd BaCl2 vào chất lỏng

khác và quan sát



Hoạt động của HS



- Xác định thuốc thử

+ Dùng giấy quỳ để nhận ra 2 axit.

+Dùng dd BaCl2 để phân biệt 2 axit

với nhau.

Kẹp giấy quỳ tím bằng kẹp TN, dùng

ống nhỏ giọt để nhỏ 1-2 giọt chất lỏng

lên giấy quỳ tím.

Dùng ống nhỏ giọt để nhỏ 1-2 giọt dd

BaCl2 vào 2 dd còn lại .

* Kết luận : + dd vừa làm đỏ quỳ tím

vừa tạo kết tủa là H2SO4

+ dd chỉ làm quỳ đỏ , không tạo kết

tủa là HCl.

+ dd không làm quỳ đổi màu là Na2SO4

Hoạt động 6 : Thu gọn dụng cụ, hố chất. Ghi tường trình

Mẫu tường trình :



TT



Tên TN



Cách tiến hành TN



Hiện

tượng giải thích kết

quan sát được quả TN



- GV nhận xét buổi thực hành

* Dặn dò :

HS về ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra ở tiết sau.

b. Biện pháp thực hiện.

Các dạng bài tập áp dụng.

Loại 1. Nhận biết các chất bằng phương pháp vật lí.

*Với bài nhận biết bằng phương pháp vật lí thì nên sử dụng dụng linh hoạt

các hình thức như màu sắc, từ tính, độ tan trong nước, mùi đặc trưng …Nhưng

hạn chế nhận biết các chất bằng mùi vì có thể có các chất rất độc với mùi của nó

(Cl2,SO2…)

Ví dụ: Bảng dưới đây là một số dấu hiệu đặc trưng về tính chất vật lí của một

số chất.

STT

Tên chất

Tính chất vật lí đặc trưng

1 Khí Clo (Cl2)

Màu vàng lục

2 Thuỷ ngân (Hg)

Dạng lỏng ở điều kiện thường

3

Iốt (I2)

Tinh thể màu tím đen

4

Dung dịch Brơm (Br2) Màu đỏ nâu



10



5

khí NH3 (Amơniăc)

Mùi khai

6

khí H2S (HiđrơSunfua) Mùi trứng thối

7

Lưu huỳnh (S)

Màu vàng dạng bột

8

Natri (Na)

Mềm ,cháy ngọn lửa màu vàng

9

Khí NO

Khơng màu ,hố nâu trong khơng khí

10

Sắt (Fe)

Bị nam châm hút

11

BariSunPhat(BaSO4)

Khó bị nhiệt phân

12

Vơi tơi

ít tan trong nước

13

Urê (NH2)2CO

Tan tốt trong nước ,tạo dung dịch lạnh.

14

Đồng SunFat

Màu xanh lam

15

HgO(Thuỷ ngân II oxit) Màu đỏ ,khơng tan trong nước

16

Chì(II)Oxit PbO

Màu vàng

17

CuS (đồng II Sunfua )

Màu đen

18

Kali (K)

Mềm ,cháy cho ngọn lửa màu tím

Học sinh có thể được quan sát mẫu vật thật, từ các thí nghiệm, tranh ảnh, tư liệu

về các tính chất đặc trưng của các chất để có thể làm tốt các bài nhận biết theo

phương pháp vật lí.

*Bài tập minh hoạ :

Dạng1. Nhận biết bằng màu sắc đặc trưng, hay khả năng từ tính.

Bài 1. Bằng phương pháp vật lí hãy phân biệt các mẫu chất khí sau trong các lọ

kín:Cl2, CO2, NO, NO2.

Bài giải.

Qua quan sát nhận thấy lọ khí nào có màu vàng lục là khí Cl2

Màu nâu là khí NO2

Khơng màu là 2 khí NO và CO2

Lấy ra ở một trong hai lọ một lượng nhỏ 2 khí còn lại nếu khí nào hố màu

nâu trong khơng khí là khí NO, khơng thay đổi màu là CO2.

Bài 2.Phân biệt các chất dạng bột sau :S, Fe , CuO ,Zn.

Giải

Trích mẫu thử, đánh dấu.

Mẫu có màu đen là CuO, màu vàng là S.

Dùng nam châm thử vào 2 mẫu còn lại mẫu nào bị nam châm hút là Fe,

không bị nam châm hút là Zn.

Bài 3. Phân biệt các khí sau: O2, Cl2, N2. bằng phương pháp vật lí.

Giải

-Trong 3 khí trên, khí nào màu vàng lục là khí Cl 2, hai khí khơng màu là O2 và

N2.

- Lấy ra từ mỗi lọ khí còn lại một lượng nhỏ để làm mẫu thử, sau đó dùng than

hồng thử vào mỗi mẫu mẫu nào làm than hồng bùng cháy sáng là O 2, mẫu không

làm than hồng bùng cháy sáng mà lại tắt ngay là N2.



11



Dạng 2. Nhận biết dựa vào khả năng hoà tan hoặc độ tan.

a.Dựa vào tính tan của các chất trong nước.

Bài 1. Dựa vào tính chất vật lí ,hãy phân biệt 2 chất bột :AgCl,và AgNO3.

Giải

+ Trích mẫu thử và đánh dấu .

+ Hoà tan 2 chất bột trên vào nước ,chất bột nào tan được là AgNO 3; không tan

là AgCl.

Bài 2.Phân biệt các chất bột :AgNO3 , Fe và Al dựa vào tính chất vật lí.

Giải

+ Chia các chất bột cần nhận biết thành nhiều mẫu

+ Hoà từng mẫu vào nước ,nếu mẫu nào tan là AgNO 3, hai mẫu không tan là Fe

và Al.

+ Dùng nam châm thử vào 2 mẫu, mẫu nào bị nam châm hút là Fe, không bị

nam châm hút là Al.

b.Phân biệt dựa vào độ tan của các chất.

*Bài tập minh hoạ: Phân biệt hai mẫu muối NaCl và đường(C12H22O11) bằng

phương pháp vật lí .Biết độ tan của từng muối,đường ở 25 0c lần lượt bằng :36g

và 204g

+ Giáo viên cần làm rõ bản chất về độ tan các chất cũng như các yếu tố ảnh

hưởng đến độ tan để các em thấy và hiểu sâu hơn dạng bài có liên quan đến độ

tan.

Theo định nghĩa 8: Độ tan của một chất trong nước là số gam chất tan có thể tan

tối đa tan trong 100g nước để tao thành dung dich bão hòa, ở một nhiệt độ xác

định .

- Với hầu hết các chất rắn thì độ tan tăng khi nhiệt độ tăng và ngược lại. Còn

với chất khí độ tan tăng khi giảm nhiệt độ.

- Vì vậy khi tạo ra dung dịch bão hồ ở nhiệt độ xác định nào đó thì sẽ xác định

được độ tan của chất đó theo định nghĩa .Nhưng khi giảm dung môi hay hạ

nhiệt độ của mỗi dung dịch thì chất tan nào mà có độ tan nhỏ hơn sẽ tách ra

trước (không tan trong dung dịch nữa).

Giải

+ Chia các chất cần nhận biết làm 2 mẫu:

+ Cho từng mẫu vào dung môi nước vừa phải đến khi tạo được ra 2 dung

dịch bão hoà NaCl và đường.

+ Hạ nhiệt độ của 2 dung dịch NaCl và đường bão hoà nếu dung lịch nào mà

diễn ra quá trình kết tinh trước thì dung dịch đó là NaCl do dung dịch này có

độ tan bằng 36g nhỏ hơn độ tan đường là 204g.

Loại 2. Phân biệt các chất dựa vào tính chất hố học.

*Cũng giống như phân biệt các chất bằng phương pháp vật lí, để phân biệt

bằng phương pháp hoá học người học sinh cần phải nắm vững tính chất hố học

của từng chất.Đặc biệt là các phản ứng hố học thể hiện tính chất riêng ,với dấu



12



hiệu đặc trưng nhất ,dễ nhớ nhất cùng với việc định dạng đúng loại bài nhận biết

bằng phương pháp hoá học thì việc làm các bài nhận biết cũng khơng quá khó

khăn.Vậy làm như thế nào để trang bị cho học sinh vỗn kiến thức về các chất từ

tính chất đến các dấu hiệu riêng? Để thực hiện yêu cầu này thì mỗi bài dạy trên

lớp việc học sinh được làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra tính chất và đấu

hiệu nhận ra các chất là cực kì quan trọng.Giáo viên cần có các hệ thống câu hỏi

bài tập đề cập đến những dấu hiệu riêng của các chất – Chắc chắn bài tập loại

này phần lớn là bài nhận biết chất.Ngồi việc tìm hiểu các chất thông qua bài bài

học trên lớp ,giáo viên cũng cần cung cấp thêm cho học sinh các dấu hiệu ,các

cách để phân biệt nhiều chất khác ngoài phạm vi sách giáo khoa.

Ví dụ: *Một số thuốc thử thơng dụng để phân biệt các chất.

ST Thuốc thử

Dùng để nhận biết

Hiện tượng

T

1

Quì tím

- Axit

Q tím hố đỏ

- Bazơ kiềm

Q tím hố xanh

2

3



4



5



Phenolphtalein

(khơng màu)



- Bazơ kiềm



Phenolphtalein

hoá màu hồng

- Các kim loại mạnh - Có khí H2, riêng Ca còn

Nước (H2O)

(Na,K,Ca,Ba )

có tạo dd rồi vẩn đục do

Ca(OH)2 ít tan

- Các kim loại Al, Zn

- Tan và có khí H2

- Al2O3, ZnO

- Tan

Dung dịch kiềm - Al(OH)2, Zn(OH)2

- Tan

2Dung dịch Axit -Muối gốc CO3 ,

- Tan và có CO2,SO2, H2S

2–

2

SO3 , S

HCl,

- Kim loại trước H

-Tan và có khí H2

H2SO4lỗng

- Hầu hết các kim loại - Tan và tạo khí NO2,SO2

HNO3

kể cả Hg,Ag

-Tạo khí Cl2 vàng lục

HCl

- MnO2

- BaSO4 trắng

H2SO4

- Ba,BaO,Muối Ba

Dung dịch muối

- BaCl2

- Hợp chất gốc SO4

-BaSO4 trắng

- Ba(NO3)2

- (CH3COO)2Ba

- AgNO3

- Cd(NO3)2

- Pb(NO3)2



- Hợp chất gốc Cl- Hợp chất gốc S 2 -



6

-AgCl trắng ,hoá đen ở

AS

- CdS vàng

- PbS đen



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Biện pháp tổ chức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×